diff --git "a/GeneratedLegalData.csv" "b/GeneratedLegalData.csv" deleted file mode 100644--- "a/GeneratedLegalData.csv" +++ /dev/null @@ -1,4945 +0,0 @@ -context,answer,question -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 1 . Trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, việc tổ chức chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường được thực hiện tại bước đánh giá về tài chính, làm căn cứ để so sánh hồ sơ dự thầu và xếp hạng nhà thầu.",Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 1,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc tổ chức chào giá trực tuyến theo quy định nào?" -"Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có); Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh; Có thỏa thuận liên danh (trong trường hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.",đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài,Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được làm gì? -"Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có); Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh; Có thỏa thuận liên danh (trong trường hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.",căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục,Việc phân chia công việc trong liên danh phải làm gì? -"Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có); Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh; Có thỏa thuận liên danh (trong trường hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.",bảo đảm tư cách hợp lệ,Nhà thầu được bảo đảm điều kiện gì? -"Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có); Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh; Có thỏa thuận liên danh (trong trường hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.",nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án,"Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, trường hợp nào không được phân chia công việc trong liên danh?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 6 . Trường hợp gói thầu bao gồm cả nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này và nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế thì người có thẩm quyền có thể quyết định việc lựa chọn nhà thầu của phần nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế.","luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 6","áp dụng Luật Đấu thầu, pháp nào là một điều kiện nhà nước có liên quan và điều ước quốc tế?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 6 . Trường hợp gói thầu bao gồm cả nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này và nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế thì người có thẩm quyền có thể quyết định việc lựa chọn nhà thầu của phần nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế.","hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 6","Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 6 . Trường hợp gói thầu bao gồm cả nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này và nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế thì người có thẩm quyền có thể quyết định việc lựa chọn nhà thầu của phần nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế.","thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 6","áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 3 . Đối với việc mua sắm không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cá nhân, tổ chức tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thì cá nhân, tổ chức tự quyết định việc mua sắm bảo đảm đầy đủ chứng từ, hóa đơn mà không phải áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này.",Điều khoản thi hành khoản 3,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà nước thì việc gì được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà nước? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 3 . Đối với việc mua sắm không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cá nhân, tổ chức tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thì cá nhân, tổ chức tự quyết định việc mua sắm bảo đảm đầy đủ chứng từ, hóa đơn mà không phải áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này.",số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được tổng hợp, gửi nhu cầu của mình cho đơn vị mua sắm tập trung ở địa phương nơi đóng trụ sở để mua sắm tập trung thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế (cấp quốc gia, cấp địa phương), đàm phán giá. Khi tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tuân thủ các quy định về đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tập trung tại địa phương như đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 1 theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được tổng hợp, gửi nhu cầu của mình cho đơn vị mua sắm tập trung ở địa phương nơi đóng trụ sở để mua sắm tập trung thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế (cấp quốc gia, cấp địa phương), đàm phán giá. Khi tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tuân thủ các quy định về đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tập trung tại địa phương như đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn.","mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 1","thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được tổng hợp, gửi nhu cầu của mình cho đơn vị mua sắm tập trung ở địa phương nơi đóng trụ sở để mua sắm tập trung thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế (cấp quốc gia, cấp địa phương), đàm phán giá. Khi tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tuân thủ các quy định về đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tập trung tại địa phương như đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn.","xây dựng kế hoạch sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế","Khi tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân có trách nhiệm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 6 . Trường hợp cơ sở y tế tư nhân chọn áp dụng Luật Đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, việc thanh toán căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu nhưng không vượt đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn, kết quả mua sắm tập trung, kết quả đàm phán giá, kết quả đấu thầu trên địa bàn lân cận, địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều này.","Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 6","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 6, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 6 . Trường hợp cơ sở y tế tư nhân chọn áp dụng Luật Đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, việc thanh toán căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu nhưng không vượt đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn, kết quả mua sắm tập trung, kết quả đàm phán giá, kết quả đấu thầu trên địa bàn lân cận, địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều này.","mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 6","Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 6 . Trường hợp cơ sở y tế tư nhân chọn áp dụng Luật Đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, việc thanh toán căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu nhưng không vượt đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn, kết quả mua sắm tập trung, kết quả đàm phán giá, kết quả đấu thầu trên địa bàn lân cận, địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều này.","số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 6",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 87. Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu gói thầu khoản 1 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 87. Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu gói thầu khoản 1 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ.","Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu gói thầu khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức thuộc hệ thống chính quyền địa phương được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhóm thợ được quy định làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 127 của Nghị định này thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.","Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 igf? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 127 của Nghị định này thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này.,Lập hồ sơ mời thầu khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này.,Điều 25,Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.",Đồng tiền dự thầu khoản 2,"trong luật đấu thầu, hồ sơ dự thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.",Đồng Việt Nam,trường hợp trong số các đồng tiền đó có bao nhiêu thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 12 . Hồ sơ mời thầu không được đưa ra yêu cầu về cung cấp giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (sau đây gọi là giấy phép bán hàng).",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà sản xuất thuộc trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 12 . Hồ sơ mời thầu không được đưa ra yêu cầu về cung cấp giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (sau đây gọi là giấy phép bán hàng).",khoản 12,Lập hồ sơ mời thầu bao nhiêu khoản 12 điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà sản xuất? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 12 . Hồ sơ mời thầu không được đưa ra yêu cầu về cung cấp giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (sau đây gọi là giấy phép bán hàng).","giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương",Hồ sơ mời thầu không được đưa ra yêu cầu về cung cấp giấy phép nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 10 . Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.",22/2023,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 10 . Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.",Luật Đấu thầu số 22/2023,". Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 10 . Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.",khoản 10,Giải thích từ ngữ nào để giải thích từ ngữ? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 10 . Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.",22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 10,Luật Đấu thầu được quy định điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 131. Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nguyên tắc chung: Kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt; Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ chỉ tiến hành thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Đối với gói thầu tư vấn, hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được thẩm định trước khi phê duyệt; Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, không tiến hành thẩm định trong giai đoạn một, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ, giai đoạn một chỉ tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ và tương ứng với những nội dung được hiệu chỉnh về kỹ thuật so với giai đoạn một, trong đó danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ở giai đoạn hai được thẩm định tương ứng với các nội dung về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu đã được hiệu chỉnh so với giai đoạn một; Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.","Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 3 . Gói thầu có thể chia thành các phần tương ứng với một hoặc một số loại dịch vụ kỹ thuật. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tổng hợp nhu cầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để hình thành gói thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 3 . Gói thầu có thể chia thành các phần tương ứng với một hoặc một số loại dịch vụ kỹ thuật. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tổng hợp nhu cầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để hình thành gói thầu.",số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 3,Lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 3 . Gói thầu có thể chia thành các phần tương ứng với một hoặc một số loại dịch vụ kỹ thuật. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tổng hợp nhu cầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để hình thành gói thầu.","tổng hợp nhu cầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh","Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được gì để hình thành gói thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc mở thầu phải được tiến hành như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",sự có mặt hay vắng mặt,việc mở thầu không phụ thuộc vào vấn đề gì của các nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",Các thông tin nêu tại điểm a khoản,Biên bản mở thầu bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",Biên bản mở thầu,biên bản mở thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",bên mời thầu,đại diện của ai đã tham dự lễ mở thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 90. Quy trình mua sắm tập trung tổng quát khoản 2 . Căn cứ quy mô, tính chất, gói thầu có thể được chia thành nhiều phần để tổ chức đấu thầu lựa chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 90. Quy trình mua sắm tập trung tổng quát khoản 2 . Căn cứ quy mô, tính chất, gói thầu có thể được chia thành nhiều phần để tổ chức đấu thầu lựa chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu.",tập trung tổng quát khoản 2,Quy trình mua sắm được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",nội dung của hồ sơ mời thầu,Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 3 . Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.",Quy trình chi tiết khoản 3,Quy định nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 4 . Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền và trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 4 được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 4 . Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",người có thẩm quyền khoản 4,Trách nhiệm của ai được quy định trong luật đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.",Luật Đấu thầu,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được tính ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.",Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được tính như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.",Kế hoạch lựa chọn nhà thầu,nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.",Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu,"tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.","lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu",trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu thì việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này,trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 12 . Quy định về việc tùy chọn mua thêm được áp dụng theo quy định tại khoản 11 Điều 25 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22 Điều 37,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Lu���t Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 12 . Quy định về việc tùy chọn mua thêm được áp dụng theo quy định tại khoản 11 Điều 25 của Nghị định này.,12,Lập hồ sơ mời thầu khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 23 . Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 23 . Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",Giải thích từ ngữ khoản 23,Luật Đấu thầu được giải thích như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 23 . Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",23,trong luật đấu thầu số 22/20/20 điều 4 thì giải thích từ ngữ khoản nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5,Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,quy định chi tiết,Chính phủ có hành động gì với phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 3 . Thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như sau: Người có thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ và trên phạm vi toàn quốc.",Xử lý vi phạm khoản 3,"Thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức thuộc hệ thống chính quyền địa phương được quy định như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Đối với dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể được lập trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.",Luật Đấu thầu,Trong luật nào thì quy định lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Đối với dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể được lập trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.",lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1,"trong luật đấu thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Đối với dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể được lập trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.",kế hoạch lựa chọn nhà thầu,trong nguyên tắc lập kế hoạch gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 1 . Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu đối với lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ để thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.","Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 1","trong luật đấu thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 1 . Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu đối với lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ để thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.",thực hiện các nhiệm vụ khác,"quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư có nhiệm vụ gì trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Đưa, nhận, môi giới hối lộ.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu điều? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Đưa, nhận, môi giới hối lộ.",Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 1,Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu đối với các hành vi nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 1 . Hoạt động độc lập, khách quan khi tiến hành thẩm định.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 1 . Hoạt động độc lập, khách quan khi tiến hành thẩm định.","Hoạt động độc lập, khách quan",Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 1 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 3 . Thời hạn áp dụng thỏa thuận khung được quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng không quá 36 tháng. Tại thời điểm ký thỏa thuận khung, hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.",Thỏa thuận khung khoản 3,"trong luật đấu thầu, thỏa thuận khung được quy định như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 3 . Thời hạn áp dụng thỏa thuận khung được quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng không quá 36 tháng. Tại thời điểm ký thỏa thuận khung, hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.",hồ sơ dự thầu của nhà thầu,"Tại thời điểm ký thỏa thuận khung, hồ sơ nào được lựa chọn còn hiệu lực?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 105. Thông tin hàng hóa được mua sắm trực tuyến Trường hợp điều chỉnh giảm giá hàng hóa so với quy định trong thỏa thuận khung đã ký trước đó, nhà thầu thông báo cho đơn vị mua sắm tập trung và Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 5 ngày trước thời điểm điều chỉnh giảm giá hàng hóa.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 105. Thông tin hàng hóa được mua sắm trực tuyến Trường hợp điều chỉnh giảm giá hàng hóa so với quy định trong thỏa thuận khung đã ký trước đó, nhà thầu thông báo cho đơn vị mua sắm tập trung và Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 5 ngày trước thời điểm điều chỉnh giảm giá hàng hóa.",5 ngày,"Thông tin hàng hóa được mua sắm trực tuyến Trường hợp điều chỉnh giảm giá hàng hóa so với quy định trong thỏa thuận khung đã ký trước đó, nhà thầu thông báo cho đơn vị mua sắm tập trung và Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu bao nhiêu ngày trước thời điểm điều chỉnh giảm giá hàng hóa?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 44. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ. Trường hợp gói thầu thuộc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 và đáp ứng đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này nhưng người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh để lựa chọn nhà thầu thì hồ sơ mời thầu được quy định về xuất xứ, nhãn hiệu của hàng hóa.",Luật Đấu thầu,Hồ sơ mời thầu được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 44. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ. Trường hợp gói thầu thuộc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 và đáp ứng đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này nhưng người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh để lựa chọn nhà thầu thì hồ sơ mời thầu được quy định về xuất xứ, nhãn hiệu của hàng hóa.",Nội dung hồ sơ mời thầu đô,Hồ sơ mời thầu đôi vơi lưa chọn nhà thâu khoản có tên là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 44. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ. Trường hợp gói thầu thuộc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 và đáp ứng đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này nhưng người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh để lựa chọn nhà thầu thì hồ sơ mời thầu được quy định về xuất xứ, nhãn hiệu của hàng hóa.",quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23,trường hợp gói thầu thuộc loại nào thì không bảo đảm được quy định chi tiết một số điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.","Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của ai?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.",đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2,"Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu nhằm mục đích gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 24 . Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư hoặc người quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.",22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 24 . Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư hoặc người quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.",24,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 24 . Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư hoặc người quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.",chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền,"trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người có thẩm quyền làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 . Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu: Nêu mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu (bao gồm các mục tiêu cụ thể về đấu thầu bền vững nếu áp dụng) bảo đảm mục tiêu tổng quát của dự án.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 . Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu: Nêu mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu (bao gồm các mục tiêu cụ thể về đấu thầu bền vững nếu áp dụng) bảo đảm mục tiêu tổng quát của dự án.,Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 7 . Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 7 . Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định.",đơn vị thẩm định khoản 7,Trách nhiệm của đơn vị thẩm định là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 7 . Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định.",tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm,"trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì tiến hành lựa chọn ai đó?" -" Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát về nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; Tóm tắt toàn bộ quá trình lựa chọn nhà thầu từ khi lựa chọn danh sách ngắn (nếu có) đến khi trình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, kèm theo các hồ sơ, tài liệu đã báo cáo theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; Tóm tắt đề xuất, kiến nghị của bên mời thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình lựa chọn nhà thầu; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu; Các ý kiến khác (nếu có).","Khái quát về nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý",Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung gì đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.","lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia",Việc mở hồ sơ quan tâm phải được làm gì? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định n��y và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.",Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu,hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá cao nhất được xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn là gì? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.",06 nhà thầu,trường hợp có nhiều hơn bao nhiêu nhà thầu được yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.",quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131,Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định nào của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.",văn bản,Kết quả được phê duyệt bằng văn bản nào? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.",tên các nhà thầu,"trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm cái gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Nội dung sửa đổi hợp đồng có thể bao gồm: khối lượng, tiến độ, giá, áp dụng tùy chọn mua thêm và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng tùy chọn mua thêm.",hợp đồng khoản 2,"Trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Nội dung sửa đổi hợp đồng có thể bao gồm: khối lượng, tiến độ, giá, áp dụng tùy chọn mua thêm và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng tùy chọn mua thêm.","khối lượng, tiến độ, giá, áp dụng tùy chọn mua thêm và các nội dung khác",Nội dung sửa đổi hợp đồng có thể bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Nội dung sửa đổi hợp đồng có thể bao gồm: khối lượng, tiến độ, giá, áp dụng tùy chọn mua thêm và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng tùy chọn mua thêm.","thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng","Đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 2 điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",2 Điều 27,"Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 2?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 8 . Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực.",Luật Đấu thầu,"Ngày 22/2023/QH15, bảo đảm dự thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 8 . Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực.",Bảo đảm dự thầu khoản 8,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt về việc gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự th��u khoản 8 . Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực.",bảo đảm dự thầu,"Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa gì cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 5 . Công khai kết quả mua sắm trực tuyến.,Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 5,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp mua sắm trực tuyến được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.","đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo nghị định quy định về sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện tại điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 11. Đấu thầu bền vững Căn cứ tính chất gói thầu, chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu về đấu thầu bền vững trong hồ sơ mời thầu theo một hoặc các cách thức sau: 1. Đưa ra yêu cầu về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đạt, không đạt. Nhà thầu chào giải pháp, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững được tiếp tục xem xét, đánh giá; 2. Đưa vào công thức xác định giá đánh giá, trong đó lượng hóa các yếu tố đấu thầu bền vững vào công thức xác định giá đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào không được quy định?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 11. Đấu thầu bền vững Căn cứ tính chất gói thầu, chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu về đấu thầu bền vững trong hồ sơ mời thầu theo một hoặc các cách thức sau: 1. Đưa ra yêu cầu về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đạt, không đạt. Nhà thầu chào giải pháp, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững được tiếp tục xem xét, đánh giá; 2. Đưa vào công thức xác định giá đánh giá, trong đó lượng hóa các yếu tố đấu thầu bền vững vào công thức xác định giá đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu.",một hoặc các cách thức,Đấu thầu bền vững trong hồ sơ mời thầu theo bao nhiêu cách thức? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 11. Đấu thầu bền vững Căn cứ tính chất gói thầu, chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu về đấu thầu bền vững trong hồ sơ mời thầu theo một hoặc các cách thức sau: 1. Đưa ra yêu cầu về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đạt, không đạt. Nhà thầu chào giải pháp, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững được tiếp tục xem xét, đánh giá; 2. Đưa vào công thức xác định giá đánh giá, trong đó lượng hóa các yếu tố đấu thầu bền vững vào công thức xác định giá đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu.","chào giải pháp, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững","Nhà thầu được tiếp tục xem xét, đánh giá bởi lí do gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 4 . Không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đơn vị được kiểm tra, nội dung và thời gian kiểm tra giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 4 . Không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đơn vị được kiểm tra, nội dung và thời gian kiểm tra giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.",tổ chức kiểm tra khoản 4,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính quyền kiểm tra về việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 4 . Không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đơn vị được kiểm tra, nội dung và thời gian kiểm tra giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.",4,Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.",tư vấn cá nhân khoản 1,Lựa chọn nhà đầu tư là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.",nhóm chuyên gia,Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.",tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia,"Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, điều gì phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.",giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân,Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế; Nhân sự chủ chốt: Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Các nội dung cần thiết khác.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ thể là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế; Nhân sự chủ chốt: Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Các nội dung cần thiết khác.",Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương th��o hợp đồng khoản 4,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nội dung thương thảo hợp đồng được quy định ở Nghị định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế; Nhân sự chủ chốt: Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Các nội dung cần thiết khác.",Trong,"Nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhân sự chủ chốt do nhà thầu đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng." -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế; Nhân sự chủ chốt: Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Các nội dung cần thiết khác.","nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn","Trong trường hợp này, tình trạng nhà thầu như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật cơ sở dữ liệu của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Luật Đấu thầu,Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định ở luật nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 21. Công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Các thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu.,Công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.",Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.",Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu,Điều gì được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 3 . Căn cứ hồ sơ do bên mời thầu trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu và danh sách tư vấn cá nhân.","Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 3","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 3 . Căn cứ hồ sơ do bên mời thầu trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu và danh sách tư vấn cá nhân.","điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 3","Lập, trình và phê duyệt điều khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 6 . Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu.",Chỉ định thầu khoản 6,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều nào được quy định?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 6 . Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu.","lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này",vẫn có thể áp dụng các hình thức nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 25 . Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.",22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 25 . Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Nhà đầu tư được giải thích ở điều nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 25 . Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.",khoản 25,"Nhà đầu tư là một tổ chức, cá nhân tham dự thầu được giải thích từ ngữ gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 25 . Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.",25,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 25 . Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.",nhà đầu tư độc lập,Nhà đầu tư có thể là ai? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 4 . Các chi phí trong đấu thầu qua mạng bao gồm: chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật này, tham dự thầu, ký kết hợp đồng và các chi phí khác khi đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 4","Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 4 để làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 26 . Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.",Luật Đấu thầu,Theo luật nào thì giải thích từ ngữ khoản 22/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 26 . Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.",khoản 26,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 26 . Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.",26,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 26 . Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn b��� phạm vi của gói thầu.","trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh","trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ cái gì " -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 6,"thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 13 . Trường hợp trong hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác giữa khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ không bị hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Phần sai khác này không bị tính là sai lệch thiếu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 13 . Trường hợp trong hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác giữa khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ không bị hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Phần sai khác này không bị tính là sai lệch thiếu.",qua mạng và không qua mạng khoản 13,xử lý tình huống trong đấu thầu như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 13 . Trường hợp trong hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác giữa khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ không bị hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Phần sai khác này không bị tính là sai lệch thiếu.",Phần sai khác,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, phần sai nào không bị tính là sai lệch thiếu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 17 . Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; sản phẩm; phương tiện; hàng tiêu dùng; thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; phần mềm thương mại.",22/2023,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, điều 4?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 17 . Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; sản phẩm; phương tiện; hàng tiêu dùng; thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; phần mềm thương mại.",khoản 17,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, từ ngữ nào được giải thích?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 5 . Trường hợp hết thời gian thực hiện hợp đồng mà số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định trong hợp đồng chưa được thực hiện hết thì chủ đầu tư có thể báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không quá 12 tháng.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số 22 Điều 94 được quy định ở nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 5 . Trường hợp hết thời gian thực hiện hợp đồng mà số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định trong hợp đồng chưa được thực hiện hết thì chủ đầu tư có thể báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không quá 12 tháng.",số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 5,Lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình sau đây: Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ; Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều này.",Luật Đấu thầu,". Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình sau đây: Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ; Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều này.","Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 1","đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình sau đây: Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ; Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều này.","Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 1","Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước được thực hiện trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định ở luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.","Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.","sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai",Việc gì được quy định tại khoản 2 Điều 27 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 4 . Thông tin quy định tại các điểm a, d, g, h, i khoản 1 và các điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều 7 của Luật này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực.",Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 4,Luật Đấu thầu được quy định làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 4 . Thông tin quy định tại các điểm a, d, g, h, i khoản 1 và các điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều 7 của Luật này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực.","Thông tin quy định tại các điểm a, d, g, h, i khoản 1 và các điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều 7 của Luật này","trong luật đấu thầu, thông tin về đấu thầu khoản 4 như thế nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 123. Quy trình kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 3 . Kết luận kiểm tra và theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 122 của Nghị định này.,Quy trình kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 123. Quy trình kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 3 . Kết luận kiểm tra và theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 122 của Nghị định này.,Kết luận kiểm tra và theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra,Quy trình kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 3 được thực hiện như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 32 . Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.",QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 32,Luật Đấu thầu được quy định từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 32 . Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.",Giải thích từ ngữ khoản 32,Giải thích từ ngữ khoản 32/2023/QH15 như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 32 . Th���i gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.",4. Giải thích từ ngữ khoản 32,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều nào được giải thích từ ngữ khoản 32?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 32 . Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.",24 giờ,Từ thời điểm đóng thầu đến hết bao nhiêu ngày đóng thầu được tính là 01 ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 theo luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.","Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",xếp hạng thứ nhất,"Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu được xếp hạng như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 4 . Hợp đồng theo thời gian: Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý có thể bồi hoàn.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu, luật đấu thầu được quy định số bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 4 . Hợp đồng theo thời gian: Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý có thể bồi hoàn.",hợp đồng khoản 4,hợp đồng được tính như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 4 . Hợp đồng theo thời gian: Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; d��ch vụ tư vấn khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý có thể bồi hoàn.","Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương","theo luật, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng thì giá hợp đồng được tính như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để làm bên mời thầu thì chủ đầu tư vẫn phải có trách nhiệm đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu. Nếu tư vấn đấu thầu, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản của mình để đăng tải thông tin thay cho chủ đầu tư thì nhà thầu tư vấn, tổ chức, cá nhân sẽ bị khóa tài khoản trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi này.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định ở nghị định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để làm bên mời thầu thì chủ đầu tư vẫn phải có trách nhiệm đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu. Nếu tư vấn đấu thầu, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản của mình để đăng tải thông tin thay cho chủ đầu tư thì nhà thầu tư vấn, tổ chức, cá nhân sẽ bị khóa tài khoản trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi này.",Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để làm bên mời thầu thì chủ đầu tư vẫn phải có trách nhiệm đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu. Nếu tư vấn đấu thầu, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản của mình để đăng tải thông tin thay cho chủ đầu tư thì nhà thầu tư vấn, tổ chức, cá nhân sẽ bị khóa tài khoản trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi này.",06 tháng,"Nếu tư vấn đấu thầu, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản của mình để đăng tải thông tin thay cho chủ đầu tư thì nhà thầu tư vấn, tổ chức, cá nhân sẽ bị khóa tài khoản trong thời hạn bao nhiêu tháng?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 85. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 2 . Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ ký kết hợp đồng.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhóm thợ tại địa phương được quy định điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 85. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 2 . Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ ký kết hợp đồng.",có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 2,"Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu cần làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 85. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 2 . Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ ký kết hợp đồng.","cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 2",Tư cách hợp lệ của cộng đồng nào được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 5 . Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 và các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 17 của Luật này.",người có thẩm quyền khoản 5,Trách nhiệm của ai được quy định tại luật đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 1 . Việc chỉ định thầu theo quy trình thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại các điểm đ, e, h, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu, chủ đầu tư quyết định chọn một nhà thầu dự kiến chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đó theo quy trình quy định tại Điều 77 của Nghị định này hoặc xác định, phê duyệt danh sách dự kiến mời nhận hồ sơ yêu cầu gồm nhiều hơn một nhà thầu theo quy trình nêu tại Điều này.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ đầu tư quyết định quy định chi tiết một số điều 78?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 1 . Việc chỉ định thầu theo quy trình thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại các điểm đ, e, h, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu, chủ đầu tư quyết định chọn một nhà thầu dự kiến chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đó theo quy trình quy định tại Điều 77 của Nghị định này hoặc xác định, phê duyệt danh sách dự kiến mời nhận hồ sơ yêu cầu gồm nhiều hơn một nhà thầu theo quy trình nêu tại Điều này.",chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 1,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 1 . Việc chỉ định thầu theo quy trình thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại các điểm đ, e, h, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu, chủ đầu tư quyết định chọn một nhà thầu dự kiến chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đó theo quy trình quy định tại Điều 77 của Nghị định này hoặc xác định, phê duyệt danh sách dự kiến mời nhận hồ sơ yêu cầu gồm nhiều hơn một nhà thầu theo quy trình nêu tại Điều này.",gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 1,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 1 . Việc chỉ định thầu theo quy trình thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại các điểm đ, e, h, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu, chủ đầu tư quyết định chọn một nhà thầu dự kiến chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đó theo quy trình quy định tại Điều 77 của Nghị định này hoặc xác định, phê duyệt danh sách dự kiến mời nhận hồ sơ yêu cầu gồm nhiều hơn một nhà thầu theo quy trình nêu tại Điều này.","một nhà thầu dự kiến chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đó theo quy trình quy định tại Điều 77 của Nghị định này hoặc xác định, phê duyệt danh sách dự kiến mời nhận hồ sơ yêu cầu gồm nhiều hơn một nhà thầu","Đối với gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại các điểm đ, e, h, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu, chủ đầu tư quyết định chọn ai?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 39. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 2 . Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu khoản 1 . Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu khoản 1 . Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt.,Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu khoản 1,Điều gì được quy định trong luật đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 3 . Cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền) ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 3 . Cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền) ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.",Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 3,Luật Đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 3 . Cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền) ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.","trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có)","Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 2 . Trường hợp gói thầu có dự toán được duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà dự toán gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nguyên tắc sau đây: Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng bảo đảm giá trị cao hơn đó không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu; Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 2 . Trường hợp gói thầu có dự toán được duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà dự toán gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nguyên tắc sau đây: Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng bảo đảm giá trị cao hơn đó không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu; Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",qua mạng và không qua mạng khoản 2,xử lý tình huống trong đấu thầu như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 2 . Trường hợp gói thầu có dự toán được duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà dự toán gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nguyên tắc sau đây: Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng bảo đảm giá trị cao hơn đó không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu; Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt,trường hợp cần làm gì để điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 3 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết về danh sách hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 3 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết về danh sách hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 3 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết về danh sách hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",Bộ Kế hoạch và Đầu tư,có cơ quan nào hướng dẫn chi tiết về danh sách hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 1 . Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi trường; giao thông vận tải; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; xây dựng; lao động, thương binh và xã hội; tư pháp và các lĩnh vực khác theo quy định pháp luật. Sản phẩm, dịch vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công.","cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 1",Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 1 . Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi tr��ờng; giao thông vận tải; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; xây dựng; lao động, thương binh và xã hội; tư pháp và các lĩnh vực khác theo quy định pháp luật. Sản phẩm, dịch vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công.","giáo dục, đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi trường; giao thông vận tải; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; xây dựng; lao động, thương binh và xã hội; tư pháp",Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 1 . Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi trường; giao thông vận tải; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; xây dựng; lao động, thương binh và xã hội; tư pháp và các lĩnh vực khác theo quy định pháp luật. Sản phẩm, dịch vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công.","sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ","Sản phẩm, dịch vụ công bao gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 12 . Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 12 . Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",Giải thích từ ngữ khoản 12,Luật Đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 12 . Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",4. Giải thích từ ngữ khoản 12,Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 6 . Không được sử dụng các thông tin về dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư và các thông tin khác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để phục vụ cho các mục đích không thuộc chức năng, nhiệm vụ của tổ chức vận hành Hệ thống.",tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 6,"Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và các thông tin khác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 119. Hình thức kiểm tra khoản 2 . Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra đột xuất do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định; Kiểm tra đột xuất được thực hiện đối với từng vụ việc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khi có vướng mắc, kiến nghị, bao gồm cả việc thực hiện thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 119. Hình thức kiểm tra khoản 2 . Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra đột xuất do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định; Kiểm tra đột xuất được thực hiện đối với từng vụ việc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khi có vướng mắc, kiến nghị, bao gồm cả việc thực hiện thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Hình thức kiểm tra khoản 2,theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 119. Hình thức kiểm tra khoản 2 . Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra đột xuất do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định; Kiểm tra đột xuất được thực hiện đối với từng vụ việc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khi có vướng mắc, kiến nghị, bao gồm cả việc thực hiện thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Kiểm tra đột xuất được thực hiện thông qua ứng dụng nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 2 . Kiểm tra hoạt động đấu thầu: Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra; Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các hoạt động sau: việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu; việc trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; việc quản lý và thực hiện hợp đồng; các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đấu thầu; Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo phương thức kiểm tra trực tiếp hoặc qua báo cáo bằng văn bản; Trình tự, thủ tục kiểm tra: chuẩn bị kiểm tra; tổ chức kiểm tra; kết luận kiểm tra; theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 2 . Kiểm tra hoạt động đấu thầu: Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra; Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các hoạt động sau: việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu; việc trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; việc quản lý và thực hiện hợp đồng; các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đấu thầu; Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo phương thức kiểm tra trực tiếp hoặc qua báo cáo bằng văn bản; Trình tự, thủ tục kiểm tra: chuẩn bị kiểm tra; tổ chức kiểm tra; kết luận kiểm tra; theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra.","Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 2","trong luật đấu thầu có quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị sử dụng ngân sách để làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.",Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.","lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu","đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí nào được tính tối đa?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.",50%,"mức chi phí tham khảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.","tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế",Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thu���c cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.",chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả,"đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính như thế nào?" -"Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh; Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.","đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh","Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do ai ký đơn dự thầu?" -"Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh; Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.",Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính,"Yêu cầu của đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh trong hồ sơ mời thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo cho chủ đầu tư tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.",Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 4,Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 4 igf? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo cho chủ đầu tư tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.",05 ngày,"trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 2 . Các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Luật này.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 2 . Các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại đi���m a khoản 1 Điều 43 của Luật này.,Đấu thầu trước khoản 2,Đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1 . Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; Nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó hoặc là công ty thành viên, công ty con của tập đoàn, tổng công ty nhà nước có ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính phù hợp với tính chất gói thầu của tập đoàn, tổng công ty nhà nước đó.",Luật Đấu thầu,"Ngày 22/2023/QH15, bảo đảm cạnh tranh được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1 . Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; Nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó hoặc là công ty thành viên, công ty con của tập đoàn, tổng công ty nhà nước có ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính phù hợp với tính chất gói thầu của tập đoàn, tổng công ty nhà nước đó.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1,"Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án, hồ sơ dự sơ tuyển, quản lý dự án," -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1 . Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; Nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó hoặc là công ty thành viên, công ty con của tập đoàn, tổng công ty nhà nước có ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính phù hợp với tính chất gói thầu của tập đoàn, tổng công ty nhà nước đó.",6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1 . Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; Nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó hoặc là công ty thành viên, công ty con của tập đoàn, tổng công ty nhà nước có ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính phù hợp với tính chất gói thầu của tập đoàn, tổng công ty nhà nước đó.",độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính,"Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 31 . Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.",22/2023,trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 31 . Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.",Giải thích từ ngữ khoản 31,Luật Đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 31 . Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.",Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 31,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, từ ngữ khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 10 . Quy định về việc nêu nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa được áp dụng theo quy định tại khoản 9 Điều 25 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 10 . Quy định về việc nêu nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa được áp dụng theo quy định tại khoản 9 Điều 25 của Nghị định này.",khoản 10,Lập hồ sơ mời thầu được quy định bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 10 . Quy định về việc nêu nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa được áp dụng theo quy định tại khoản 9 Điều 25 của Nghị định này.","Quy định về việc nêu nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa",Quy định nào được áp dụng theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp áp dụng hợp đồng trọn gói, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) mà nhà thầu đề xuất trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo phạm vi công việc nêu trong hồ sơ mời thầu, không sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ trong đơn dự thầu thì lấy giá dự thầu bằng chữ, trừ trường hợp giá ghi bằng chữ không có nghĩa.",Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đ���u thầu về lựa chọn nhà thầu, giá dự thầu sau giảm giá như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp áp dụng hợp đồng trọn gói, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) mà nhà thầu đề xuất trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo phạm vi công việc nêu trong hồ sơ mời thầu, không sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ trong đơn dự thầu thì lấy giá dự thầu bằng chữ, trừ trường hợp giá ghi bằng chữ không có nghĩa.",có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ trong đơn dự thầu,trường hợp nào thì lấy giá dự thầu bằng chữ? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Chi phí lập, thẩm định hồ sơ: Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng; Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 4,"trong lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được tính bằng chi phí trong lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 6 . Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, bên mời thầu, nhà đầu tư có quyền khởi kiện ra Tòa án.",Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 6,Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư khoản 6 igf? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 25. Mua sắm trực tiếp khoản 3 . Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu nhà thầu đó đáp ứng đủ các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó.",Mua sắm trực tiếp khoản 3,Việc mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác bằng cách nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 25. Mua sắm trực tiếp khoản 3 . Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu nhà thầu đó đáp ứng đủ các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó.",mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác,nếu nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 2 . Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; đề xuất với bên mời thầu phương án xử lý tình huống trong trường hợp phát sinh tình huống trong đấu thầu (nếu có).",tổ chuyên gia khoản 2,Trách nhiệm của tổ chuyên gia đối với dự án nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 4 . Thương thảo hợp đồng (nếu có).,Quy trình chi tiết khoản 4,..................................................................................................................................................................................................................... -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 4 . Thương thảo hợp đồng (nếu có).,Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 4,thẩm quyền chi tiết khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Đánh giá về kỹ thuật và tài chính: Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá. Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất (đối với phương pháp giá thấp nhất) hoặc có giá đánh giá thấp nhất (đối với phương pháp giá đánh giá) được xếp hạng thứ nhất. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở thầu sẽ không được xem xét, đánh giá. Trường hợp chỉ có một nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật thì không phải xác định danh sách xếp hạng nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Đánh giá về kỹ thuật và tài chính: Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá. Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất (đối với phương pháp giá thấp nhất) hoặc có giá đánh giá thấp nhất (đối với phương pháp giá đánh giá) được xếp hạng thứ nhất. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở thầu sẽ không được xem xét, đánh giá. Trường hợp chỉ có một nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật thì không phải xác định danh sách xếp hạng nhà thầu.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Đánh giá về kỹ thuật và tài chính: Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá. Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất (đối với phương pháp giá thấp nhất) hoặc có giá đánh giá thấp nhất (đối với phương pháp giá đánh giá) được xếp hạng thứ nhất. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở thầu sẽ không được xem xét, đánh giá. Trường hợp chỉ có một nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật thì không phải xác định danh sách xếp hạng nhà thầu.",Thư giảm giá,Điều gì không được công khai trong biên bản mở thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Đánh giá về kỹ thuật và tài chính: Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá. Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất (đối với phương pháp giá thấp nhất) hoặc có giá đánh giá thấp nhất (đối với phương pháp giá đánh giá) được xếp hạng thứ nhất. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở thầu sẽ không được xem xét, đánh giá. Trường hợp chỉ có một nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật thì không phải xác định danh sách xếp hạng nhà thầu.",chỉ có một nhà th��u đạt yêu cầu về kỹ thuật,trường hợp nào không phải xác định danh sách xếp hạng nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả mua sắm trực tiếp: Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 131 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được công khai theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 6,"thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả mua sắm trực tiếp là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 10 . Đối với gói thầu chia phần: Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham dự thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần đó ra thành gói thầu riêng biệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng; Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật của một phần vượt giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất ở một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này để xử lý tình huống đối với các phần này. Việc xử lý tình huống trong trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) ở một phần của tất cả các nhà thầu tham dự phần đó vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và cao hơn giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu đối với thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).",qua mạng và không qua mạng khoản 10,xử lý tình huống trong đấu thầu qua cách nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 10 . Đối với gói thầu chia phần: Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham dự thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần đó ra thành gói thầu riêng biệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng; Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật của một phần vượt giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất ở một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này để xử lý tình huống đối với các phần này. Việc xử lý tình huống trong trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) ở một phần của tất cả các nhà thầu tham dự phần đó vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và cao hơn giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu đối với thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).",số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu,"Nếu có một phần nào trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 10 . Đối với gói thầu chia phần: Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham dự thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần đó ra thành gói thầu riêng biệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng; Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật của một phần vượt giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất ở một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này để xử lý tình huống đối với các phần này. Việc xử lý tình huống trong trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) ở một phần của tất cả các nhà thầu tham dự phần đó vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và cao hơn giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu đối với thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).",quy định tại khoản 7 và khoản 8,Nếu nhà thầu vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư căn cứ gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 10 . Đối với gói thầu chia phần: Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham dự thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần đó ra thành gói thầu riêng biệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng; Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật của một phần vượt giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất ở một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này để xử lý tình huống đối với các phần này. Việc xử lý tình huống trong trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) ở một phần của tất cả các nhà thầu tham dự phần đó vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và cao hơn giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu đối với thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).","sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) ở một phần của tất cả các nhà thầu tham dự phần đó vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và cao hơn giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu đối với thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật","Việc xử lý tình huống trong trường hợp giá dự thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và cao hơn giá trị ước tính của tất cả các nhà thầu tham dự phần đó vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và cao hơn giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu đối với thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật như thế nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 1 . Chào giá trực tuyến là một quá trình lặp lại nhiều lần trong đó nhà thầu sử dụng phương tiện điện tử để đưa ra mức giá mới hoặc giá trị mới cho yếu tố ngoài giá có thể định lượng được theo các tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ dự thầu để làm cơ sở cho việc xếp hạng hoặc xếp hạng lại hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Luật Đấu thầu số 22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 1 . Chào giá trực tuyến là một quá trình lặp lại nhiều lần trong đó nhà thầu sử dụng phương tiện điện tử để đưa ra mức giá mới hoặc giá trị mới cho yếu tố ngoài giá có thể định lượng được theo các tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ dự thầu để làm cơ sở cho việc xếp hạng hoặc xếp hạng lại hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Giải thích từ ngữ khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu sử dụng phương tiện điện tử để đưa ra mức giá mới hoặc giá trị mới cho yếu tố ngoài giá có thể định lượng được theo các tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ dự thầu để làm cơ sở cho việc xếp hạng hoặc xếp hạng lại hồ sơ dự thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được gọi là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 2 . Đấu thầu bền vững bao gồm 03 yếu tố quan trọng về môi trường, xã hội, kinh tế được lồng ghép vào tất cả quá trình lựa chọn nhà thầu: lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có), kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập thiết kế, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",Luật Đấu thầu số 22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 2 . Đấu thầu bền vững bao gồm 03 yếu tố quan trọng về môi trường, xã hội, kinh tế được lồng ghép vào tất cả quá trình lựa chọn nhà thầu: lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có), kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập thiết kế, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",Giải thích từ ngữ khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 2 . Đấu thầu bền vững bao gồm 03 yếu tố quan trọng về môi trường, xã hội, kinh tế được lồng ghép vào tất cả quá trình lựa chọn nhà thầu: lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có), kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập thiết kế, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","03 yếu tố quan trọng về môi trường, xã hội, kinh tế",Đấu thầu bền vững bao gồm mấy yếu tố quan trọng được lồng ghép vào tất cả quá trình lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 4 . Ký kết thỏa thuận giao việc, quản lý việc thực hiện gói thầu: Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tiến hành ký thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc với đơn vị được giao thực hiện; Trường hợp pháp luật có quy định các nội dung công việc thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với tổ chức đó để giám sát quá trình thực hiện gói thầu; Trường hợp pháp luật không có quy định hoặc không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, gói thầu có giá trị dưới 01 tỷ đồng thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải tự tổ chức thực hiện giám sát.",Quy trình tự thực hiện khoản 4,"quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, quản lý việc thực hiện gói thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 4 . Ký kết thỏa thuận giao việc, quản lý việc thực hiện gói thầu: Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tiến hành ký thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc với đơn vị được giao thực hiện; Trường hợp pháp luật có quy định các nội dung công việc thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với tổ chức đó để giám sát quá trình thực hiện gói thầu; Trường hợp pháp luật không có quy định hoặc không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, gói thầu có giá trị dưới 01 tỷ đồng thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải tự tổ chức thực hiện giám sát.",tự tổ chức thực hiện,"nếu gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 3 . Văn bản điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có giá trị theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, làm cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ công tác đánh giá, thẩm định, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân.",mạng khoản 3,"Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua đâu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 3 . Văn bản điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có giá trị theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, làm cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ công tác đánh giá, thẩm định, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân.","Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 3","Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 3 để làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 3 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.",Luật Đấu thầu số 22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 3 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.",Phạm vi điều chỉnh khoản 3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, dịch vụ công theo hình thức nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 3 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.",1. Phạm vi điều chỉnh khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến có tên là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",03 ngày,Thời gian bắt đầu chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.","Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học",Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",Thời điểm kết thúc,Theo thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến thì thời điểm nào trong ngày chào giá trực tuyến? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",hồ sơ dự thầu của nhà thầu,Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ nào sẽ tiếp tục được đánh giá? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,"trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",03 giờ,Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 1 . Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước đến dưới 50% và không có hàng hóa nào có chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên được xác định như sau: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây: Điểm ưu đãi = 7,5% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá) x điểm tổng hợp Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi; Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước dưới 50% mà cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì được hưởng hệ số ưu đãi 10% thay cho hệ số ưu đãi 7,5%.",hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 1,Ưu đãi đối với hàng hóa nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 1 . Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước đến dưới 50% và không có hàng hóa nào có chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên được xác định như sau: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây: Điểm ưu đãi = 7,5% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá) x điểm tổng hợp Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi; Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước dưới 50% mà cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì được hưởng hệ số ưu đãi 10% thay cho hệ số ưu đãi 7,5%.",10%,hệ số ưu đãi được hưởng hệ số ưu đãi bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 2 . Thẩm quyền ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung được quy định như sau: Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc; danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trong trường hợp cần thiết; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia, trừ danh mục Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại điểm a khoản này; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung (bao gồm cả danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm) thuộc phạm vi quản lý của mình, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",2,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu năm 2/2023/QH15, điều 53?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 2 . Thẩm quyền ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung được quy định như sau: Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc; danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trong trường hợp cần thiết; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia, trừ danh mục Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại điểm a khoản này; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung (bao gồm cả danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm) thuộc phạm vi quản lý của mình, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",Mua sắm tập trung khoản 2,"thẩm quyền ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 124. Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền khoản 3 . Trách nhiệm của cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu: Trung thực, khách quan; không gây phiền hà cho chủ đầu tư, bên mời thầu trong quá trình giám sát; Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ quá trình giám sát; Tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà thầu và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu của gói thầu đang thực hiện giám sát; Bảo mật thông tin theo quy định; Chịu trách nhiệm về kết quả giám sát của mình; Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.",Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, người có thẩm quyền khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.",Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 thì việc gì được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.","tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng",Giá gói thầu được tính như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.","hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có)",Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại thuốc nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.","có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá",Đối với các gói thầu nào thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.",chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa,Chi phí dự phòng do đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.","hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí","Nếu luật có quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn trừ." -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.",28 ngày,Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn bao nhiêu ngày trước ngày mở thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện h���p đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một; Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu theo luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một; Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).","Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một; Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).","tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự",hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 1 . Việc lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại các điều 24, 25, 26, 37, 38, 39, 61, 62, 63 của Nghị định này. Đối với các nội dung yêu cầu trong bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu của gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, chủ đầu tư, bên mời thầu không được đính kèm các file yêu cầu khác ngoài các nội dung đã được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đối với các nội dung yêu cầu trong bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu của gói thầu tư vấn, chủ đầu tư, bên mời thầu không được đính kèm các file yêu cầu khác ngoài các nội dung đã được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 1 . Hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu là hợp đồng dân sự. Hợp đồng được xác lập bằng văn bản và được ký kết bởi đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền của các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên và để giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 1 . Hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu là hợp đồng dân sự. Hợp đồng được xác lập bằng văn bản và được ký kết bởi đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền của các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên và để giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).",Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 1,hợp đồng được quy định điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 1 . Hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu là hợp đồng dân sự. Hợp đồng được xác lập bằng văn bản và được ký kết bởi đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền của các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên và để giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).",văn bản,Hợp đồng được xác lập bằng gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 1 . Hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu là hợp đồng dân sự. Hợp đồng được xác lập bằng văn bản và được ký kết bởi đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền của các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên và để giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).",Hợp đồng có hiệu lực,"cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) tổ chức lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu căn cứ các tài liệu sau: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có); Văn bản pháp lý có liên quan. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện.","Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) tổ chức lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu căn cứ các tài liệu sau: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có); Văn bản pháp lý có liên quan. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện.",kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) tổ chức lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu căn cứ các tài liệu sau: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có); Văn bản pháp lý có liên quan. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện.",Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu,Điều nào là một trong những nội dung quy định tại Điều 16 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) tổ chức lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu căn cứ các tài liệu sau: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có); Văn bản pháp lý có liên quan. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện.",Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực,Vì sao chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 47. Công bố dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Cơ quan có thẩm quyền công bố dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Việc cập nhật thông tin tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân cập nhật thông tin bao gồm: bổ sung, sửa đổi thông tin đã đăng ký; bổ sung, sửa đổi vai trò trong hoạt động đấu thầu; chấm dứt, tạm ngừng, khôi phục trạng thái tham gia; Phiếu yêu cầu cập nhật thông tin gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa đổi thông tin được quy định ở nghị định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Việc cập nhật thông tin tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân cập nhật thông tin bao gồm: bổ sung, sửa đổi thông tin đã đăng ký; bổ sung, sửa đổi vai trò trong hoạt động đấu thầu; chấm dứt, tạm ngừng, khôi phục trạng thái tham gia; Phiếu yêu cầu cập nhật thông tin gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân.",Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2,"Việc cập nhật thông tin tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 24. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Công khai danh sách ngắn: Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn phải được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn danh sách ngắn hơn 03 nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 125. Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 2 . Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của mình đối với các nội dung, thông tin công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 125. Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 2 . Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của mình đối với các nội dung, thông tin công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.","Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương kho���n 2",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về đấu thầu về lựa chọn nhà nước về đấu thầu đối với các nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 125. Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 2 . Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của mình đối với các nội dung, thông tin công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.","Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương","Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế; Thương thảo về nhân sự: Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp phải thay thế nhân sự do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong các trường hợp này, nhân sự dự kiến thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.",Thương thảo hợp đồng khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nội dung gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế; Thương thảo về nhân sự: Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp phải thay thế nhân sự do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong các trường hợp này, nhân sự dự kiến thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.",Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 2,Thương thảo được quy định ở nghị định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế; Thương thảo về nhân sự: Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp phải thay thế nhân sự do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong các trường hợp này, nhân sự dự kiến thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.","trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự","Trong các trường hợp này, nhân sự dự kiến thay thế phải có những điều kiện nào?" -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.","ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền","Đối với lựa chọn nhà đầu tư, đối với lựa chọn nhà đầu tư có trách nhiệm như thế nào?" -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định,"cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu được quy định bao nhiêu?" -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định,"cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu." -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.","cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước",giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại điều nào theo yêu cầu của cơ quan cấp trên? -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",11.,"trong luật đấu thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu được quy định bao nhiêu?" -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",quy định của Luật này,Thực hiện trách nhiệm khác theo luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 10 . Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc tư vấn giải quyết kiến nghị. Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.",Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 10,"trong lựa chọn nhà thầu, điều gì được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 10 . Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc tư vấn giải quyết kiến nghị. Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.",rút đơn kiến nghị,"trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 10 . Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc tư vấn giải quyết kiến nghị. Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.",50%,"Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại bao nhiêu phần trăm chi phí đã được nhận lại?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Loại hợp đồng: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định cụ thể loại hợp đồng theo quy định tại Điều 64 của Luật này để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng; Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Loại hợp đồng: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định cụ thể loại hợp đồng theo quy định tại Điều 64 của Luật này để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng; Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 6,Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 1 . Chuẩn bị và gửi thông báo mời thầu trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt: Thông báo mời thầu phải nêu các thông tin sau đây: Yêu cầu cụ thể về xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn mác, hãng sản xuất, thông số kỹ thuật của hàng hóa, thời gian giao hàng, bảo hành và các nội dung cần thiết khác (nếu có) đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành dịch vụ và các nội dung cần thiết khác (nếu có) đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn; Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến, nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bước giá, thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến và các thông tin liên quan khác (nếu có); Không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu.",Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, thông tin được quy định như thế nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 14 . Quy định về giấy phép bán hàng được áp dụng theo quy định tại khoản 12 Điều 25 của Nghị định này.,22 Điều 37,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 14 . Quy định về giấy phép bán hàng được áp dụng theo quy định tại khoản 12 Điều 25 của Nghị định này.,14,Lập hồ sơ mời thầu khoản bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 8. Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 2 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này là hàng hóa của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.,doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 2,doanh nghiệp nào khi chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình không phải đáp ứng yêu cầu về doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 8. Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 2 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này là hàng hóa của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.,Điều 5,Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 8. Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 2 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này là hàng hóa của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.,hàng hóa của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu,Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Mua sắm trực tuyến là việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã trúng thầu gói thầu mua sắm tập trung.",Luật Đấu thầu số 22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Mua sắm trực tuyến là việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã trúng thầu gói thầu mua sắm tập trung.",Giải thích từ ngữ khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, dịch vụ trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được giải thích như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Mua sắm trực tuyến là việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã trúng thầu gói thầu mua sắm tập trung.",gói thầu mua sắm,"việc mua sắm trực tuyến là việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã trúng thầu gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Nguồn thời gian của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Nguồn thời gian của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.,Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2,đối với hệ thống nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4 . Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4 . Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.","gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với cái gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4 . Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.",phương pháp chấm điểm,"Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4 . Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.",sử dụng phương pháp chấm điểm,"Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4 . Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.",70%,Mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn bao nhiêu phần trăm tổng số điểm về kỹ thuật? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 8 . Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn) của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị như sau: Giá dự thầu dưới 50.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,03% nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 50.000.000.000 đồng đến dưới 100.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,025% nhưng tối thiểu là 15.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 100.000.000.000 đồng đến dưới 200.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,02% nhưng tối thiểu là 25.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 200.000.000.000 đồng trở lên, tỷ lệ 0,015% nhưng tối thiểu là 40.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính thì việc xác định chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ vào giá gói thầu.",Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 8,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 8 . Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn) của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị như sau: Giá dự thầu dưới 50.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,03% nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 50.000.000.000 đồng đến dưới 100.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,025% nhưng tối thiểu là 15.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 100.000.000.000 đồng đến dưới 200.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,02% nhưng tối thiểu là 25.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 200.000.000.000 đồng trở lên, tỷ lệ 0,015% nhưng tối thiểu là 40.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính thì việc xác định chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ vào giá gói thầu.","một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính",đối với gói thầu áp dụng phương thức nào thì việc xác định chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ vào giá gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",qua mạng và không qua mạng khoản 16,xử lý tình huống trong đấu thầu bằng cách nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu",nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau khi làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo,"trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đ��n thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu",nội dung thương thảo được đánh giá như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",các nhà thầu được mời thương thảo hợ,"trường hợp nào thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công","trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp nào thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo,trường hợp nào không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Lu��t Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu,bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu làm gì trước khi thương thảo hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",1 Điều 17,quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản nào của Luật Đấu thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 2 . Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 2 . Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.,chủ đầu tư khoản 2,Trách nhiệm của ai được quy định? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 2 . Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.,2,Luật Đấu thầu được quy định bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị hoặc ngày gửi đơn kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 3,Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Việc xử lý tình huống căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh.",Luật Đấu thầu,"trong luật đấu thầu, việc xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 22/2023/QH15, điều 88 là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Việc xử lý tình huống căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh.",Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 2,Việc xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Việc xử lý tình huống căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh.","lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư","quá trình lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả gì được lựa chọn?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,28,Đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về đánh giá hồ sơ dự thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích với các hệ thống khác; giao diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền và trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích với các hệ thống khác; giao diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.",Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích với các hệ thống khác,Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích với các hệ thống khác; giao diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.","thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn",xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có giao diện như thế nào? -"Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Việc chào lại giá dự thầu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều này; Mời các nhà thầu này tham gia chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn. Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).",Nhà thầu,"Việc chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)." -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",giai đoạn một khoản 2,tổ chức đấu thầu được quy định giai đoạn nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",2 Điều 27,"Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thể được xem xét khi xây dựng giá gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các yêu cầu về đấu thầu bền vững.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thể được xem xét khi xây dựng giá gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các yêu cầu về đấu thầu bền vững.",Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 igf? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thể được xem xét khi xây dựng giá gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các yêu cầu về đấu thầu bền vững.",Các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 11,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 thì sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thể được xem xét khi xây dựng giá gói thầu." -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thể được xem xét khi xây dựng giá gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các yêu cầu về đấu thầu bền vững.",chi phí cần thiết,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giá gói thầu bao gồm các gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Thực hiện các nội dung theo hợp đồng đã ký kết.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Thực hiện các nội dung theo hợp đồng đã ký kết.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4","Trách nhiệm của ai là một trong những nhà thầu, nhà đầu tư?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Thực hiện các nội dung theo hợp đồng đã ký kết.",4,"Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này. Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu.",Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này. Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu.",4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này. Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu.",Biên bản mở thầu giai đoạn một,"Thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu là gì?" -"Đối với dự toán mua sắm, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, sự phù hợp của tổng giá trị các phần công việc so với dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo.",các năm,Sự phù hợp của tổng giá trị các phần công việc so với dự toán mua sắm của năm nào? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và c��c nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",Hồ sơ dự sơ tuyển,"Hồ sơ nào được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại?" -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",tiêu chuẩn đánh giá,Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá nào? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm,Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở đâu? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ng��n. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.","cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình",Nhà thầu là ai? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.","Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu","thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia như thế nào?" -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130,Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định nào của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",tên các nhà,"trong trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm những gì?" -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",hầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý,"Trong trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà t nào?" -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển,"trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản nào là một số nội dung cần lưu ý?" -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu,Danh sách ngắn được đăng tải theo hình thức nào thì không công khai danh sách ngắn? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Trường hợp phát sinh tình huống chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung khác trong hoạt động đấu thầu, người có thẩm quyền, chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử lý tình huống theo nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",Luật Đấu thầu,"trong luật đấu thầu, xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Trường hợp phát sinh tình huống chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung khác trong hoạt động đấu thầu, người có thẩm quyền, chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử lý tình huống theo nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 1,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào chưa được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Trường hợp phát sinh tình huống chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung khác trong hoạt động đấu thầu, người có thẩm quyền, chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử lý tình huống theo nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",trách nhiệm giải trình,"xử lý tình huống theo nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và ở trách nhiệm nào?" -"Bên mời thầu phải lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này; Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.",lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu,Bên mời thầu phải làm gì? -"Bên mời thầu phải lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này; Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.",Biên bản hội nghị tiền đấu thầu,văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là gì? -"Bên mời thầu phải lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này; Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.",Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu,Điều gì không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây: Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không ��ược lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây: Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.","Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1","Việc gì được xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Kết thúc vụ việc, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) được hoàn trả cho nhà thầu có kiến nghị.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Kết thúc vụ việc, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) được hoàn trả cho nhà thầu có kiến nghị.",Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 3 . Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 3",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 27 . Căn cứ nhu cầu sử dụng, chủ đầu tư được phép chấp thuận các hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới hơn so với hàng hóa ghi trong hợp đồng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Được nhà thầu thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư; Hàng hóa thay thế và hàng hóa ghi trong hợp đồng thuộc cùng hãng sản xuất và có cùng xuất xứ; Hàng hóa thay thế có tính năng kỹ thuật, cấu hình, thông số và các yêu cầu kỹ thuật khác tương đương hoặc tốt hơn hàng hóa ghi trong hợp đồng; Phù hợp với nhu cầu sử dụng; Đơn giá của hàng hóa không vượt đơn giá ghi trong hợp đồng.",22 Điều,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số bao nhiêu điều?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 27 . Căn cứ nhu cầu sử dụng, chủ đầu tư được phép chấp thuận các hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới hơn so với hàng hóa ghi trong hợp đồng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Được nhà thầu thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư; Hàng hóa thay thế và hàng hóa ghi trong hợp đồng thuộc cùng hãng sản xuất và có cùng xuất xứ; Hàng hóa thay thế có tính năng kỹ thuật, cấu hình, thông số và các yêu cầu kỹ thuật khác tương đương hoặc tốt hơn hàng hóa ghi trong hợp đồng; Phù hợp với nhu cầu sử dụng; Đơn giá của hàng hóa không vượt đơn giá ghi trong hợp đồng.",qua mạng và không qua mạng khoản 27,xử lý tình huống trong đấu thầu qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 27 . Căn cứ nhu cầu sử dụng, chủ đầu tư được phép chấp thuận các hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới hơn so với hàng hóa ghi trong hợp đồng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Được nhà thầu thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư; Hàng hóa thay thế và hàng hóa ghi trong hợp đồng thuộc cùng hãng sản xuất và có cùng xuất xứ; Hàng hóa thay thế có tính năng kỹ thuật, cấu hình, thông số và các yêu cầu kỹ thuật khác tương đương hoặc tốt hơn hàng hóa ghi trong hợp đồng; Phù hợp với nhu cầu sử dụng; Đơn giá của hàng hóa không vượt đơn giá ghi trong hợp đồng.",số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 27,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu.",03 ngày,"Việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được thực hiện trong thời gian tối thiểu là bao nhiêu ngày?" -" Trường hợp cấp bách cần triển khai ngay để duy trì hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện, phương tiện, xây lắp nếu không triển khai ngay sẽ gián đoạn hoạt động tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gây nguy hại đến sức khoẻ, tính mạng người bệnh; Trường hợp cấp cứu người bệnh trong tình trạng cấp cứu theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) bao gồm các gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện, phương tiện, xây lắp do nhu cầu đột xuất, không có mặt hàng thay thế và bắt buộc phải sử dụng để đảm bảo sức khoẻ, tính mạng của người bệnh; Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Y tế.","gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện, phương tiện, xây lắp","Trường hợp cấp bách cần triển khai ngay để duy trì hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm những gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 8. Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 1 . Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng yêu cầu về doanh thu, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề trong thời hạn 06 năm kể từ khi sản phẩm được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số 22 điều 8 được quy định ở nghị định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 8. Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 1 . Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng yêu cầu về doanh thu, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề trong thời hạn 06 năm kể từ khi sản phẩm được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 1,"Doanh nghiệp nào khi chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình không phải đáp ứng yêu cầu về doanh thu, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề trong thời hạn 06 năm?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.",Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 3,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư (trường hợp đã được xác định) có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư, cơ quan được giao chuẩn bị dự án có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án.","Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư (trường hợp đã được xác định) có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư, cơ quan được giao chuẩn bị dự án có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án.",cơ quan được giao chuẩn bị dự án,"trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư, cơ quan nào có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Trừ trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này, nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm: Lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi; Lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật; Khảo sát xây dựng; Lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán; Lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; Tư vấn giám sát. Đối với từng nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản này, nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Trừ trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này, nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm: Lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi; Lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật; Khảo sát xây dựng; Lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán; Lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; Tư vấn giám sát. Đối với từng nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản này, nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, DOC, chìa khóa trao tay phải độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Trừ trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này, nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm: Lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi; Lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật; Khảo sát xây dựng; Lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán; Lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; Tư vấn giám sát. Đối với từng nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản này, nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định.",nhà thầu,trừ trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Trừ trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này, nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm: Lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi; Lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật; Khảo sát xây dựng; Lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán; Lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; Tư vấn giám sát. Đối với từng nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản này, nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định.","các điểm a, b, c, d, e và g",đối với từng nội dung quy định tại đâu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 3 . Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó. Trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói thầu trước đó hoặc nhà thầu khác nếu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu.,Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 3,quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 3 . Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó. Trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói thầu trước đó hoặc nhà thầu khác nếu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu.,nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói thầu trước đó hoặc nhà thầu khác,nếu đáp ứng quy định của luật Đấu thầu thì chủ đầu tư lựa chọn lựa chọn nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 3 . Nguyên tắc thương thảo hợp đồng: Không thương thảo các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Không được làm thay đổi đơn giá đã xác định tại bước đánh giá về tài chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 của Nghị định này.,Thương thảo hợp đồng khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4 . Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan hoàn thiện hệ thống biểu mẫu về chứng nhận chuyển giao công nghệ phù hợp với việc xét ưu đãi cho nhà sản xuất trong nước.",nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4,Ưu đãi đối với nhà sản xuất trong nước sản xuất như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 2 . Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và nhóm thợ trên địa bàn biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu.","cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 2",Quy trình lựa chọn nhà thầu được quy định ở điều kiện nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 2 . Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và nhóm thợ trên địa bàn biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu.",họp bàn,Thông báo cần ghi rõ thời gian nào về phương án thực hiện gói thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có).,Quy trình chi tiết khoản 5,Nghị định quy định chi tiết khoản gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có).,Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 5,thẩm quyền chi tiết khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 4 . Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng.",Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 4,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 4 . Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng.",2% đến 10%,"Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ bao nhiêu?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 2 . Thỏa thuận khung quy định nội dung và điều kiện để làm cơ sở cho việc mua sắm theo từng hợp đồng cụ thể.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 2 . Thỏa thuận khung quy định nội dung và điều kiện để làm cơ sở cho việc mua sắm theo từng hợp đồng cụ thể.,Thỏa thuận khung khoản 2,thỏa thuận khung quy định nội dung gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 2 . Thỏa thuận khung quy định nội dung và điều kiện để làm cơ sở cho việc mua sắm theo từng hợp đồng cụ thể.,quy định nội dung và điều kiện,Thỏa thuận khung được quy định cái gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 3 . Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay.",thầu khoản 3,Chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại luật đấu thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 3 . Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay.",Chỉ định thầu khoản 3,"trong luật đấu thầu, việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này.",giai đoạn hai khoản 5,"chuẩn bị, tổ chức đấu thầu được lựa chọn giai đoạn nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này.",4 Điều 40,Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản nào? -"Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính bằng 0,022% tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu. Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu vượt mức 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính theo công thức sau: Chi phí nhà thầu trúng thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) = 2.200.000 đồng x (Tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu/Tổng giá trúng thầu của gói thầu); Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa đơn vị vận hành, giám sát Hệ thống mạng quốc gia và các tổ chức, doanh nghiệp này.","0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng",trường hợp giá trị của bao nhiêu thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính bằng bao nhiêu? -"5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, sản phẩm đổi mới sáng tạo được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây: Điểm ưu đãi = 15% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá) x điểm tổng hợp Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa là sản phẩm đổi mới sáng tạo; Đối với các hàng hóa không phải là sản phẩm đổi mới sáng tạo, trường hợp nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 7,5%; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 10%.",5%,"có bao nhiêu phần trăm giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng?" -"5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, sản phẩm đổi mới sáng tạo được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây: Điểm ưu đãi = 15% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá) x điểm tổng hợp Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa là sản phẩm đổi mới sáng tạo; Đối với các hàng hóa không phải là sản phẩm đổi mới sáng tạo, trường hợp nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 7,5%; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 10%.",nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50%,"đối với các hàng hóa không phải là sản phẩm đổi mới sáng tạo, trường hợp nào không phải là sản phẩm đổi mới sáng tạo?" -"5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, sản phẩm đổi mới sáng tạo được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây: Điểm ưu đãi = 15% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá) x điểm tổng hợp Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa là sản phẩm đổi mới sáng tạo; Đối với các hàng hóa không phải là sản phẩm đổi mới sáng tạo, trường hợp nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 7,5%; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 10%.","hệ số 15% được thay bằng 7,5%; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên","trường hợp nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay thế bằng bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này.","Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về tài chính và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này.",43,Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về tài chính? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 1 . Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.",Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 1,Luật Đấu thầu được quy định làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 1 . Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.","cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7",Nhà thầu có trách nhiệm như thế nào đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 1 . Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm: Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu; Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này; Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.",Luật Đấu thầu,"Trong luật đấu thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 1 . Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm: Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu; Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này; Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.",Hủy thầu khoản 1,"Trong luật đấu thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Không sử dụng phương pháp đánh giá kết hợp giữa kỹ thuật và giá đối với gói thầu áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Không sử dụng phương pháp đánh giá kết hợp giữa kỹ thuật và giá đối với gói thầu áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ.,Lập hồ sơ mời thầu khoản 7,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 2 . Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.",Luật Đấu thầu số 22 Điều 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 2 . Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.",ưu đãi khoản 2,Nguyên tắc của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 2 . Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.",các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng như nhau là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh.",Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3,Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 và khoản 49 cho việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh.",22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3,"trong luật đấu thầu, luật đấu thầu được quy định số bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 5 . Chính phủ quy định việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại khoản 6 Điều 51 của Luật này; kỹ thuật đấu thầu qua mạng phù hợp với tính năng và sự phát triển của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; quy trình, thủ tục, chi phí đấu thầu qua mạng; lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; những trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 5","trong luật đấu thầu, để có nhà đầu tư qua mạng thì phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát nội dung chính của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, cơ sở pháp lý để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu và về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Đối với các nội dung không thống nhất với dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, đơn vị thẩm định phải đưa ra lý do cụ thể và đề xuất biện pháp giải quyết để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định; Các ý kiến khác (nếu có).",Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cơ sở pháp lý để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát nội dung chính của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, cơ sở pháp lý để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu và về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Đối với các nội dung không thống nhất với dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, đơn vị thẩm định phải đưa ra lý do cụ thể và đề xuất biện pháp giải quyết để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định; Các ý kiến khác (nếu có).",kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 3,"Thẩm định được quy định dựa trên nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cơ sở pháp lý để lập kế hoạch gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát nội dung chính của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, cơ sở pháp lý để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu và về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Đối với các nội dung không thống nhất với dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, đơn vị thẩm định phải đưa ra lý do cụ thể và đề xuất biện pháp giải quyết để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định; Các ý kiến khác (nếu có).",đưa ra lý do cụ thể và đề xuất biện pháp giải quyết,"Đối với các nội dung không thống nhất với dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, đơn vị thẩm định phải làm gì để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thanh tra hoạt động đấu thầu: Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Luật này; Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.",Luật Đấu thầu,"Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu được tiến hành ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thanh tra hoạt động đấu thầu: Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Luật này; Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.","Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 1","trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 3 . Trường hợp không sử dụng phương pháp giá thấp nhất, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu mà có nhiều nhà thầu cùng xếp hạng thứ nhất thì nhà thầu xếp hạng thứ nhất đầu tiên trúng thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều v�� biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 3 . Trường hợp không sử dụng phương pháp giá thấp nhất, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu mà có nhiều nhà thầu cùng xếp hạng thứ nhất thì nhà thầu xếp hạng thứ nhất đầu tiên trúng thầu.",chào giá trực tuyến khoản 3,Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 3 . Trường hợp không sử dụng phương pháp giá thấp nhất, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu mà có nhiều nhà thầu cùng xếp hạng thứ nhất thì nhà thầu xếp hạng thứ nhất đầu tiên trúng thầu.",xếp hạng nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu,"Nếu không sử dụng phương pháp giá thấp nhất, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.",Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3,"theo luật đấu thầu, việc mở thầu được tiến hành như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 124. Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền khoản 1 . Thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu: Đối với dự án mà Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền, căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án, gói thầu, Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan, đơn vị chủ trì, tổ chức việc giám sát khi thấy cần thiết; Người có thẩm quyền giao cá nhân hoặc đơn vị trực thuộc có chuyên môn về đấu thầu độc lập với chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia thực hiện việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm của mình khi thấy cần thiết.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 124. Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền khoản 1 . Thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu: Đối với dự án mà Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền, căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án, gói thầu, Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan, đơn vị chủ trì, tổ chức việc giám sát khi thấy cần thiết; Người có thẩm quyền giao cá nhân hoặc đơn vị trực thuộc có chuyên môn về đấu thầu độc lập với chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia thực hiện việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm của mình khi thấy cần thiết.",Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền khoản 1,thẩm quyền và hoạt động đấu thầu được quy định để làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 4 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự thầu thì chủ đầu tư quyết định xử lý theo một trong các cách sau đây: Hủy thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu để mời thầu lại. Trong trường hợp này trước khi mời thầu lại, cần rà soát, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết) để bảo đảm trong hồ sơ không có điều kiện nào hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 05 ngày đối với gói thầu đang thực hiện mời quan tâm, mời sơ tuyển, gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 10 ngày đối với gói thầu khác.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 4 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự thầu thì chủ đầu tư quyết định xử lý theo một trong các cách sau đây: Hủy thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu để mời thầu lại. Trong trường hợp này trước khi mời thầu lại, cần rà soát, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết) để bảo đảm trong hồ sơ không có điều kiện nào hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 05 ngày đối với gói thầu đang thực hiện mời quan tâm, mời sơ tuyển, gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 10 ngày đối với gói thầu khác.",qua mạng và không qua mạng khoản 4,xử lý tình huống trong đấu thầu bằng cách nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 4 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự thầu thì chủ đầu tư quyết định xử lý theo một trong các cách sau đây: Hủy thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu để mời thầu lại. Trong trường hợp này trước khi mời thầu lại, cần rà soát, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết) để bảo đảm trong hồ sơ không có điều kiện nào hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 05 ngày đối với gói thầu đang thực hiện mời quan tâm, mời sơ tuyển, gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 10 ngày đối với gói thầu khác.","rà soát, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển",Trước khi mời thầu lại cần làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 4 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự thầu thì chủ đầu tư quyết định xử lý theo một trong các cách sau đây: Hủy thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu để mời thầu lại. Trong trường hợp này trước khi mời thầu lại, cần rà soát, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết) để bảo đảm trong hồ sơ không có điều kiện nào hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 05 ngày đối với gói thầu đang thực hiện mời quan tâm, mời sơ tuyển, gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 10 ngày đối với gói thầu khác.",10 tỷ đồng,"gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm: đơn dự thầu; thỏa thuận liên danh (nếu có); giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu; Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết h�� sơ dự thầu.",Luật Đấu thầu,nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm: đơn dự thầu; thỏa thuận liên danh (nếu có); giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu; Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,29,Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về đánh giá hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 21 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu mà không do lỗi của nhà thầu trúng thầu thì người có thẩm quyền quyết định xử lý như sau: Yêu cầu chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng với nhà thầu. Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng; Phần công việc chưa thực hiện được tách thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu; Trường hợp gói thầu đã thực hiện, hoàn thành trên 70% khối lượng công việc và việc xử lý tình huống theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này không mang lại hiệu quả kinh tế thì người có thẩm quyền quyết định việc cho phép tiếp tục duy trì hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, người có thẩm quyền quyết định xử lý vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 21 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu mà không do lỗi của nhà thầu trúng thầu thì người có thẩm quyền quyết định xử lý như sau: Yêu cầu chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng với nhà thầu. Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng; Phần công việc chưa thực hiện được tách thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu; Trường hợp gói thầu đã thực hiện, hoàn thành trên 70% khối lượng công việc và việc xử lý tình huống theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này không mang lại hiệu quả kinh tế thì người có thẩm quyền quyết định việc cho phép tiếp tục duy trì hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.",qua mạng và không qua mạng khoản 21,xử lý tình huống trong đấu thầu qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 21 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu mà không do lỗi của nhà thầu trúng thầu thì người có thẩm quyền quyết định xử lý như sau: Yêu cầu chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng với nhà thầu. Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng; Phần công việc chưa thực hiện được tách thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu; Trường hợp gói thầu đã thực hiện, hoàn thành trên 70% khối lượng công việc và việc xử lý tình huống theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này không mang lại hiệu quả kinh tế thì người có thẩm quyền quyết định việc cho phép tiếp tục duy trì hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.",Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng,Việc đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 21 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu mà không do lỗi của nhà thầu trúng thầu thì người có thẩm quyền quyết định xử lý như sau: Yêu cầu chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng với nhà thầu. Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng; Phần công việc chưa thực hiện được tách thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu; Trường hợp gói thầu đã thực hiện, hoàn thành trên 70% khối lượng công việc và việc xử lý tình huống theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này không mang lại hiệu quả kinh tế thì người có thẩm quyền quyết định việc cho phép tiếp tục duy trì hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.",tách thành gói thầu mới,Phần công việc chưa thực hiện được gì để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định trong hợp đồng thì phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 7 . Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu: Phân chia gói thầu: việc phân chia gói thầu căn cứ theo quy mô, tính chất các công việc thuộc dự án, theo tiến độ thực hiện dự án và căn cứ kết quả phân tích, tham vấn thị trường. Nêu số lượng gói thầu và phạm vi công việc của mỗi gói thầu, xác định các gói thầu chia thành nhiều phần; Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: xác định hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu phù hợp đối với từng gói thầu thuộc dự án, trong đó nêu rõ gói thầu có áp dụng mua sắm tập trung không, có áp dụng lựa chọn danh sách ngắn không, trong nước hay quốc tế; Loại hợp đồng: xác định loại hợp đồng phù hợp với từng gói thầu; Nội dung cần lưu ý trong soạn thảo hồ sơ mời thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có).",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết); Lập hồ sơ mời thầu; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.",Quy trình chi tiết khoản 1,Quy định chi tiết khoản 1. -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 2 . Sau khi chủ đầu tư phê duyệt thông báo mời thầu, bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 2 . Sau khi chủ đầu tư phê duyệt thông báo mời thầu, bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",24 giờ,thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 5 . Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của các tài liệu do nhà thầu cung cấp, bên mời thầu được xác minh với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung của tài liệu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 5 . Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của các tài liệu do nhà thầu cung cấp, bên mời thầu được xác minh với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung của tài liệu.",Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của các tài liệu do nhà thầu cung cấp, bên mời thầu được làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa h��c của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 3 . Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học: Căn cứ nội dung của điều khoản tham chiếu, bên mời thầu đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của từng tư vấn cá nhân. Tư vấn cá nhân có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu; có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu sẽ được xếp hạng thứ nhất.",Luật Đấu thầu,"nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 3 . Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học: Căn cứ nội dung của điều khoản tham chiếu, bên mời thầu đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của từng tư vấn cá nhân. Tư vấn cá nhân có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu; có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu sẽ được xếp hạng thứ nhất.","Tư vấn cá nhân có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu; có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu",có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 3 . Hủy thầu được thực hiện trong thời gian từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến trước khi ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung.",Hủy thầu khoản 3,"Trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, hồ sơ nào được thực hiện trong thời gian từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 3 . Hủy thầu được thực hiện trong thời gian từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến trước khi ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung.",22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 3,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, hủy thầu khoản 3?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2,"trong luật đấu thầu, nhà thầu được quy định phương thức gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",thiết k�� cơ sở,"Phương thức hai giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu,Nhà thầu được phép đề xuất phương án gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một,Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 2 . Đối với kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đơn kiến nghị là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu hoặc được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Nội dung kiến nghị chưa được nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện, khiếu nại, tố cáo; Nội dung kiến nghị liên quan trực tiếp đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư có đơn kiến nghị; Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận thường trực) trước hoặc đồng thời với đơn kiến nghị; Nhà thầu phải gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật này; nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 92 của Luật này.","xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 2","trong luật đấu thầu, điều kiện nào được xem xét, giải quyết kiến nghị?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 2 . Đối với kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đơn kiến nghị là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu hoặc được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Nội dung kiến nghị chưa được nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện, khiếu nại, tố cáo; Nội dung kiến nghị liên quan trực tiếp đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư có đơn kiến nghị; Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận thường trực) trước hoặc đồng thời với đơn kiến nghị; Nhà thầu phải gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật này; nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 92 của Luật này.","Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 2",Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều kiện nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 2 . Đối với kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đơn kiến nghị là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu hoặc được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Nội dung kiến nghị chưa được nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện, khiếu nại, tố cáo; Nội dung kiến nghị liên quan trực tiếp đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư có đơn kiến nghị; Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận thường trực) trước hoặc đồng thời với đơn kiến nghị; Nhà thầu phải gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật này; nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 92 của Luật này.",2 Điều 92,"nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản nào của Luật này?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 7 . Đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí Việc thanh toán căn cứ vào các chi phí thực tế mà nhà thầu đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng, cộng với mức lợi nhuận phù hợp cho nhà thầu trên cơ sở quy định tại hợp đồng.",hợp đồng khoản 7,Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 28. Đàm phán giá khoản 2 . Bộ trưởng Bộ y tế quyết định việc áp dụng hình thức đàm phán giá, ban hành danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá và quy định quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu áp dụng hình thức đàm phán giá.",Đàm phán giá khoản 2,"Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định gì về việc áp dụng hình thức đàm phán giá, ban hành danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 28. Đàm phán giá khoản 2 . Bộ trưởng Bộ y tế quyết định việc áp dụng hình thức đàm phán giá, ban hành danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá và quy định quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu áp dụng hình thức đàm phán giá.","đàm phán giá, ban hành danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm",Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định việc áp dụng hình thức nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Căn cứ thương thảo hợp đồng: Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu; Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).",Thương thảo hợp đồng khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Căn cứ thương thảo hợp đồng: Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu; Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).","các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu","Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và hồ sơ nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 94. Quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản 2 . Khi nộp đơn khởi kiện hoặc trong quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện, các bên có quyền yêu cầu Tòa án tạm dừng việc đóng thầu; phê duyệt danh sách ngắn; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng; thực hiện hợp đồng và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 94. Quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản 2 . Khi nộp đơn khởi kiện hoặc trong quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện, các bên có quyền yêu cầu Tòa án tạm dừng việc đóng thầu; phê duyệt danh sách ngắn; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng; thực hiện hợp đồng và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật.",áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản 2,quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 94. Quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản 2 . Khi nộp đơn khởi kiện hoặc trong quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện, các bên có quyền yêu cầu Tòa án tạm dừng việc đóng thầu; phê duyệt danh sách ngắn; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng; thực hiện hợp đồng và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật.","tạm dừng việc đóng thầu; phê duyệt danh sách ngắn; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng; thực hiện hợp đồng và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác","Khi nộp đơn khởi kiện hoặc trong quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện, các bên có quyền yêu cầu Tòa án làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 8 . Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp bên mời thầu, chủ đầu tư không tiến hành thương thảo theo nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.",Thương thảo hợp đồng khoản 8,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 8 . Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp bên mời thầu, chủ đầu tư không tiến hành thương thảo theo nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.",Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu,Thương thảo hợp đồng khoản 8 có tác dụng gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 6 . Dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) bao gồm: chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án mua sắm tài sản; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng; dự án, nhiệm vụ, đề án quy hoạch; hỗ trợ kỹ thuật; các chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật.",22/2023,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, điều 4?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 6 . Dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) bao gồm: chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án mua sắm tài sản; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng; dự án, nhiệm vụ, đề án quy hoạch; hỗ trợ kỹ thuật; các chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật.",khoản 6,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 6 . Dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) bao gồm: chương trình, d��� án đầu tư xây dựng mới; dự án mua sắm tài sản; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng; dự án, nhiệm vụ, đề án quy hoạch; hỗ trợ kỹ thuật; các chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật.","hỗ trợ kỹ thuật; các chương trình, dự án khác",dự án đầu tư xây dựng mới có mục đích gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 1 . Trường hợp gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",Thương thảo hợp đồng khoản 1,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu xếp hạng thứ hai được mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 1 . Trường hợp gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",xếp hạng thứ nhất,"Trường hợp gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu được xếp hạng như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung: tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung: tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng.","tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác",Quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung: tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng.",Chủ đầu tư,Ai có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 3 . Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh.","Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 3","thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 3 . Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh.",03 năm,"Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu bao nhiêu năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá).,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu khoản bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết h���p giữa kỹ thuật và giá).,Lập hồ sơ mời thầu khoản 4,............................................................................................................................................................................................................................................................... -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá).,tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp,Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 2 . Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu không quá 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình rút gọn quy định tại Điều 75 và Điều 76 của Nghị định này. Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu trên 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình thông thường quy định tại Điều 73 và Điều 74 của Nghị định này.",tư vấn cá nhân khoản 2,Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 2 . Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu không quá 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình rút gọn quy định tại Điều 75 và Điều 76 của Nghị định này. Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu trên 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình thông thường quy định tại Điều 73 và Điều 74 của Nghị định này.",quy trình rút gọn quy định tại Điều 75 và Điều 76,Việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định nào của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 2 . Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu không quá 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình rút gọn quy định tại Điều 75 và Điều 76 của Nghị định này. Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu trên 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình thông thường quy định tại Điều 73 và Điều 74 của Nghị định này.",quy trình thông thường quy định tại Điều 73 và Điều 74,Việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ dự thầu; Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 3","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này được tham dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này được tham dự thầu.",Quy trình chi tiết khoản 7,Nghị định quy định chi tiết khoản 7 igf? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này được tham dự thầu.","tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình","Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 8 . Đối với lựa chọn nhà thầu, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Điều chỉnh nhiệm vụ và thẩm quyền của chủ đầu tư trong trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các yêu cầu của dự án, gói thầu; Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này; Có ý kiến đối với việc xử lý tình huống trong trường hợp phức tạp theo đề nghị của chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 88 của Luật này.",người có thẩm quyền khoản 8,Trách nhiệm của ai đối với lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 2 . Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng; Hoàn thiện hợp đồng; Trình, phê duyệt kết quả chỉ định thầu; Ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu; Quản lý thực hiện hợp đồng; Công khai kết quả chỉ định thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tính chất của gói thầu được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 2 . Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng; Hoàn thiện hợp đồng; Trình, phê duyệt kết quả chỉ định thầu; Ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu; Quản lý thực hiện hợp đồng; Công khai kết quả chỉ định thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Công khai kết quả chỉ định thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Quản lý thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết về danh sách hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết về danh sách hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết về danh sách hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào,Hồ sơ mời thầu phải bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết về danh sách hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",Bộ Kế hoạch và Đầu tư,có cơ quan nào hướng dẫn chi tiết về danh sách hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 44. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu bao gồm: Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); Bảng dữ liệu đấu thầu; Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng. Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phạm vi công việc và yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt; Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật, điều khoản tham chiếu; Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; Các hồ sơ, bản vẽ và các nội dung khác (nếu có).",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, hồ sơ đấu thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 44. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu bao gồm: Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); Bảng dữ liệu đấu thầu; Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng. Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phạm vi công việc và yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt; Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật, điều khoản tham chiếu; Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; Các hồ sơ, bản vẽ và các nội dung khác (nếu có).",Nội dung hồ sơ mời thầu đô,Hồ sơ mời thầu đôi vơi lưa chọn nhà thâu khoản có tên là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 4 . Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.",tổ chức họp giữa các bên,"Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 76. Gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt, ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 2 . Nộp hồ sơ lý lịch khoa học: Tư vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học theo yêu cầu nêu trong điều khoản tham chiếu và đề xuất kỹ thuật (nếu có) nộp cho bên mời thầu trong thời hạn, địa chỉ nêu tại thư mời.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 2 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu kèm theo hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu; Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Bên mời thầu tiến hành mở thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Biên bản mở thầu bao gồm các nội dung: Tên nhà thầu; giá dự thầu; thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; giá trị, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu và được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.",Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, luật đấu thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường.",Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường.",Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 2 . Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này. Trường hợp không đấu thầu rộng rãi, văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do không thực hiện đấu thầu rộng rãi; người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc không áp dụng đấu thầu rộng rãi.",Luật Đấu thầu,. Đấu thầu rộng rãi được áp dụng ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 2 . Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này. Trường hợp không đấu thầu rộng rãi, văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do không thực hiện đấu thầu rộng rãi; người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc không áp dụng đấu thầu rộng rãi.",Đấu thầu rộng rãi khoản 2,Đấu thầu rộng rãi được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 2 . Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này. Trường hợp không đấu thầu rộng rãi, văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do không thực hiện đấu thầu rộng rãi; người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc không áp dụng đấu thầu rộng rãi.",văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu,"trường hợp không đấu thầu rộng rãi, ở văn bản nào phải nêu rõ lý do không thực hiện đấu thầu rộng rãi?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2 . Phương pháp giá đánh giá: Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn. Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc chào hàng cạnh tranh; Phương pháp giá đánh giá được áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn; Một hoặc các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu; công suất, hiệu suất; kết quả thống kê, đánh giá việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó, bao gồm cả việc xem xét xuất xứ; đấu thầu bền vững và các yếu tố khác; Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.","cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2 . Phương pháp giá đánh giá: Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn. Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc chào hàng cạnh tranh; Phương pháp giá đánh giá được áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn; Một hoặc các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu; công suất, hiệu suất; kết quả thống kê, đánh giá việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó, bao gồm cả việc xem xét xuất xứ; đấu thầu bền vững và các yếu tố khác; Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.","gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với cái gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2 . Phương pháp giá đánh giá: Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn. Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc chào hàng cạnh tranh; Phương pháp giá đánh giá được áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn; Một hoặc các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu; công suất, hiệu suất; kết quả thống kê, đánh giá việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó, bao gồm cả việc xem xét xuất xứ; đấu thầu bền vững và các yếu tố khác; Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.","chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi",Một hoặc các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do; nhà thầu có kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.",Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5,Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 5 igf? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do; nhà thầu có kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.","nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị",trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do; nhà thầu có kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.",văn bản trả lời,trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do; nhà thầu có kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.",nhà thầu có kiến nghị,"trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có) thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có) thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có) thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có) thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 1 . Chủ đầu tư chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các hàng hóa thuộc gói thầu dự kiến áp dụng mua sắm trực tiếp trong thời gian thực hiện dự án hoặc trong một năm ngân sách, năm tài chính của dự toán mua sắm; đối với dự toán mua sắm, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn một năm thì chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các hàng hóa thuộc gói thầu đó trong tất cả các năm của dự toán mua sắm.",Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư được quy định gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 1 . Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu.,22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 1 . Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu.,Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 1,Luật đấu thầu được quy định ở luật đấu thầu về nội dung gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2,Điều gì được quy định trong luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư khoản 22/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",60 ngày,thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Hồ sơ của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xử lý trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thư điện tử (email).",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Hồ sơ của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xử lý trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thư điện tử (email).",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3,Đăng ký và quản lý tài khoản trên đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Hồ sơ của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xử lý trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thư điện tử (email).",02 ngày,"Hồ sơ của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xử lý trong thời hạn bao nhiêu ngày?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Hồ sơ của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xử lý trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thư điện tử (email).","Kết quả xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân",Việc gì được thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 1 . Hợp đồng trọn gói: Hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, các điều kiện không lường trước được; gói thầu chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng xác định được khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đ��ng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay; Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu làm căn cứ xét duyệt trúng thầu bao gồm chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm quản lý rủi ro giao cho nhà thầu trong gói thầu. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả chi phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu; Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật và điều khoản quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện dẫn đến giá hợp đồng thay đổi; Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.",hợp đồng khoản 1,"theo luật đấu thầu, loại hợp đồng nào được áp dụng đối với gói thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 1 . Hợp đồng trọn gói: Hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, các điều kiện không lường trước được; gói thầu chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng xác định được khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay; Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu làm căn cứ xét duyệt trúng thầu bao gồm chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm quản lý rủi ro giao cho nhà thầu trong gói thầu. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả chi phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu; Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật và điều khoản quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện dẫn đến giá hợp đồng thay đổi; Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.",tất cả chi phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể phát sinh tron,Giá dự thầu phải bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 1 . Hợp đồng trọn gói: Hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, các điều kiện không lường trước được; gói thầu chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng xác định được khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay; Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu làm căn cứ xét duyệt trúng thầu bao gồm chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm quản lý rủi ro giao cho nhà thầu trong gói thầu. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả chi phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu; Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật và điều khoản quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện dẫn đến giá hợp đồng thay đổi; Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.",quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu,tất cả chi phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể phát sinh trong quá trình nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6","trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6","Chương trình chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6: gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6",Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.",trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày l��m việc kể từ ngày nhận được yêu cầu,Chủ đầu tư có trách nhiệm gì đối với nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.",nhà thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu được lựa chọn ai?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.",05 ngày,gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; Chào hàng cạnh tranh; Mua sắm trực tiếp; tự thực hiện; Tham gia thực hiện của cộng đồng; Đàm phán giá; Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; Chào hàng cạnh tranh; Mua sắm trực tiếp; tự thực hiện; Tham gia thực hiện của cộng đồng; Đàm phán giá; Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.,Các hình thức lựa chọn nhà thầu khoản 1,Có các hình thức lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 60. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1 . Nhà thầu tư vấn là tổ chức được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói, có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.",cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1,xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 60. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1 . Nhà thầu tư vấn là tổ chức được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói, có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.",đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất,phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Quản trị rủi ro an toàn thông tin, an ninh mạng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Quản trị rủi ro an toàn thông tin, an ninh mạng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5,Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Quản trị rủi ro an toàn thông tin, an ninh mạng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","Quản trị rủi ro an toàn thông tin, an ninh mạng",Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 57. Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2 . Bên mời thầu thông báo, đăng tải danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính đối với các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.",đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2,"trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu nhằm mục đích gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 57. Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2 . Bên mời thầu thông báo, đăng tải danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính đối với các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.",tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính đối với các nhà thầu,"Bên mời thầu thông báo, đăng tải danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh,Hồ sơ nào là một trong hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",Văn bản hợp đồng,Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",Phụ lục hợp đồng,Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.","Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng",Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư,Quyết định làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư,Hồ sơ nào được lựa chọn? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.","Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu",Hồ sơ nào là một số tài liệu tham khảo? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",Tài liệu khác,"Ngoài hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ nào có liên quan?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2 . Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2 . Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này.","Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về tài chính thì việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2 . Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này.",quy định tại khoản 1 Điều 44,Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo hình nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.",Luật Đấu thầu,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng thì việc sửa đổi hợp đồng được quy định ở nghị định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng kho��n 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.",2 Điều 70,"Việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản nào của Luật Đấu thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.",64,sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều nào của Luật Đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.",văn bản,Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 3 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm duy trì cơ sở dữ liệu về nhà thầu; chất lượng hàng hóa đã sử dụng; danh sách nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu; tổng hợp, cung cấp thông tin về nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm phục vụ việc công khai, minh bạch thông tin và cạnh tranh lành mạnh trong quá trình lựa chọn nhà thầu.",Luật Đấu thầu,nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 3 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm duy trì cơ sở dữ liệu về nhà thầu; chất lượng hàng hóa đã sử dụng; danh sách nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu; tổng hợp, cung cấp thông tin về nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm phục vụ việc công khai, minh bạch thông tin và cạnh tranh lành mạnh trong quá trình lựa chọn nhà thầu.",Quản lý nhà thầu khoản 3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu được quy định làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 3 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm duy trì cơ sở dữ liệu về nhà thầu; chất lượng hàng hóa đã sử dụng; danh sách nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu; tổng hợp, cung cấp thông tin về nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm phục vụ việc công khai, minh bạch thông tin và cạnh tranh lành mạnh trong quá trình lựa chọn nhà thầu.","nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu; tổng hợp, cung cấp thông tin về nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân có liên quan","danh sách nào được sử dụng để phục vụ việc công khai, minh bạch, thông tin và cạnh tranh lành mạnh trong quá trình lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 3 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 3 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định.",tổ thẩm định khoản 3,Trách nhiệm của tổ thẩm định là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 7 . Trường hợp nhà thầu tham gia thương thảo nhưng không tiến hành thương thảo theo đúng nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã tiến hành thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo hợp đồng nhằm mục đích rút khỏi việc trúng thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư thì nhà thầu bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.,Thương thảo hợp đồng khoản 7,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.",hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 1,Phương thức phương thức đấu thầu được áp dụng trong luật đấu thầu về phương thức nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.",hai giai đoạn một túi hồ sơ,Phương thức phương thức đấu thầu được áp dụng trong luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 94. Quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản 1 . Việc khởi kiện ra Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu điều luật có quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 94. Quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản 1 . Việc khởi kiện ra Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.,áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản 1,yêu cầu Tòa án làm gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 94. Quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản 1 . Việc khởi kiện ra Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.,quy định của pháp luật về tố tụng dân sự,Việc khởi kiện ra Tòa án được thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 14 . Trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà thầu sau khi sáp nhập được tiếp tục tham dự thầu và được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 14 . Trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà thầu sau khi sáp nhập được tiếp tục tham dự thầu và được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 14,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 14 điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 14 . Trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà thầu sau khi sáp nhập được tiếp tục tham dự thầu và được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập.",14,xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 8. Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 3 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo là dịch vụ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định này.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 8. Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 3 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo là dịch vụ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định này.,doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 3,doanh nghiệp nào khi chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình không phải đáp ứng yêu cầu về doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 3 . Tổ chức thẩm định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.,người có thẩm quyền khoản 3,Trách nhiệm của ai được quy định trong luật đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Việc giải quyết kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau: Nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức; Trường hợp nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu; Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức.",Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 1,Việc giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 1 . Đối với lựa chọn nhà thầu: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; tổ chức đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; Quyết định thành lập tổ chuyên gia trong trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn; Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ; Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu; Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có); Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện thỏa thuận khung với nhà thầu, quản lý thực hiện thỏa thuận khung (nếu có) đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Cung cấp thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu; Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.",Luật Đấu thầu,"thẩm quyền, trách nhiệm của bên mời thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 1 . Đối với lựa chọn nhà thầu: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; tổ chức đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; Quyết định thành lập tổ chuyên gia trong trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn; Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ; Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu; Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có); Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện thỏa thuận khung với nhà thầu, quản lý thực hiện thỏa thuận khung (nếu có) đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Cung cấp thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu; Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.",bên mời thầu khoản 1,trách nhiệm của ai đối với lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 1 . Đối với lựa chọn nhà thầu: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; tổ chức đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; Quyết định thành lập tổ chuyên gia trong trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn; Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ; Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu; Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có); Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện thỏa thuận khung với nhà thầu, quản lý thực hiện thỏa thuận khung (nếu có) đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Cung cấp thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu; Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.",người có thẩm quyền,ai là người đã có trách nhiệm quy định tại khoản này theo yêu cầu của ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 7 . Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện đối với thuốc, Hội đồng khoa học của bệnh viện đối với thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm có trách nhiệm đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm. Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn các tiêu chí đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm, việc sử dụng các thông tin này trong đánh giá về kỹ thuật, tài chính.",Luật Đấu thầu,"Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 7 theo nghị định quy định của luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 7 . Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện đối với thuốc, Hội đồng khoa học của bệnh viện đối với thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm có trách nhiệm đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm. Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn các tiêu chí đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm, việc sử dụng các thông tin này trong đánh giá về kỹ thuật, tài chính.",Bộ Y tế,"Cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn các tiêu chuẩn đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm, việc sử dụng các thông tin này trong đánh giá về kỹ thuật, tài chính?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 1 . Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp sau đây: Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký; Hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng được thanh lý trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 1 . Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp sau đây: Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký; Hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật.,hợp đồng khoản 1,hợp đồng được thanh lý như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 25 . Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng. Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",22 Điều,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 25 . Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng. Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",qua mạng và không qua mạng khoản 25,xử lý tình huống trong đấu thầu qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 25 . Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng. Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",nhà thầu,"Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết luận là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 25 . Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng. Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",Nhà thầu,không hoàn thành hợp đồng thì người nào bị coi là không hoàn thành hợp đồng được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đ���u thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.","hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4",Thương thảo được quy định những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",quy định tại Điều 34 và Điều 35,"Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 11 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 11 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",11,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 9 . Việc xác định danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật của gói thầu mua sắm thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm phục vụ việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có quy định, chủ đầu tư quyết định việc thành lập hội đồng hoặc giao một đơn vị trực thuộc để lựa chọn danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn.",Điều khoản thi hành khoản 9,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, điều khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 9 . Việc xác định danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật của gói thầu mua sắm thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm phục vụ việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có quy định, chủ đầu tư quyết định việc thành lập hội đồng hoặc giao một đơn vị trực thuộc để lựa chọn danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn.","xác định danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật của gói thầu mua sắm thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm",việc gì phục vụ việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 9 . Việc xác định danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật của gói thầu mua sắm thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm phục vụ việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có quy định, chủ đầu tư quyết định việc thành lập hội đồng hoặc giao một đơn vị trực thuộc để lựa chọn danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn.",thành lập hội đồng hoặc giao một đơn vị trực thuộc,"trường hợp pháp luật chưa có quy định, chủ đầu tư quyết định làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 61. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2 . Đối với nhà thầu không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu lý do nhà thầu không trúng thầu.","cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2",xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3,"chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 3 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu,Bên mời thầu làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu,"Có tất cả các tài liệu nào được xem xét, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",Bên mời thầu,Ai là người đã tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu,Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc gì nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 5 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 5 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,quốc tế khoản 5,Đấu thầu được ưu đãi đối với đấu thầu như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 5 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam,. Ưu đãi đối với nhà thầu nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết Điều này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết Điều này.",chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4,Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu có đặc điểm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết Điều này.",4,"Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 7 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền và tài liệu liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 7 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.","Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan",Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 7 là gì trong quá trình lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Mời thầu: Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hành thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu; Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.,Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Mời thầu: Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hành thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu; Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.,quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu,Thông báo mời thầu được thực hiện theo quy định nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.,Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều gì được gọi là phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.,Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt,Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 1 . Kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tiếp nhận thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh phục vụ việc đăng ký tham gia, hoạt động của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin về tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh trong việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu. Dữ liệu chia sẻ giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được cập nhật thường xuyên, liên tục; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, hướng dẫn thực hiện kết nối.",Bộ Kế hoạch và Đầu tư,"Ai là người có trách nhiệm xây dựng, quản lý, hướng dẫn thực hiện kết nối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 1 . Kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tiếp nhận thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh phục vụ việc đăng ký tham gia, hoạt động của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin về tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh trong việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu. Dữ liệu chia sẻ giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được cập nhật thường xuyên, liên tục; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, hướng dẫn thực hiện kết nối.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 1,Kết nối nào là một điều kiện thuận lợi cho việc kết nối nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 1 . Kết n��i với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tiếp nhận thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh phục vụ việc đăng ký tham gia, hoạt động của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin về tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh trong việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu. Dữ liệu chia sẻ giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được cập nhật thường xuyên, liên tục; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, hướng dẫn thực hiện kết nối.","tiếp nhận thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoạt động như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 3 . Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 3",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Tùy theo mức độ vi phạm mà áp dụng hình thức cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân, cụ thể như sau: Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm điểm b, điểm c khoản 3, khoản 5, điểm g, h, i, k, l khoản 6, khoản 8 và khoản 9 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu áp dụng đối với cả cá nhân có hành vi vi phạm thuộc chủ đầu tư, bên mời thầu.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 126, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Tùy theo mức độ vi phạm mà áp dụng hình thức cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân, cụ thể như sau: Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm điểm b, điểm c khoản 3, khoản 5, điểm g, h, i, k, l khoản 6, khoản 8 và khoản 9 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu áp dụng đối với cả cá nhân có hành vi vi phạm thuộc chủ đầu tư, bên mời thầu.",Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 1,"Trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoạt động đấu thầu được quy định để làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Mời thầu: Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu; Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.,Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Mời thầu: Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu; Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.,quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu,Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn được thực hiện theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của một hoặc các nhà thầu (nếu có); Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng; Đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này, người có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng quy trình rút gọn bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 2","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, chụp ảnh vệ tinh; in ấn; vệ sinh; truyền thông; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và hoạt động dịch vụ khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 4 Điều này.",22/2023,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, điều 4?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, chụp ảnh vệ tinh; in ấn; vệ sinh; truyền thông; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và hoạt động dịch vụ khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 4 Điều này.",Giải thích từ ngữ khoản 5,"trong luật đấu thầu, dịch vụ phi tư vấn được giải thích như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 3 . Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng phải quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật; Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).",hợp đồng khoản 3,hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 3 . Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng phải quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật; Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).",Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh,hợp đồng khoản 3 được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 3 . Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng phải quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật; Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).","Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng",hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng thì việc gì được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 3 . Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng phải quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật; Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).","số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc",Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",Nguyên tắc đánh giá khoản 1,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu thì việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định này,trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định nào không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 83. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 3 . Đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu: Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ trình Chính phủ đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định; Hồ sơ trình thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; Trên cơ sở hồ sơ trình thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc bổ sung trường hợp áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 3",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 83. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 3 . Đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu: Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ trình Chính phủ đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định; Hồ sơ trình thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; Trên cơ sở hồ sơ trình thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc bổ sung trường hợp áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.","quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 3","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 4 . Chủ đầu tư tổ chức xem xét, lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tốt nhất và mời đại diện thương thảo, ký kết hợp đồng. Trường hợp chỉ có một cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm thì xem xét giao cho cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ đó thực hiện. Trường hợp không thể giao cho cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể thực hiện hoặc không có cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể quan tâm thì giao cho nhóm thợ thực hiện.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 4 . Chủ đầu tư tổ chức xem xét, lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tốt nhất và mời đại diện thương thảo, ký kết hợp đồng. Trường hợp chỉ có một cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm thì xem xét giao cho cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ đó thực hiện. Trường hợp không thể giao cho cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể thực hiện hoặc không có cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể quan tâm thì giao cho nhóm thợ thực hiện.","cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 4",Quy trình lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 4 . Chủ đầu tư tổ chức xem xét, lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tốt nhất và mời đại diện thương thảo, ký kết hợp đồng. Trường hợp chỉ có một cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm thì xem xét giao cho cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ đó thực hiện. Trường hợp không thể giao cho cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể thực hiện hoặc không có cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể quan tâm thì giao cho nhóm thợ thực hiện.","cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ đó","trường hợp chỉ có một cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm thì xem xét giao cho ai?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 4 . Chủ đầu tư tổ chức xem xét, lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tốt nhất và mời đại diện thương thảo, ký kết hợp đồng. Trường hợp chỉ có một cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm thì xem xét giao cho cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ đó thực hiện. Trường hợp không thể giao cho cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể thực hiện hoặc không có cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể quan tâm thì giao cho nhóm thợ thực hiện.","tổ chức đoàn thể thực hiện hoặc không có cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn th�� quan tâm",trường hợp không thể giao cho cộng đồng dân cư thì giao cho nhóm thợ thực hiện là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1 . Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front End Engineering Design thiết kế FEED); thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1 . Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front End Engineering Design thiết kế FEED); thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1,"quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1." -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 5 . Trường hợp có sự trùng lặp về đơn vị được kiểm tra thì ưu tiên thực hiện kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan cấp trên.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn cơ quan nhà nước có số bao nhiêu điều? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 5 . Trường hợp có sự trùng lặp về đơn vị được kiểm tra thì ưu tiên thực hiện kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan cấp trên.,tổ chức kiểm tra khoản 5,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp kiểm tra việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 4 . Hoạt động đấu thầu, mua sắm bao gồm các hình thức mua, thuê, thuê mua.",Luật Đấu thầu số 22 Điều,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, mua sắm bao gồm các hình thức nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 4 . Hoạt động đấu thầu, mua sắm bao gồm các hình thức mua, thuê, thuê mua.",Giải thích từ ngữ khoản 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn từ ngữ khoản 4 như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 4 . Hoạt động đấu thầu, mua sắm bao gồm các hình thức mua, thuê, thuê mua.",số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 116. Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 3 . Trách nhiệm của thành viên đoàn kiểm tra: Thực hiện kiểm tra theo đúng quy định và theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra; Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra cá nhân theo phân công; Báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra do mình thực hiện.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 116. Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 3 . Trách nhiệm của thành viên đoàn kiểm tra: Thực hiện kiểm tra theo đúng quy định và theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra; Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra cá nhân theo phân công; Báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra do mình thực hiện.","đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 3","Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm như thế nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 2 . Nhà thầu phải phân bổ tất cả chi phí thực hiện gói thầu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này vào đơn giá cho từng dịch vụ kỹ thuật và không được thanh toán cho bất kỳ chi phí nào khác ngoài chi phí tính theo số lượng dịch vụ kỹ thuật và đơn giá trong hợp đồng.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu số bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 2 . Nhà thầu phải phân bổ tất cả chi phí thực hiện gói thầu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này vào đơn giá cho từng dịch vụ kỹ thuật và không được thanh toán cho bất kỳ chi phí nào khác ngoài chi phí tính theo số lượng dịch vụ kỹ thuật và đơn giá trong hợp đồng.,theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 2,Lựa chọn nhà thầu được lựa chọn nhà thầu như thế nào là một điều kiện nhà thầu thực hiện gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 1 . Việc chỉ định thầu thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và chủ đầu tư quyết định gửi hồ sơ yêu cầu cho một nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 1 . Việc chỉ định thầu thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và chủ đầu tư quyết định gửi hồ sơ yêu cầu cho một nhà thầu.",trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 1,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này; Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này; Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư. Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập.",Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 2,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này; Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này; Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư. Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập.","4, 5, 6 và 7 Điều",chi phí thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này; Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà th��u thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này; Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư. Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập.",ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp khác,"Việc quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn từ đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.","thẩm định, phê duyệt",Chủ đầu tư không phải làm gì với dự toán mua sắm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.","có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm",trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu mua sắm theo quy định tại khoản này thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",xác định dự toán mua sắm,"Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",dự toán mua sắm,Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",01 năm,Gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn bao nhiêu năm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",chủ đầu tư,"trong việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, ai phải nêu các nội dung gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",dự toán chi trong năm,Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) được áp dụng theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) được áp dụng theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này.,Lập hồ sơ mời thầu khoản 9,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã qua sử dụng bao gồm các thông tin sau: Tên hàng hóa; Xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác; Các đặc tính kỹ thuật chủ yếu; Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa; Chất lượng hàng hóa theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều 19 của Nghị định này; Các thông tin khác.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã qua sử dụng bao gồm các thông tin sau: Tên hàng hóa; Xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác; Các đặc tính kỹ thuật chủ yếu; Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa; Chất lượng hàng hóa theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều 19 của Nghị định này; Các thông tin khác.",2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 4",Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 123. Quy trình kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 1 . Chuẩn bị kiểm tra: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc đoàn kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành lập yêu cầu đơn vị được kiểm tra báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý về đấu thầu hoặc tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu gồm các nội dung sau: Mục đích, yêu cầu báo cáo; Phạm vi và nội dung báo cáo; Đề cương yêu cầu báo cáo; Thời hạn nộp báo cáo của đơn vị được kiểm tra; Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra; Các nội dung khác có liên quan.",Quy trình kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 1,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu được quy định như thế nào?" -"Nghị định hư��ng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 123. Quy trình kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 1 . Chuẩn bị kiểm tra: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc đoàn kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành lập yêu cầu đơn vị được kiểm tra báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý về đấu thầu hoặc tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu gồm các nội dung sau: Mục đích, yêu cầu báo cáo; Phạm vi và nội dung báo cáo; Đề cương yêu cầu báo cáo; Thời hạn nộp báo cáo của đơn vị được kiểm tra; Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra; Các nội dung khác có liên quan.",kiểm tra báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý về đấu thầu hoặc tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu,Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc đoàn kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành lập yêu cầu làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật,"Chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng,"Bên mời thầu thông báo gì về danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc,"để có nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",kể từ ngày phê duyệt,trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách ra sao? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 7,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào chưa được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",quy định tại các Điều 34 và Điều 35,"Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 60. Quy trình chi tiết khoản 4 . Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm: Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật; Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính; Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính; Xếp hạng nhà thầu (nếu có nhiều hơn 01 nhà thầu).",Quy trình chi tiết khoản 4,Nghị định quy định chi tiết khoản 4 đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ ��ầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ thể là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","tiêu chí đạt, không đạt","năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng." -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",năng lực và kinh nghiệm,Không phải đánh giá về vấn đề gì của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và",Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.",Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.",Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu,Điều gì được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 76. Gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt, ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1 . Sau khi điều khoản tham chiếu và danh sách tư vấn cá nhân được phê duyệt, bên mời thầu gửi thư mời và điều khoản tham chiếu đến các tư vấn cá nhân có tên trong danh sách, trong đó nêu rõ thời hạn và địa chỉ nhận hồ sơ lý lịch khoa học. Thời gian tối thiểu để tư vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học là 03 ngày làm việc.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 76. Gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt, ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1 . Sau khi điều khoản tham chiếu và danh sách tư vấn cá nhân được phê duyệt, bên mời thầu gửi thư mời và điều khoản tham chiếu đến các tư vấn cá nhân có tên trong danh sách, trong đó nêu rõ thời hạn và địa chỉ nhận hồ sơ lý lịch khoa học. Thời gian tối thiểu để tư vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học là 03 ngày làm việc.",03 ngày,Thời gian tối thiểu để tư vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học là bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này.","Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này.",giai đoạn hai khoản 5,"chuẩn bị, tổ chức đấu thầu được mở thầu như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này.","22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 2 . Hoàn thiện phương án tự thực hiện: Chủ đầu tư và đơn vị được giao thực hiện gói thầu thương thảo, hoàn thiện những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất trong phương án tự thực hiện, dự thảo thỏa thuận giao việc, văn bản giao việc và các nội dung cần thiết khác.",Quy trình tự thực hiện khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn phương án tự thực hiện, dự thảo thỏa thuận" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 7 . Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.,22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 7 . Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.,thầu khoản 7,Chỉ định chi tiết điểm nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 75. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực: Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 75. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực: Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.",hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1,bảo đảm thực hiện các biện pháp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 3 . Đối với dự án đầu tư, trường hợp áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",đơn vị thẩm định khoản 3,Trách nhiệm của đơn vị thẩm định là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 3 . Đối với dự án đầu tư, trường hợp áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.","kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình","Đối với dự án đầu tư, trường hợp áp dụng luật đấu thầu thì phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Căn cứ quy mô, tính chất gói thầu, hồ sơ mời thầu quy định phương pháp đánh giá về tài chính theo m��t trong các phương pháp sau đây: Phương pháp giá thấp nhất; Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá; Phương pháp dựa trên kỹ thuật.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Căn cứ quy mô, tính chất gói thầu, hồ sơ mời thầu quy định phương pháp đánh giá về tài chính theo một trong các phương pháp sau đây: Phương pháp giá thấp nhất; Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá; Phương pháp dựa trên kỹ thuật.",khoản 6,Lập hồ sơ mời thầu được quy định khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.","công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trình, thẩm định, phê duyệt việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",xếp hạng thứ nhất,Nhà thầu được xếp hạng thứ mấy? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị hoặc ngày gửi đơn kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 3,quá trình giải quyết kiến nghị quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị phương án lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ tại địa phương để triển khai thực hiện gói thầu; Tổ chức lựa chọn; Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn; Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 7","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng được quy định như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị phương án lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ tại địa phương để triển khai thực hiện gói thầu; Tổ chức lựa chọn; Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn; Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hi��n như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu năm? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu,Việc gì được thực hiện việc ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",Một gói thầu,theo một hợp đồng thì việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",loại hợp đồng,trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",khối lượng công việc dành cho nhà thầu,Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",hụ,Phạm vi công việc dành cho nhà thầu được nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng","đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh được làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp ��ồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",Chính phủ,Cơ quan nào đã có quy định chi tiết việc ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7. Thông tin về đấu thầu khoản 3 . Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.",Thông tin về đấu thầu khoản 3,"Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà nước, thông tin nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 74. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng được xác định trong hợp đồng ký kết giữa các bên.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 74. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng được xác định trong hợp đồng ký kết giữa các bên.,Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1,Điều gì được quy định trong luật đấu thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 74. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng được xác định trong hợp đồng ký kết giữa các bên.,hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1,Thời hạn nào cho hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu điều 9? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư.","Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2","xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư.",Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư,Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 2 . Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 2 . Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",ký kết hợp đồng khoản 2,"Điều kiện để ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 2 . Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.","đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính","Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm điều kiện gì để thực hiện gói thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 4 . Đối với hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo giá mua vào nhưng không vượt đơn giá đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của cùng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế. Trường hợp không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn nêu trên, việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả mua sắm tập trung quốc gia, kết quả mua sắm tập trung trên địa bàn; Kết quả đàm phán giá; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn lân cận; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.","mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 4","Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 4 . Đối với hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo giá mua vào nhưng không vượt đơn giá đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của cùng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế. Trường hợp không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn nêu trên, việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả mua sắm tập trung quốc gia, kết quả mua sắm tập trung trên địa bàn; Kết quả đàm phán giá; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn lân cận; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.","các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật","Đối với hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo giá mua vào nhưng không vượt đơn giá đã trúng thầu của đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",quy định tại khoản 2 Điều 27,"Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này; Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu.",Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,Điều 27,Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7. Thông tin về đấu thầu khoản 2 . Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Thông tin chủ yếu của hợp đồng; Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; Thông tin khác có liên quan.",Thông tin về đấu thầu khoản 2,Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.",Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 3,"Điều kiện của Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và điều kiện bảo đảm thực hiện gói thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.",ký kết hợp đồng khoản 3,Điều kiện để có nhà đầu tư là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.","tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và điều kiện cần thiết khác",Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",Luật Đấu thầu,"Trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.","Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2","trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi,Xếp hạng cao hơn cho ai trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",tổ chức đấu thầu,"Nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại hoặc cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",doanh nghiệp nhỏ,"doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nào được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 46. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu th���u hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 46. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn danh sách? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 46. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,24,Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 7,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.,Luật Đấu thầu số 22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.,Giải thích từ ngữ khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.,Giá trúng thầu,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giá trúng thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 1 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.",Luật Đấu thầu số 22 Điều 6,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 1 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.",đấu thầu quốc tế khoản 1,Ưu đãi đối với đấu thầu nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 1 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định điểm tổng hợp. Điểm tổng hợp được xác định như sau: Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu đang xét; Điểm kỹ thuật cao nhất: Là số điểm kỹ thuật cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; G thấp nhất: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất của các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; Gđang xét: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ dự thầu đang xét; K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 1 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định điểm tổng hợp. Điểm tổng hợp được xác định như sau: Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu đang xét; Điểm kỹ thuật cao nhất: Là số điểm kỹ thuật cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; G thấp nhất: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất của các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; Gđang xét: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ dự thầu đang xét; K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.",Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 1,Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 1 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định điểm tổng hợp. Điểm tổng hợp được xác định như sau: Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu đang xét; Điểm kỹ thuật cao nhất: Là số điểm kỹ thuật cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; G thấp nhất: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất của các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; Gđang xét: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ dự thầu đang xét; K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.",Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T,Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 1 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định điểm tổng hợp. Điểm tổng hợp được xác định như sau: Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu đang xét; Điểm kỹ thuật cao nhất: Là số điểm kỹ thuật cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; G thấp nhất: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất của các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; Gđang xét: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ dự thầu đang xét; K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.",Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T),"Trong hồ sơ mời thầu, điều gì được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.","cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1","Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 igf?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.","chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữ",Nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế cho chủ đầu tư có tên là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.",thiết bị y tế,"Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.",Giá gói thầu và giá dự thầu,số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.",05 năm,Thời gian thực hiện hợp đồng không quá bao nhiêu năm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu khi nhà thầu thực hiện các hành vi sau, trừ trường hợp nhà thầu được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng: Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời thương thảo hợp đồng theo quy định; Nhà thầu đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 32 của Nghị định này; Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu hoặc đã ký thỏa thuận khung nhưng không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký kết hợp đồng.","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu khi nhà thầu thực hiện các hành vi sau, trừ trường hợp nhà thầu được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng: Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời thương thảo hợp đồng theo quy định; Nhà thầu đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 32 của Nghị định này; Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu hoặc đã ký thỏa thuận khung nhưng không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký kết hợp đồng.",nhà thầu được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng,"Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu khi nhà thầu thực hiện các hành vi sau, trừ trường hợp nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu khi nhà thầu thực hiện các hành vi sau, trừ trường hợp nhà thầu được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng: Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời thương thảo hợp đồng theo quy định; Nhà thầu đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 32 của Nghị định này; Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu hoặc đã ký thỏa thuận khung nhưng không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký kết hợp đồng.","Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất","Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu khi nhà thầu thực hiện các hành vi sau, trừ trường hợp nhà thầu được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng: làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu khi nhà thầu thực hiện các hành vi sau, trừ trường hợp nhà thầu được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng: Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời thương thảo hợp đồng theo quy định; Nhà thầu đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 32 của Nghị định này; Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu hoặc đã ký thỏa thuận khung nhưng không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký kết hợp đồng.",Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu hoặc đã ký thỏa thuận khung,Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu như thế nào thì không tiến hành hoặc từ chối ký kết biên bản thương thảo hợp đồng được quy định tại khoản 8 Điều 32 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 2 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp bảo đảm tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100% theo nguyên tắc sau: Đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ 70% đến 90%; Đối với gói thầu mua thuốc: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 30% đến 40%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ 60% đến 70%.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 2 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp bảo đảm tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100% theo nguyên tắc sau: Đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ 70% đến 90%; Đối với gói thầu mua thuốc: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 30% đến 40%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ 60% đến 70%.",Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 2,Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Bảo đảm nhà thầu, nhà đầu tư không thể gửi hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5,đối với hệ thống nào yêu cầu công trình? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 7 . Bảo đảm hệ thống phần cứng đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động đấu thầu.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 92. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 1 . Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản: Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản công tại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản theo nghị định quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 92. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 1 . Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản: Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản công tại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối v��i nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương.",mua sắm khoản 1,thẩm quyền quyết định việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 92. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 1 . Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản: Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản công tại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương.",các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước,thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản thuộc lĩnh vực nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 3 . Chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn được áp dụng trong một hoặc các trường hợp: Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn đối với dự toán mua sắm có giá trị không quá 300 triệu đồng; Gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng; Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn phải mua từ hãng sản xuất, đại lý của hãng sản xuất do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền với các trang thiết bị, máy móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có hoặc do các điều kiện bảo hành của nhà thầu, hãng sản xuất mà không thể mua được từ hãng sản xuất khác và có nhiều nhà thầu có khả năng cung cấp.",chào giá trực tuyến khoản 3,Điều kiện áp dụng luật đấu thầu được quy định là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 3 . Chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn được áp dụng trong một hoặc các trường hợp: Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn đối với dự toán mua sắm có giá trị không quá 300 triệu đồng; Gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng; Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn phải mua từ hãng sản xuất, đại lý của hãng sản xuất do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền với các trang thiết bị, máy móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có hoặc do các điều kiện bảo hành của nhà thầu, hãng sản xuất mà không thể mua được từ hãng sản xuất khác và có nhiều nhà thầu có khả năng cung cấp.",không thể mua được từ hãng sản xuất khác,"Vì sao gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn phải mua từ hãng sản xuất, hãng sản xuất?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 4,có phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 như thế nào? -"Trường hợp số lượng được xác định theo nguyên tắc này khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị sai khác đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ gói thầu xây lắp áp dụng hợp đồng trọn gói; Lỗi nhầm đơn vị tính: Sửa lại cho phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu.",số lượng được xác định theo nguyên tắc này khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu,trường hợp nào thì giá trị sai khác đó là sai lệch? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) được áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22 Điều 37,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) được áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.,Lập hồ sơ mời thầu khoản 7,............................................................................................................................................................................................................................................................... -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) được áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.,Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất),Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn giá thấp nhất? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu thầu; hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu, hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.",Luật Đấu thầu,"thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu thầu; hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu, hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.","quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu thầu; hoạt động lựa chọn nhà thầu","thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu thầu được quy định ở luật đấu thầu về vấn đề gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn sau đây: Tiêu chuẩn đánh giá năng lực của nhà đầu tư về tài chính, khả năng thu xếp vốn, kinh nghiệm thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh tương tự; Tiêu chuẩn đánh giá phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư, trong đó bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật, xã hội, môi trường; Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2,Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư về tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 76. Sửa đổi hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi trong các trường hợp sau đây: Điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp này chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện sau khi điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh; Chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; Trường hợp khác được các bên thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu năm? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 76. Sửa đổi hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi trong các trường hợp sau đây: Điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp này chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện sau khi điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh; Chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; Trường hợp khác được các bên thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.",hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi điều gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 76. Sửa đổi hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi trong các trường hợp sau đây: Điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp này chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện sau khi điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh; Chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; Trường hợp khác được các bên thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.",Việc sửa đổi hợp đồng,hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi khi điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung gì -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền dự thầu được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.",Bảo đảm dự thầu khoản 3,". Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp gì trước thời điểm đóng thầu của gói thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.","nhà thầu, nhà đầu tư","trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, ai phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định nêu tại khoản 3 Điều 25 của Nghị định này; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà th��u, công trình gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Nội dung kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính; Các thành phần của hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm: đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; bảng giá dự thầu; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; Tính thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Nội dung kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính; Các thành phần của hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm: đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; bảng giá dự thầu; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; Tính thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính.","Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về tài chính thì việc gì được kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính?" -"Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu.",Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu,"Việc gì nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu?" -"Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu.","nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ",Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích gì? -"Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu.",chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu,Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu như thế nào thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu? -"Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu.",chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu,Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu như thế nào thì giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7 . Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải bao gồm các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức chức năng gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7 . Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải bao gồm các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.",Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu,Điều gì được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 60. Quy trình chi tiết khoản 3 . Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.",Quy trình chi tiết khoản 3,Quy định nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 7,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét l��i giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22 Điều 132 thì được quy định ở nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",qua mạng và không qua mạng khoản 23,xử lý tình huống trong đấu thầu qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị ��ược tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",nhà thầu vi phạm hợp đồng,Vì sao nhà thầu không hoàn thành hợp đồng thì bị coi là không hoàn thành hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng,Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất l��ợng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.","nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại",Chủ đầu tư phải bảo đảm gì đối với gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.","hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi",trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì làm sao? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",lựa chọn nhà thầu,hình thành gói thầu mới để tổ chức gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu,trường hợp nào không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.","đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia",trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng thì chủ đầu tư phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.","nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu",Trong thông báo phải nêu rõ lý do gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 16 . Gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay).",22/2023,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 16 . Gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay).",16,giải thích từ ngữ khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 46. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 46. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",Hồ sơ mời thầu,Hồ sơ nào được thẩm định theo quy định tại điều 130 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về hồ sơ mời thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định.","Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 4","trong luật đấu thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định được quy định những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ.",Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1,Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong luật đấu thầu về phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 3 . Trong một hợp đồng có nhiều loại hợp đồng khác nhau thì áp dụng nguyên tắc thanh toán tương ứng với từng loại hợp đồng theo quy định tại Điều 113 của Nghị định này.,Thanh toán hợp đồng khoản 3,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 3 . Trong một hợp đồng có nhiều loại hợp đồng khác nhau thì áp dụng nguyên tắc thanh toán tương ứng với từng loại hợp đồng theo quy định tại Điều 113 của Nghị định này.,hợp đồng khoản 3,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn loại hợp đồng nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 3 . Trong một hợp đồng có nhiều loại hợp đồng khác nhau thì áp dụng nguyên tắc thanh toán tương ứng với từng loại hợp đồng theo quy định tại Điều 113 của Nghị định này.,113,Trong một hợp đồng có nhiều loại hợp đồng khác nhau thì áp dụng nguyên tắc thanh toán tương ứng với từng loại hợp đồng theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về sử dụng hợp đồng? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 46. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Quy trình lựa chọn nhà đầu tư bao gồm các bước sau đây: Công bố dự án đầu tư kinh doanh; Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: mời thầu; phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút, thay thế hồ sơ dự thầu; Đánh giá hồ sơ dự thầu gồm: mở thầu; kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu; Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; giải thích lý do nhà đầu tư không trúng thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư (nếu có); Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư khoản 1","trong luật đấu thầu, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 46. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Quy trình lựa chọn nhà đầu tư bao gồm các bước sau đây: Công bố dự án đầu tư kinh doanh; Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: mời thầu; phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút, thay thế hồ sơ dự thầu; Đánh giá hồ sơ dự thầu gồm: mở thầu; kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu; Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; giải thích lý do nhà đầu tư không trúng thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư (nếu có); Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.",nhà đầu tư không trúng thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư,giải thích lý do gì để lựa chọn nhà đầu tư? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 2 . Trên cơ sở quyết định của Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu chịu trách tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.","quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 2","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với vấn đề gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 6 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 6 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,tổ thẩm định khoản 6,Trách nhiệm của ai được quy định? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 6 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,quy định của Luật này và quy định khác,Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định nào của pháp luật có liên quan? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 133. Mẫu hồ sơ đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu.,Mẫu hồ sơ đấu thầu khoản 2,Mẫu hồ sơ đấu thầu được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 133. Mẫu hồ sơ đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu.,Bộ Kế hoạch và Đầu tư,Cơ quan nào là nơi có thẩm quyền ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 4 . Hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị hoạt động theo từng vụ việc, làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư, chủ đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin của gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh và các thông tin liên quan khác để thực hiện nhiệm vụ; Kết quả giải quyết kiến nghị được gửi đến người có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày đối với kiến nghị của nhà thầu, 35 ngày đối với kiến nghị của nhà đầu tư kể từ ngày Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được thành lập.","Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 4","trong luật đấu thầu, hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị về điều gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 1 . Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.",22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 1 . Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,"Giải thích từ ngữ khoản 1 thì cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 1 . Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.",Giải thích từ ngữ khoản 1,"Để có nhà đầu tư, tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu được giải thích như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 6 . Các thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý ngân sách, kho bạc và các hệ thống khác. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với các Cổng thông tin điện tử, Hệ thống công nghệ thông tin khác để trao đổi, chia s��� dữ liệu, thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng và quản lý nhà nước về đấu thầu.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 6,đối với hệ thống mạng đấu thầu quốc gia yêu cầu công trình gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 6 . Các thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý ngân sách, kho bạc và các hệ thống khác. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với các Cổng thông tin điện tử, Hệ thống công nghệ thông tin khác để trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng và quản lý nhà nước về đấu thầu.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,"đối với hệ thống mạng đấu thầu quốc gia yêu cầu công khai, chia sẻ, chia sẻ từ Hệ thống thông tin nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 4 . Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.",thầu khoản 4,"định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá trị bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 4 . Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.",Chỉ định thầu khoản 4,"trong luật đấu thầu, luật đấu thầu được quy định điều nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 10 . Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 10 . Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này.,10,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 9 . Hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị: Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng chi phí giải quyết kiến nghị mà nhà thầu có kiến nghị đã nộp; Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng, nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 9 . Hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị: Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng chi phí giải quyết kiến nghị mà nhà thầu có kiến nghị đã nộp; Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng, nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.",Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 9,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu?" -"Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm. Khi trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có); Báo giá của hàng hóa, dịch vụ, tối thiểu là 01 báo giá. Khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có); Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá là căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu; Giá kê khai, niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp; Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.","xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự","Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể làm gì?" -"Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm. Khi trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có); Báo giá của hàng hóa, dịch vụ, tối thiểu là 01 báo giá. Khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có); Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá là căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu; Giá kê khai, niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp; Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.",01,"Báo giá của hàng hóa, dịch vụ, tối thiểu là bao nhiêu báo giá?" -"Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm. Khi trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có); Báo giá của hàng hóa, dịch vụ, tối thiểu là 01 báo giá. Khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có); Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá là căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu; Giá kê khai, niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp; Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.",quy định,thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá theo quy định nào của pháp luật về giá? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 1 . Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.,Luật Đấu thầu số 22 Điều 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 1 . Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.,ưu đãi khoản 1,quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.","Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2","Mục đích của việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.",đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2,"Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu nhằm mục đích gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.",công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2,"Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 9 . Cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã sử dụng được sử dụng để đánh giá v��� kỹ thuật, đưa vào công thức xác định giá đánh giá (nếu có). Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật phải trên cơ sở không vi phạm điểm k khoản 6 Điều 16 của Luật Đấu thầu.","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 9","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng được sử dụng để đánh giá về kỹ thuật, nâng cao chất lượng hàng hóa đã sử dụng trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng cho mục đích gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 9 . Cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã sử dụng được sử dụng để đánh giá về kỹ thuật, đưa vào công thức xác định giá đánh giá (nếu có). Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật phải trên cơ sở không vi phạm điểm k khoản 6 Điều 16 của Luật Đấu thầu.",khoản 6 Điều 16,Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật phải trên cơ sở không vi phạm điểm nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu; Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).","Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1","trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản bao nhiêu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 3 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho các nhà thầu có tên trong danh sách được mời nhận hồ sơ yêu cầu; Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu số bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 3 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho các nhà thầu có tên trong danh sách được mời nhận hồ sơ yêu cầu; Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 3,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 89. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức được kiến nghị người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này.",Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 1,Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 89. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức được kiến nghị người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này.","nhà thầu, nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định tại các điều 90, 91 và 92","giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức được kiến nghị người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức được kiến nghị người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 2 . Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.","Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 2","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu thực hiện gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 2 . Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.",nhà thầu tự nguyện giảm giá,trường hợp nào thì giá hợp đồng được xem là giá trị sau giảm giá? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 12 . Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 12 . Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu.,12,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có).",Quy trình chi tiết khoản 6,"thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu là gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 1 . Chào giá trực tuyến bao gồm chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường và chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu số bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 1 . Chào giá trực tuyến bao gồm chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường và chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn.,chào giá trực tuyến khoản 1,Điều kiện áp dụng chương trình gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 1 . Chào giá trực tuyến bao gồm chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường và chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn.,chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường,chào giá trực tuyến bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá của bên mời thầu không phù hợp, chính xác.",Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ thể sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá của bên mời thầu không phù hợp, chính xác.",03 ngày,"Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá của bên mời thầu không phù hợp, chính xác.","nhà thầu không đồng ý với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu",Trường hợp nào thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó bị loại? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Đối với gói thầu chia phần, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).",Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu được thực hiện trên cơ sở nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 7 . Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân xây dựng, lựa chọn thuốc, xác định cơ cấu thuốc được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số đi��u và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 7 theo luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 7 . Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân xây dựng, lựa chọn thuốc, xác định cơ cấu thuốc được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.","mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 7","Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 89. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức chỉ được xem xét, giải quyết kiến nghị khi chưa gửi đơn khiếu nại, tố cáo, khởi kiện. Trường hợp đang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức khởi kiện, khiếu nại, tố cáo thì việc giải quyết kiến nghị được chấm dứt ngay.",Luật Đấu thầu,Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 89. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức chỉ được xem xét, giải quyết kiến nghị khi chưa gửi đơn khiếu nại, tố cáo, khởi kiện. Trường hợp đang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức khởi kiện, khiếu nại, tố cáo thì việc giải quyết kiến nghị được chấm dứt ngay.",Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 2,Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 89. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức chỉ được xem xét, giải quyết kiến nghị khi chưa gửi đơn khiếu nại, tố cáo, khởi kiện. Trường hợp đang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức khởi kiện, khiếu nại, tố cáo thì việc giải quyết kiến nghị được chấm dứt ngay.","Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức","giải quyết kiến nghị khi chưa gửi đơn khiếu nại, tố cáo, khởi kiện là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 89. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức chỉ được xem xét, giải quyết kiến nghị khi chưa gửi đơn khiếu nại, tố cáo, khởi kiện. Trường hợp đang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức khởi kiện, khiếu nại, tố cáo thì việc giải quyết kiến nghị được chấm dứt ngay.","nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức khởi kiện, khiếu nại, tố cáo",trường hợp đang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà ai thì việc giải quyết kiến nghị được chấm dứt ngay? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 124. Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền khoản 2 . Trình tự, thủ tục giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền: Chuẩn bị giám sát: xác định gói thầu cần giám sát, nội dung giám sát, tổ chức thực hiện việc giám sát trong kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu hoặc kế hoạch lựa chọn nhà thầu; công khai tên, địa chỉ liên hệ của cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Thực hiện giám sát: cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát trao đổi trực tiếp có biên bản làm việc hoặc yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo bằng văn bản về các nội dung giám sát. Chủ đầu tư, bên mời thầu và tổ chức cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát; Báo cáo kết quả giám sát: cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát báo cáo kịp thời bằng văn bản đến người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy đ��nh pháp luật về đấu thầu để có những biện pháp xử lý thích hợp, bảo đảm hiệu quả của quá trình lựa chọn nhà thầu.",Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, công khai tên, địa chỉ liên quan đến người có thẩm quyền hoặc đơn vị thực hiện việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.","công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trình, thẩm định, phê duyệt việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 19 của Nghị định này. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do nhà thầu cung cấp theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 19 của Nghị định này.",Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định để làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 19 của Nghị định này. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do nhà thầu cung cấp theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 19 của Nghị định này.",chất lượng sử dụng của hàng hóa,"đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về vấn đề gì do nhà thầu cung cấp?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 48. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Hồ sơ mời thầu bao gồm: Chỉ dẫn nhà đầu tư; Bảng dữ liệu đấu thầu; Nội dung kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; phương án đầu tư kinh doanh; hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư, phát triển ngành, lĩnh vực; Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; Thông tin và yêu cầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; Dự thảo hợp đồng, biểu mẫu hợp đồng; Nội dung khác có liên quan.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư khoản 1?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 48. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Hồ sơ mời thầu bao gồm: Chỉ dẫn nhà đầu tư; Bảng dữ liệu đấu thầu; Nội dung kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; phương án đầu tư kinh doanh; hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư, phát triển ngành, lĩnh vực; Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; Thông tin và yêu cầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; Dự thảo hợp đồng, biểu mẫu hợp đồng; Nội dung khác có liên quan.",Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư khoản 1,Hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư khoản bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.",Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5,Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.","phê duyệt dự án hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu",Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có quyết định gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực; Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.",Luật Đấu thầu,Trong luật nào thì việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được quy định? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực; Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.",Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1,Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân; Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định; Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.","Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3","Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 65. Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu khoản 1 . Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu bao gồm các tài liệu sau đây: Văn bản hợp đồng Phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có); Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 65. Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu khoản 1 . Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu bao gồm các tài liệu sau đây: Văn bản hợp đồng Phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (n���u có); Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.",Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu khoản 1,Hồ sơ nào là một trong những tài liệu của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 3 . Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư theo phương thức PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.","có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 3","áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 3?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 3 . Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư theo phương thức PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.","hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 3","áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 2 . Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này.,người có thẩm quyền khoản 2,Trách nhiệm của ai được phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 2 . Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này.,40 và Điều 41,Quyết định kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 133. Mẫu hồ sơ đấu thầu khoản 1 . Mẫu hồ sơ đấu thầu bao gồm: mẫu kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; mẫu kế hoạch lựa chọn nhà thầu; mẫu hồ sơ mời quan tâm, mẫu hồ sơ mời sơ tuyển; mẫu hồ sơ mời thầu; mẫu hồ sơ yêu cầu; mẫu hồ sơ cho mua sắm trực tuyến, chào giá trực tuyến; mẫu báo cáo đánh giá; mẫu báo cáo thẩm định; mẫu kiểm tra hoạt động đấu thầu, mẫu báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu và các mẫu khác trong đấu thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 133. Mẫu hồ sơ đấu thầu khoản 1 . Mẫu hồ sơ đấu thầu bao gồm: mẫu kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; mẫu kế hoạch lựa chọn nhà thầu; mẫu hồ sơ mời quan tâm, mẫu hồ sơ mời sơ tuyển; mẫu hồ sơ mời thầu; mẫu hồ sơ yêu cầu; mẫu hồ sơ cho mua sắm trực tuyến, chào giá trực tuyến; mẫu báo cáo đánh giá; mẫu báo cáo thẩm định; mẫu kiểm tra hoạt động đấu thầu, mẫu báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu và các mẫu khác trong đấu thầu.",Mẫu hồ sơ đấu thầu khoản 1,Mẫu hồ sơ đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 28 . Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 28 . Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xu��t trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",28,"Nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được giải thích từ ngữ khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 28 . Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",Nhà thầu phụ,"có bao nhiêu nhà thầu phụ thuộc hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ dự thầu, hồ" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 4 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3,"trong luật đấu thầu, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",hai túi hồ sơ khoản 3,Phương thức hai giai đoạn là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật,"việc gì bên cạnh việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay th�� của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",gửi kèm theo phần đề xuất tài chính,trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",Việc mở thầu,phương án kỹ thuật thay thế thì phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật,"sau thời điểm đóng thầu, hồ sơ nào được mở thầu ngay sau thời điểm đóng thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật,nhà thầu được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 18. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Khi có bằng chứng tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư thì người có thẩm quyền thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây: Đình chỉ cuộc thầu để tạm dừng các hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nhằm khắc phục ngay vi phạm đã xảy ra. Đình chỉ cuộc thầu được thực hiện trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cho đến trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và quá trình thực hiện hợp đồng; Xử lý vi phạm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 87 của Luật này.","Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1","trong luật đấu thầu, luật đấu thầu được quy định điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 1 . Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có); Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; Phạm vi, yêu cầu về công việc; yêu cầu về kinh nghiệm và nhân sự của tư vấn và các yêu cầu cần thiết khác (nếu có); Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận vay (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi; Các quy định của pháp luật về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; Các căn cứ liên quan khác.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 1 . Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có); Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; Phạm vi, yêu cầu về công việc; yêu cầu về kinh nghiệm và nhân sự của tư vấn và các yêu cầu cần thiết khác (nếu có); Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận vay (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi; Các quy định của pháp luật về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; Các căn cứ liên quan khác.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 1,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 11. Đấu thầu quốc tế khoản 1 . Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Nhà tài trợ vốn cho dự án, gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế trong điều ước quốc tế, thỏa thuận vay; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà người có thẩm quyền xét thấy cần có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng của gói thầu, dự án, người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định tổ chức đấu thầu quốc tế; Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng một trong các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế.",Luật Đấu thầu,trong luật nào thì việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 11. Đấu thầu quốc tế khoản 1 . Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Nhà tài trợ vốn cho dự án, gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế trong điều ước quốc tế, thỏa thuận vay; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà người có thẩm quyền xét thấy cần có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng của gói thầu, dự án, người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định tổ chức đấu thầu quốc tế; Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng một trong các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế.",Đấu thầu quốc tế khoản 1,Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng được điều kiện nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 11. Đấu thầu quốc tế khoản 1 . Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Nhà tài trợ vốn cho dự án, gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế trong điều ước quốc tế, thỏa thuận vay; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà người có thẩm quyền xét thấy cần có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng của gói thầu, dự án, người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định tổ chức đấu thầu quốc tế; Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng một trong các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế.",hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu và chào bá,Trường hợp nào không tổ chức đấu thầu quốc tế được tổ chức đấu thầu quốc tế? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.",Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1,"Trong luật đấu thầu, nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.",kế hoạch lựa chọn nhà thầu,Nội dung của luật đấu thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Căn cứ xác định mức chi: Định mức chi tiêu theo các quy định hiện hành của nhà nước đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (nếu có); Trong trường hợp chưa có định mức quy định, xác định chi phí trên cơ sở hợp đồng ký kết với đơn vị cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn hợp pháp, hợp lệ.","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà nước đối với cơ quan nhà nước có sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 88. Nguyên tắc trong mua sắm tập trung khoản 2 . Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung. Trường hợp thỏa thuận khung còn hiệu lực mà ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 và khoản 22, 23 Điều 132 của Nghị định này.",tập trung khoản 2,Nguyên tắc trong mua sắm được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 88. Nguyên tắc trong mua sắm tập trung khoản 2 . Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung. Trường hợp thỏa thuận khung còn hiệu lực mà ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 và khoản 22, 23 Điều 132 của Nghị định này.","2 Điều 95 và khoản 22, 23 Điều 132",trừ trường hợp quy định tại khoản nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 2 . Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án đầu tư kinh doanh vì lý do bất khá kháng, làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu đã phát hành; Hồ sơ mời thầu có một hoặc một số nội dung không tuân thủ quy định của luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư được lựa chọn không còn đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; Nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này; Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.",Luật Đấu thầu,"Trong luật đấu thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 2 . Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án đầu tư kinh doanh vì lý do bất khá kháng, làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu đã phát hành; Hồ sơ mời thầu có một hoặc một số nội dung không tuân thủ quy định của luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư được lựa chọn không còn đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; Nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này; Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.",Hủy thầu khoản 2,"Trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 5 . Trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu thì các cá nhân này bị xử lý theo khoản 1 Điều này và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 5 . Trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu thì các cá nhân này bị xử lý theo khoản 1 Điều này và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 5 . Trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu thì các cá nhân này bị xử lý theo khoản 1 Điều này và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu,"Trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp; Đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế; Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước; Ngoài ưu đãi theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hóa xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.","QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3","trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 " -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp; Đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế; Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước; Ngoài ưu đãi theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hóa xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.","Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3","trong luật đấu thầu, việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp; Đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế; Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước; Ngoài ưu đãi theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hóa xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.",chào hàng hóa xuất xứ trong nước,Nhà thầu được yêu cầu làm gì đối với mặt hàng này? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 39. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 39. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,1,thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 3 . Tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài liệu đăng tải với tài liệu đã được phê duyệt.",Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 3,Luật Đấu thầu được quy định việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 3 . Tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài liệu đăng tải với tài liệu đã được phê duyệt.",đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài liệu đăng tải,"tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 1 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số được tham dự thầu có hợp đồng với thời gian ký từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",Luật Đấu thầu số 22 Điều 7,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 1 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số được tham dự thầu có hợp đồng với thời gian ký từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",đấu thầu trong nước khoản 1,Ưu đãi đối với gói thầu mua sắm hàng hóa là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 1 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số được tham dự thầu có hợp đồng với thời gian ký từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam,"Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 1 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số được tham dự thầu có hợp đồng với thời gian ký từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm,Điều kiện áp dụng và không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 1 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số được tham dự thầu có hợp đồng với thời gian ký từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu,trường hợp nào thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 2 . Căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ theo khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có nhu cầu mua sắm trực tuyến đặt mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung đơn hàng đối với từng hàng hóa, dịch vụ bao gồm: số lượng, khối lượng; phương thức vận chuyển và đơn giá vận chuyển (nếu có); đơn giá của hàng hóa và dịch vụ liên quan (nếu có); phương thức thanh toán; địa điểm giao hàng hoặc địa điểm thực hiện; các thông tin cần thiết khác.",Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hàng hóa, dịch vụ trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 129. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Dự thảo kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Các tài liệu là căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Tài liệu khác có liên quan.",Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Luật này. Trước khi đàm phán, quyết định ký thỏa thuận vay không phải là điều ước quốc tế có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu, luật đấu thầu được quy định số bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Luật này. Trước khi đàm phán, quyết định ký thỏa thuận vay không phải là điều ước quốc tế có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.","có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5","áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5 igf?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Luật này. Trước khi đàm phán, quyết định ký thỏa thuận vay không phải là điều ước quốc tế có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.","hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5","áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Luật này. Trước khi đàm phán, quyết định ký thỏa thuận vay không phải là điều ước quốc tế có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.",quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam,"trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không được quy định như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Luật này. Trước khi đàm phán, quyết định ký thỏa thuận vay không phải là điều ước quốc tế có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.",ký thỏa thuận vay,"Trước khi đàm phán, quyết định gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Gian lận bao gồm các hành vi sau đây: Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu; Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu, luật đấu thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Gian lận bao gồm các hành vi sau đây: Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu; Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.",Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 4,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 6 . Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu: Xây dựng tiến độ tổng thể để thực hiện các công việc chính, gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện đầu tư d�� án.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 6 . Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu: Xây dựng tiến độ tổng thể để thực hiện các công việc chính, gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện đầu tư dự án.",kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 6,Nội dung của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 6 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 6 . Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu: Xây dựng tiến độ tổng thể để thực hiện các công việc chính, gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện đầu tư dự án.","Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu: Xây dựng tiến độ tổng thể",kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 6 là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,29,Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về đánh giá hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 6 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của bên mời thầu là không phù hợp, chính xác.",Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 6,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ thể sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 điều này có hiệu chỉnh sai lệch như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 6 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của bên mời thầu là không phù hợp, chính xác.",03 ngày,"Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 6 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của bên mời thầu là không phù hợp, chính xác.","nhà thầu không chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu",trường hợp nào thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.",Thương thảo hợp đồng khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp thương thảo không thành công thì phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 1 . Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định áp dụng lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với một hoặc một số trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu và quy trình lựa chọn tương ứng theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này để áp dụng chung cho các gói thầu thuộc phạm vi quản lý.","quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 1","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 1 . Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định áp dụng lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với một hoặc một số trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu và quy trình lựa chọn tương ứng theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này để áp dụng chung cho các gói thầu thuộc phạm vi quản lý.","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 1",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 1 . Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định áp dụng lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với một hoặc một số trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu và quy trình lựa chọn tương ứng theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này để áp dụng chung cho các gói thầu thuộc phạm vi quản lý.","lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 1","Hồ sơ, quy trình, thủ tục gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 1 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động trích xuất thông tin về kết quả trúng thầu đối với mua sắm tập trung vào danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm trực tuyến.",Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 1,quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 1 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động trích xuất thông tin về kết quả trúng thầu đối với mua sắm tập trung vào danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm trực tuyến.","tự động trích xuất thông tin về kết quả trúng thầu đối với mua sắm tập trung vào danh mục hàng hóa, dịch vụ",hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoạt động như thế nào -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu: Phân tích các rủi ro chính liên quan tới môi trường hoạt động, điều kiện thị trường, năng lực của tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu và mức độ phức tạp của hoạt động đấu thầu; Đánh giá khả năng xảy ra và tác động của mỗi rủi ro đối với công tác đấu thầu của dự án; Xây dựng kế hoạch quản lý và giảm thiểu rủi ro trong công tác đấu thầu của dự án thông qua việc áp dụng hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá, điều kiện hợp đồng phù hợp.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, quản lý rủi ro trong đấu thầu được quy định ở luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu: Phân tích các rủi ro chính liên quan tới môi trường hoạt động, điều kiện thị trường, năng lực của tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu và mức độ phức tạp của hoạt động đấu thầu; Đánh giá khả năng xảy ra và tác động của mỗi rủi ro đối với công tác đấu thầu của dự án; Xây dựng kế hoạch quản lý và giảm thiểu rủi ro trong công tác đấu thầu của dự án thông qua việc áp dụng hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá, điều kiện hợp đồng phù hợp.",kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4,Nội dung của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 6 . Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.",Luật Đấu thầu,"Ngày 22/2023/QH15, bảo đảm dự thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 6 . Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.",Bảo đảm dự thầu khoản 6,"trong luật đấu thầu, nhà đầu tư có quyền lợi gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 6 . Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.","gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu","trường hợp nào thì nhà thầu, nhà đầu tư yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 6 . Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.",tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu,"trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn thế nào " -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 6 . Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.",14 ngày,"kể từ ngày nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhà thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 6 . Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung trong hồ sơ dự thầu: Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà thầu không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại nếu không đáp ứng yêu cầu này của bên mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích so sánh các hồ sơ dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 6 . Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung trong hồ sơ dự thầu: Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà thầu không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại nếu không đáp ứng yêu cầu này của bên mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích so sánh các hồ sơ dự thầu.",Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 6,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nêu điều kiện, bỏ sót nội dung ở hồ sơ dự thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 6 . Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung trong hồ sơ dự thầu: Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà thầu không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại nếu không đáp ứng yêu cầu này của bên mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích so sánh các hồ sơ dự thầu.",liên quan,Việc sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu có liên quan đến việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 6 . Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung trong hồ sơ dự thầu: Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà thầu không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại nếu không đáp ứng yêu cầu này của bên mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích so sánh các hồ sơ dự thầu.",Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu,để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 96. Quy định chuyển tiếp khoản 4 . Hợp đồng mà nhà thầu trúng thầu vật tư, hóa chất có trách nhiệm cung cấp trang thiết bị y tế để sử dụng vật tư, hóa chất đó được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện trong thời hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2023.",4,quy định chuyển tiếp khoản nào? -"Luật Đấu thầu s��� 22/2023/QH15 Điều 96. Quy định chuyển tiếp khoản 4 . Hợp đồng mà nhà thầu trúng thầu vật tư, hóa chất có trách nhiệm cung cấp trang thiết bị y tế để sử dụng vật tư, hóa chất đó được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện trong thời hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2023.",Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,Luật này được công bố ở cơ quan nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 6,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",3.000.000 đồng,Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu là bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2,Luật đấu thầu được quy định cái gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị ho��c ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,15 ngày,kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị,trường hợp nào nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến nhà đầu tư? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quy��t định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10,thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,10 ngày,Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày có quyết định lựa chọn nhà đầu tư? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn,thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Đối với gói thầu chia phần, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ điều kiện chào thầu, biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu theo khả năng của mình.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Đối với gói thầu chia phần, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ điều kiện chào thầu, biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu theo khả năng của mình.",khoản 8,Lập hồ sơ mời thầu được quy định khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Đối với gói thầu chia phần, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ điều kiện chào thầu, biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu theo khả năng của mình.","nêu rõ điều kiện chào thầu, biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần","Đối với gói thầu chia phần, hồ sơ mời thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 3 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân sử dụng thuốc thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả để phục vụ công tác khám chữa bệnh thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá thuốc mua vào nhưng không vượt đơn giá trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của thuốc cùng tên thương mại, hãng sản xuất, xuất xứ, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính. Trường hợp không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn nêu trên, việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của thuốc cùng tên thương mại, hãng sản xuất, xuất xứ, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả mua sắm tập trung quốc gia, kết quả mua sắm tập trung trên địa bàn; Kết quả đàm phán giá; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn lân cận; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 3 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 3 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân sử dụng thuốc thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả để phục vụ công tác khám chữa bệnh thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá thuốc mua vào nhưng không vượt đơn giá trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của thuốc cùng tên thương mại, hãng sản xuất, xuất xứ, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính. Trường hợp không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn nêu trên, việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của thuốc cùng tên thương mại, hãng sản xuất, xuất xứ, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả mua sắm tập trung quốc gia, kết quả mua sắm tập trung trên địa bàn; Kết quả đàm phán giá; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn lân cận; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.","mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 3","Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 5 . Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng nhân với giá trị công trình được nghiệm thu và phù hợp với thời hạn bảo hiểm công trình ghi trong hợp đồng.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 5 . Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng nhân với giá trị công trình được nghiệm thu và phù hợp với thời hạn bảo hiểm công trình ghi trong hợp đồng.,hợp đồng khoản 5,Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 4 . Đối với trường hợp quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu, trừ gói thầu mua vé máy bay cho các đoàn đi công tác trong nước và quốc tế, quy trình lưa chọn nhà thầu gồm các bước: Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Thương thảo hợp đồng với nhà thầu được xác định có đủ năng lực, kinh nghiệm; Phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu; nội dung hợp đồng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung liên quan đến yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị hợp đồng; Việc đăng tải các thông tin trong đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu.","quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 4","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 2 . Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không tổng hợp nhu cầu để mua sắm tập trung, đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tự tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế. Việc thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế chi trả được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở kh��m chữa bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 22 Điều 96 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 2 . Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không tổng hợp nhu cầu để mua sắm tập trung, đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tự tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế. Việc thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế chi trả được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.","mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 2","Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 2 . Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không tổng hợp nhu cầu để mua sắm tập trung, đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tự tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế. Việc thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế chi trả được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.",quỹ bảo hiểm y tế chi trả,"Việc thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thuộc danh mục do ai chi trả?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 30 . Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.",QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 30,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 30 . Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.",khoản 30,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 30 . Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.","Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước","Theo luật đấu thầu, nhà đầu tư trong nước thì được gọi là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.",Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.","các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể",Nếu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các thứ gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.",tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu,"bên mời thầu có trách nhiệm gì để xem xét, đánh giá?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Bảo đảm an toàn, an ninh bảo mật cho người dùng và quản lý hồ sơ người dùng; có cơ chế ghi lại thông tin và truy xuất nguồn gốc thông tin theo thời gian, hành động trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Bảo đảm an toàn, an ninh bảo mật cho người dùng và quản lý hồ sơ người dùng; có cơ chế ghi lại thông tin và truy xuất nguồn gốc thông tin theo thời gian, hành động trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3,Trách nhiệm của ai là một trong những người hoạt động trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 11 . Quy định về việc sử dụng lao động được áp dụng theo quy định tại khoản 10 Điều 25 của Nghị định này.,22 Điều 37,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 11 . Quy định về việc sử dụng lao động được áp dụng theo quy định tại khoản 10 Điều 25 của Nghị định này.,11,Lập hồ sơ mời thầu khoản bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 11 . Quy định về việc sử dụng lao động được áp dụng theo quy định tại khoản 10 Điều 25 của Nghị định này.,Quy định về việc sử dụng lao động,Quy định nào được áp dụng theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về sử dụng lao động? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 7,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 125. Giám sát thư��ng xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 1 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tổng hợp các thông tin để tổ chức, cá nhân liên quan giám sát, bao gồm: Chủ đầu tư không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của nhà thầu; Chủ đầu tư đăng tải muộn kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các thông tin khác; Chủ đầu tư có số lượng trung bình nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến quy trình thông thường thấp; Chủ đầu tư có nhiều gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời thầu bị kiến nghị hạn chế cạnh tranh; Các thông tin, tiêu chí khác.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 125. Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 1 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tổng hợp các thông tin để tổ chức, cá nhân liên quan giám sát, bao gồm: Chủ đầu tư không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của nhà thầu; Chủ đầu tư đăng tải muộn kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các thông tin khác; Chủ đầu tư có số lượng trung bình nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến quy trình thông thường thấp; Chủ đầu tư có nhiều gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời thầu bị kiến nghị hạn chế cạnh tranh; Các thông tin, tiêu chí khác.","Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền liên quan đến đấu thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 125. Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 1 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tổng hợp các thông tin để tổ chức, cá nhân liên quan giám sát, bao gồm: Chủ đầu tư không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của nhà thầu; Chủ đầu tư đăng tải muộn kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các thông tin khác; Chủ đầu tư có số lượng trung bình nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến quy trình thông thường thấp; Chủ đầu tư có nhiều gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời thầu bị kiến nghị hạn chế cạnh tranh; Các thông tin, tiêu chí khác.","cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 1","Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 25. Mua sắm trực tiếp khoản 2 . Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó; Chủ đầu tư chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các loại hàng hóa thuộc gói thầu và khối lượng từng hạng mục công việc nhỏ hơn 130% so với khối lượng hạng mục tương ứng thuộc gói thầu đã ký hợp đồng trước đó, không bao gồm khối lượng của tùy chọn mua thêm (nếu có); Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó, đồng thời, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm hoàn thiện hợp đồng; Thời gian từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng.",Mua sắm trực tiếp khoản 2,Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7 . Trường hợp nhà thầu không đáp ứng một trong các tiêu chí đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính hoặc hồ sơ dự thầu có nội dung sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản dẫn đến hồ sơ dự thầu bị loại thì không phải tiếp tục đánh giá các tiêu chí khác.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7 . Trường hợp nhà thầu không đáp ứng một trong các tiêu chí đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính hoặc hồ sơ dự thầu có nội dung sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản dẫn đến hồ sơ dự thầu bị loại thì không phải tiếp tục đánh giá các tiêu chí khác.",Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7 . Trường hợp nhà thầu không đáp ứng một trong các tiêu chí đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính hoặc hồ sơ dự thầu có nội dung sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản dẫn đến hồ sơ dự thầu bị loại thì không phải tiếp tục đánh giá các tiêu chí khác.","nhà thầu không đáp ứng một trong các tiêu chí đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính hoặc hồ sơ dự thầu có nội dung sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản dẫn đến hồ sơ dự thầu bị loại","Nếu thực hiện các tiêu chuẩn đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính hoặc hồ sơ dự thầu có nội dung sai như thế nào thì không phải đánh giá các tiêu chí khác?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 131 của Nghị định này trước khi phê duyệt.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 131 của Nghị định này trước khi phê duyệt.",quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 131,Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 3 . Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại điểm a khoản này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 3 . Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra ho��t động đấu thầu theo quy định tại điểm a khoản này.","Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 3","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, ai là người có thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một,Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một,Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với các nhà thầu không bị tiết lộ là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",Bên mời thầu,trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một","trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư có nhiệm vụ gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và t���ng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",Chủ đầu tư có trách nhiệm,"Chủ đầu tư có trách nhiệm gì để xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của mình?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.","Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.","hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3",Thương thảo được quy định những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 92. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 2 . Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ không thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều này: Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của Thủ trưởng cơ quan Trung ương; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương; Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định việc mua sắm đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị thuộc phạm vi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp và được quyết định việc mua sắm các nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị không quá 200 triệu đồng; Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.",Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 2,Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 92. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 2 . Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ không thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều này: Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của Thủ trưởng cơ quan Trung ương; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương; Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định việc mua sắm đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị thuộc phạm vi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp và được quyết định việc mua sắm các nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị không quá 200 triệu đồng; Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.",mua sắm phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập,"Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 91. Nội dung thỏa thuận khung khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, đơn vị mua sắm tập trung quy định cụ thể nội dung chi tiết của thỏa thuận khung trong hồ sơ mời thầu cho phù hợp nhưng phải bao gồm những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều này.",Nội dung thỏa thuận khung khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nội dung gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 5 . Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 5 . Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.",Chỉ định thầu khoản 5,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, việc chỉ định thầu phải được thực hiện như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 5 . Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.",45 ngày,Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá bao nhiêu ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 5 . Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.","có quy mô lớn, phức tạp","trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 8 . Lưu trữ thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 8 . Lưu trữ thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này.,8,trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7 được bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 8 . Lưu trữ thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này.,quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định,Lưu trữ thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 8 . Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",22/2023,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, luật đấu thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 8 . Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",Giải thích từ ngữ khoản 8,"trong luật đấu thầu, từ ngữ và biện pháp thi hành luật đấu thầu được giải thích như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 8 . Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 8,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, giải thích từ ngữ khoản 8?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp về các nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 16 của Nghị định này; Các nội dung liên quan khác.,Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp về các nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 16 của Nghị định này; Các nội dung liên quan khác.,Kiểm tra sự phù hợp về các nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 16,thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 2 gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1","Trách nhiệm của ai là một trong những nhà thầu, nhà đầu tư khoản?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 5 . Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào cuối cùng của từng nhà thầu tại điểm kết thúc chào giá trực tuyến và danh sách xếp hạng nhà thầu; Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào giá dự thầu tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất.,Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 5,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 1 . Việc ưu đãi trong mua thuốc thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật này và quy định sau đây: Đối với thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất đáp ứng về tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này. Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EUGMP hoặc tương đương EUGMP và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thầu thuốc xuất xứ trong nước.",Luật Đấu thầu,Ưu đãi trong mua thuốc khoản 1 được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 1 . Việc ưu đãi trong mua thuốc thực hi���n theo quy định tại Điều 10 của Luật này và quy định sau đây: Đối với thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất đáp ứng về tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này. Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EUGMP hoặc tương đương EUGMP và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thầu thuốc xuất xứ trong nước.",Ưu đãi trong mua thuốc khoản 1,"trong luật đấu thầu, việc ưu đãi trong mua thuốc khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 1 . Việc ưu đãi trong mua thuốc thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật này và quy định sau đây: Đối với thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất đáp ứng về tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này. Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EUGMP hoặc tương đương EUGMP và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thầu thuốc xuất xứ trong nước.",nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước,Đối với thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất đáp ứng quy định của ưu đãi thì chủ đầu tư quyết định việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 1 . Việc ưu đãi trong mua thuốc thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật này và quy định sau đây: Đối với thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất đáp ứng về tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này. Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EUGMP hoặc tương đương EUGMP và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thầu thuốc xuất xứ trong nước.","có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EUGMP hoặc tương đương EUGMP",Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố thì người sản xuất được công bố tiêu chí gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị phương án tự thực hiện, bao gồm dự thảo thỏa thuận giao việc; Hoàn thiện phương án tự thực hiện; Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Ký kết thỏa thuận giao việc; quản lý việc thực hiện gói thầu.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 5","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện bao gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị phương án tự thực hiện, bao gồm dự thảo thỏa thuận giao việc; Hoàn thiện phương án tự thực hiện; Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Ký kết thỏa thuận giao việc; quản lý việc thực hiện gói thầu.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 5 gồm những gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 6 . Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng ký với các đơn vị có nhu cầu.,22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 6 . Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng ký với các đơn vị có nhu cầu.,Mua sắm tập trung khoản 6,Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về mua sắm? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 6 . Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng ký với các đơn vị có nhu cầu.,khoản 6,Mua sắm tập trung bao nhiêu là một điều kiện nhà thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 6 . Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng ký với các đơn vị có nhu cầu.,6,Mua sắm tập trung khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 8 . Lộ trình lựa chọn nhà thầu qua mạng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau: Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu thuộc dự án đầu tư áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước thuộc lĩnh vực hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 500 tỷ đồng, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 95% số lượng gói thầu và tối thiểu 90% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu thuộc dự toán mua sắm áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng, việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 8,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu qua mạng là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 8 . Lộ trình lựa chọn nhà thầu qua mạng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau: Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu thuộc dự án đầu tư áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước thuộc lĩnh vực hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 500 tỷ đồng, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 95% số lượng gói thầu và tối thiểu 90% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu thuộc dự toán mua sắm áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp d��ng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng, việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.",kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,"từ ngày 01 tháng 12 năm 2024, việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3 . Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu gồm: Tiến độ thực hiện hợp đồng; Chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công trình và các yếu tố khác có liên quan; Vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do; Các thông tin khác (nếu cần thiết);","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3 . Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu gồm: Tiến độ thực hiện hợp đồng; Chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công trình và các yếu tố khác có liên quan; Vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do; Các thông tin khác (nếu cần thiết);","kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3",Thông tin về việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 10. Ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương khoản 1 . Sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương theo quy định của pháp luật được hưởng ưu đãi trong đấu thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Đấu thầu.","sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương khoản 1","Sản phẩm, dịch vụ được ưu đãi đối với cái gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 6 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",Thương thảo hợp đồng khoản 6,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 6 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",quy định của pháp luật,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với cái gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 6 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện,"Theo quy định của pháp luật về đấu thầu, nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá): Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác định như sau: Gthấp nhất × (thang điểm kỹ thuật) Điểm giáđang xét = __________________________________ Gđang xét Trong đó: Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét; Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính; Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây: Điểm tổng hợpđang xét = K × Điểm kỹ thuậtđang xét + G × Điểm giáđang xét Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật; Điểm giáđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá; K: tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm t��ng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%; G: tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%; K + G = 100%.",Luật Đấu thầu số 22 Điều 62,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn điểm giá là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá): Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác định như sau: Gthấp nhất × (thang điểm kỹ thuật) Điểm giáđang xét = __________________________________ Gđang xét Trong đó: Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét; Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính; Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây: Điểm tổng hợpđang xét = K × Điểm kỹ thuậtđang xét + G × Điểm giáđang xét Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật; Điểm giáđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá; K: tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%; G: tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%; K + G = 100%.",khoản 8,Quyết định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá): Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác định như sau: Gthấp nhất × (thang điểm kỹ thuật) Điểm giáđang xét = __________________________________ Gđang xét Trong đó: Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét; Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính; Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây: Điểm tổng hợpđang xét = K × Điểm kỹ thuậtđang xét + G × Điểm giáđang xét Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật; Điểm giáđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá; K: tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%; G: tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%; K + G = 100%.",iểm giáđang xét,Điểm giá được xác định như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 6,............................................................................................................................................................................................................................................................... -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 5 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Đi��u 35 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ liên quan đến hoạt động nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 5 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ liên quan đến hoạt động nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 3 . Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.","Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 3","Trách nhiệm của ai được kiểm tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 3 . Trường hợp kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng văn bản cho nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị.","xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 3",điều kiện để làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 3 . Trường hợp kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng văn bản cho nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị.","nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức",trường hợp kiến nghị của ai không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 10 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu, quy định về chi phí công khai thông tin trên Báo Đấu thầu, cắt giảm chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng căn cứ tình hình phát triển đấu thầu qua mạng theo từng thời kỳ.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 10 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu, quy định về chi phí công khai thông tin trên Báo Đấu thầu, cắt giảm chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng căn cứ tình hình phát triển đấu thầu qua mạng theo từng thời kỳ.",Điều khoản thi hành khoản 10,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, điều khoản thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 10 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu, quy định về chi phí công khai thông tin trên Báo Đấu thầu, cắt giảm chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng căn cứ tình hình phát triển đấu thầu qua mạng theo từng thời kỳ.",số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 10,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu qua mạng như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Thời gian thực hiện gói thầu: Thời gian thực hiện gói thầu được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có).",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 7?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Thời gian thực hiện gói thầu: Thời gian thực hiện gói thầu được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có).","số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả",Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 15 . Trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự thì nhà thầu tiếp nhận hoặc hình thành từ chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được kế thừa năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu mà chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện đã thực hiện.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 15 . Trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự thì nhà thầu tiếp nhận hoặc hình thành từ chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được kế thừa năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu mà chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện đã thực hiện.",qua mạng và không qua mạng khoản 15,xử lý tình huống trong đấu thầu như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 19 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 19,"Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách nhà thầu được giải thích ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 19 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư.",khoản 19,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 19 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư.","toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm","Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu tham dự gói thầu EPC, EP, EC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu lập, thẩm tra thiết kế FEED; Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp không lập thiết kế FEED; Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật trong trường hợp không lập báo cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế FEED theo quy định của pháp luật về xây dựng; Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc do chủ đầu tư, bên mời thầu thuê; Nhà thầu tư vấn thẩm định giá; nhà thầu lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này; Phạm vi công việc thiết kế trong gói thầu EPC, EP, EC thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản này có thể là thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở; không hình thành gói thầu EPC, EP, EC khi đã có thiết kế kỹ thuật hoặc công trình thiết kế hai bước theo quy định của pháp luật về xây dựng.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu tham dự gói thầu EPC, EP, EC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu lập, thẩm tra thiết kế FEED; Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp không lập thiết kế FEED; Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật trong trường hợp không lập báo cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế FEED theo quy định của pháp luật về xây dựng; Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc do chủ đầu tư, bên mời thầu thuê; Nhà thầu tư vấn thẩm định giá; nhà thầu lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này; Phạm vi công việc thiết kế trong gói thầu EPC, EP, EC thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản này có thể là thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở; không hình thành gói thầu EPC, EP, EC khi đã có thiết kế kỹ thuật hoặc công trình thiết kế hai bước theo quy định của pháp luật về xây dựng.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu được quy định điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu tham dự gói thầu EPC, EP, EC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu lập, thẩm tra thiết kế FEED; Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp không lập thiết kế FEED; Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật trong trường hợp không lập báo cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế FEED theo quy định của pháp luật về xây dựng; Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc do chủ đầu tư, bên mời thầu thuê; Nhà thầu tư vấn thẩm định giá; nhà thầu lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này; Phạm vi công việc thiết kế trong gói thầu EPC, EP, EC thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản này có thể là thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở; không hình thành gói thầu EPC, EP, EC khi đã có thiết kế kỹ thuật hoặc công trình thiết kế hai bước theo quy định của pháp luật về xây dựng.",quy định tại khoản 8 và khoản 9,"Chủ đầu tư, bên mời thầu trừ hoạt động nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu tham dự gói thầu EPC, EP, EC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu lập, thẩm tra thiết kế FEED; Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp không lập thiết kế FEED; Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật trong trường hợp không lập báo cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế FEED theo quy định của pháp luật về xây dựng; Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc do chủ đầu tư, bên mời thầu thuê; Nhà thầu tư vấn thẩm định giá; nhà thầu lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này; Phạm vi công việc thiết kế trong gói thầu EPC, EP, EC thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản này có thể là thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở; không hình thành gói thầu EPC, EP, EC khi đã có thiết kế kỹ thuật hoặc công trình thiết kế hai bước theo quy định của pháp luật về xây dựng.","thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở; không hình thành gói thầu EPC, EP, EC","Phạm vi công việc thiết kế trong gói thầu EPC, EP, EC thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản này có thể là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 1 . Việc điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát (sau đây gọi là điều chỉnh trượt giá hợp đồng) đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Đối với hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra, trượt giá hợp đồng có thể được áp dụng đối với hợp đồng có thời gian thực hiện dài hoặc trong hoàn cảnh thị trường có biến động giá lớn.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 1 . Việc điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát (sau đây gọi là điều chỉnh trượt giá hợp đồng) đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Đối với hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra, trượt giá hợp đồng có thể được áp dụng đối với hợp đồng có thời gian thực hiện dài hoặc trong hoàn cảnh thị trường có biến động giá lớn.","Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 1 . Việc điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát (sau đây gọi là điều chỉnh trượt giá hợp đồng) đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Đối với hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra, trượt giá hợp đồng có thể được áp dụng đối với hợp đồng có thời gian thực hiện dài hoặc trong hoàn cảnh thị trường có biến động giá lớn.","hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra",trượt giá hợp đồng được áp dụng đối với các loại đồng nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 1 . Việc điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát (sau đây gọi là điều chỉnh trượt giá hợp đồng) đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Đối với hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra, trượt giá hợp đồng có thể được áp dụng đối với hợp đồng có thời gian thực hiện dài hoặc trong hoàn cảnh thị trường có biến động giá lớn.",hợp đồng có thời gian thực hiện dài hoặc trong hoàn cảnh thị trường có biến động giá lớn,"hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra, trượt giá hợp đồng có thể được áp dụng đối với vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 8 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, khách quan đối với thông tin kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng đã công bố.","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 8","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng hết 8 năm?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.",Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.",bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu,"Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải làm gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 75. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 4 . Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà đầu tư nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 75. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 4 . Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà đầu tư nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.,hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 4,bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định ở luật nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.,Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.,quy định tại Điều 31,Việc đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Chi thù lao cho thành viên Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Chi thù lao cho thành viên Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật.",Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 4,Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 4 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 3 . Kết luận kiểm tra: Trên cơ sở báo cáo kiểm tra, đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra để trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xem xét, phê duyệt. Kết luận kiểm tra phải đưa ra biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu; Kết luận kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra và cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị được kiểm tra (nếu có) và các đơn vị có liên quan (nếu cần thiết).",Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 9 . Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 9 . Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 9,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bảo đảm cạnh tranh về tài chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu có gì?" -"Chủ đầu tư không phải chịu bất kỳ chi phí nào khác ngoài chi phí trọn gói tính theo số lượng dịch vụ kỹ thuật và đơn giá trong hợp đồng; Yêu cầu đối với nhà thầu về việc lưu kho, lưu trữ hóa chất, vật tư xét nghiệm để đảm bảo việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn; Yêu cầu đối với công tác lắp đặt và thử nghiệm chất lượng, thông số của dịch vụ kỹ thuật; Yêu cầu về bảo hành, bảo dưỡng, bao gồm bảo dưỡng định kỳ thiết bị; Yêu cầu về thiết bị dự phòng, việc bố trí thiết bị dự phòng tại cơ sở y tế (nếu cần thiết); Các nội dung cần thiết khác.",thiết bị dự phòng,Yêu cầu về thiết bị nào? -"Chủ đầu tư không phải chịu bất kỳ chi phí nào khác ngoài chi phí trọn gói tính theo số lượng dịch vụ kỹ thuật và đơn giá trong hợp đồng; Yêu cầu đối với nhà thầu về việc lưu kho, lưu trữ hóa chất, vật tư xét nghiệm để đảm bảo việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn; Yêu cầu đối với công tác lắp đặt và thử nghiệm chất lượng, thông số của dịch vụ kỹ thuật; Yêu cầu về bảo hành, bảo dưỡng, bao gồm bảo dưỡng định kỳ thiết bị; Yêu cầu về thiết bị dự phòng, việc bố trí thiết bị dự phòng tại cơ sở y tế (nếu cần thiết); Các nội dung cần thiết khác.",thiết bị dự phòng tại cơ sở y tế,"Yêu cầu về thiết bị dự phòng, việc bố trí gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 2 . Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 2 . Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan.",2,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44 của Nghị định này.","Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nh�� tài chính là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44 của Nghị định này.",quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44,Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo hình nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 5 . Đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, chủ đầu tư tự quyết định việc sử dụng khoản thu từ tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà không phải áp dụng khoản 3 và khoản 4 Điều này.","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 5","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 5 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 4 . Thương thảo hợp đồng: Bên mời thầu mời tư vấn cá nhân được xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo nội dung của điều khoản tham chiếu đã được phê duyệt bao gồm nội dung về phạm vi công việc, tiến độ thực hiện công việc, yêu cầu về báo cáo công việc, chi phí tư vấn, giá hợp đồng và các nội dung cần thiết khác. Kết quả thương thảo hợp đồng được lập thành biên bản và phải được bên mời thầu và tư vấn cá nhân ký xác nhận.",Luật Đấu thầu,"nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 4 . Thương thảo hợp đồng: Bên mời thầu mời tư vấn cá nhân được xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo nội dung của điều khoản tham chiếu đã được phê duyệt bao gồm nội dung về phạm vi công việc, tiến độ thực hiện công việc, yêu cầu về báo cáo công việc, chi phí tư vấn, giá hợp đồng và các nội dung cần thiết khác. Kết quả thương thảo hợp đồng được lập thành biên bản và phải được bên mời thầu và tư vấn cá nhân ký xác nhận.",Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 4,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 4 thì việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 4 . Thương thảo hợp đồng: Bên mời thầu mời tư vấn cá nhân được xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo nội dung của điều khoản tham chiếu đã được phê duyệt bao gồm nội dung về phạm vi công việc, tiến độ thực hiện công việc, yêu cầu về báo cáo công việc, chi phí tư vấn, giá hợp đồng và các nội dung cần thiết khác. Kết quả thương thảo hợp đồng được lập thành biên bản và phải được bên mời thầu và tư vấn cá nhân ký xác nhận.",Kết quả thương thảo hợp đồng,Điều gì được lập thành biên bản và được phê duyệt? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 1 . Đối với các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết thì đơn kiến nghị phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đối với kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu, đơn kiến nghị có thể là của các cơ quan, tổ chức quan tâm đến gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh; đối với các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, đơn kiến nghị phải là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức gửi đơn hoặc được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đơn kiến nghị được gửi đến đơn vị giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều 91 và khoản 1 Điều 92 của Luật này trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.","xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 1","trong luật đấu thầu, điều kiện nào được xem xét, giải quyết kiến nghị?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.","Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của ai?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.",danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3,"Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai ở đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.",05 ngày,Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 2 . Quản lý đối với nhà thầu phụ: Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện; Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ quy định tại điểm a khoản này hoặc thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; việc sử dụng nhà thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu; Nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng các nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện các công việc được giao. Trường hợp sử dụng thầu phụ đặc biệt thực hiện công việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu. Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt; Nhà thầu chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu với nhà thầu phụ.",Quản lý nhà thầu khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu được ký kết hợp đồng với nhà thầu phụ thuộc về nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 2 . Quản lý đối với nhà thầu phụ: Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện; Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ quy định tại điểm a khoản này hoặc thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; việc sử dụng nhà thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu; Nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng các nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện các công việc được giao. Trường hợp sử dụng thầu phụ đặc biệt thực hiện công việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu. Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt; Nhà thầu chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu với nhà thầu phụ.",nhà thầu phụ,"Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ thuộc danh sách các nhà thầu phụ thuộc dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc ký với nhà thầu phụ thuộc nhóm thầu nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 2 . Quản lý đối với nhà thầu phụ: Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện; Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ quy định tại điểm a khoản này hoặc thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; việc sử dụng nhà thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu; Nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng các nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện các công việc được giao. Trường hợp sử dụng thầu phụ đặc biệt thực hiện công việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu. Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt; Nhà thầu chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu với nhà thầu phụ.",đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt,"Trường hợp sử dụng thầu phụ đặc biệt thực hiện công việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc gì được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 6 . Trong mọi trường hợp, việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này phải bảo đảm tổng thời gian gia hạn hợp đồng không quá 18 tháng.",số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 6,Lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, dựa trên nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.",qua mạng và không qua mạng khoản 11,xử lý tình huống trong đấu thầu qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.","chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện",Nhà thầu phải làm gì với chi phí cấu thành giá dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.","không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường","Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.",quy định tại khoản 2 Điều 30,Việc hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.",hiệu chỉnh sai lệch,"trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, khắc phục sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến giá trị" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đ�� nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.",xếp thứ nhất,Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn tiếp tục ở mức nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.",30%,giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá bao nhiêu phần trăm giá hợp đồng được chấp thuận bằng văn bản? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 5 . Việc phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân căn cứ vào tờ trình đề nghị phê duyệt, báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của các tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng và nội dung của điều khoản tham chiếu.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 5 . Việc phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân căn cứ vào tờ trình đề nghị phê duyệt, báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của các tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng và nội dung của điều khoản tham chiếu.","Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng và nội dung của điều khoản","Việc phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 7 . Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 và điểm g khoản 9 Điều 77, khoản 11 Điều 78, điểm h khoản 1 Điều 79, khoản 4 Điều 80, khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82, điểm b khoản 4 Điều 93 của luật này, bao gồm: Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định; Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi được công khai theo quy định; Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định; Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được xác định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.",Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 7,"trong luật đấu thầu, luật đấu thầu quy định những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 7 . Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 và điểm g khoản 9 Điều 77, khoản 11 Điều 78, điểm h khoản 1 Điều 79, khoản 4 Điều 80, khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82, điểm b khoản 4 Điều 93 của luật này, bao gồm: Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định; Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi được công khai theo quy định; Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định; Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được xác định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.","Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư","Theo quy định, hồ sơ nào được công khai theo quy định?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 7 . Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 và điểm g khoản 9 Điều 77, khoản 11 Điều 78, điểm h khoản 1 Điều 79, khoản 4 Điều 80, khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82, điểm b khoản 4 Điều 93 của luật này, bao gồm: Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định; Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi được công khai theo quy định; Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định; Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được xác định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.",nội dung bí mật nhà nước,"Trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hồ sơ nào được xác định chứa vi phạm pháp luật?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.",hợp đồng khoản 2,"Trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào bị sửa đổi?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.","khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ",văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ cái gì đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.",Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung,ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu thì việc gì có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường h��p này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.",mua thêm nhiều lần nhưng không vư,chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.",ợt mức tối đa,"trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không đạt mục đích gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch v�� đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.",kế hoạch,Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.","đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm","Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2 . Tổ chức kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra khi bắt đầu tổ chức kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra, lập biên bản công bố quyết định kiểm tra; Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được kiểm tra, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 125 của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liên quan; kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra; Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra; Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo báo cáo kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng thời bằng văn bản, fax và email; Trên cơ sở dự thảo báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm tra.",Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức kiểm tra có thẩm quyền kiểm tra như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2 . Tổ chức kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra khi bắt đầu tổ chức kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra, lập biên bản công bố quyết định kiểm tra; Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được kiểm tra, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 125 của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liên quan; kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra; Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra; Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo báo cáo kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng thời bằng văn bản, fax và email; Trên cơ sở dự thảo báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm tra.",trao đổi với các đơn vị,"quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2 . Tổ chức kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra khi bắt đầu tổ chức kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra, lập biên bản công bố quyết định kiểm tra; Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được kiểm tra, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 125 của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liên quan; kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra; Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản cho đơn v�� được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra; Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo báo cáo kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng thời bằng văn bản, fax và email; Trên cơ sở dự thảo báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm tra.",văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở,Đoàn kiểm tra thông báo bằng gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2 . Tổ chức kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra khi bắt đầu tổ chức kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra, lập biên bản công bố quyết định kiểm tra; Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được kiểm tra, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 125 của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liên quan; kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra; Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra; Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo báo cáo kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng thời bằng văn bản, fax và email; Trên cơ sở dự thảo báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm tra.",dự thảo báo cáo kiểm tra,"Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 8 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 8",Luật Đấu thầu được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) được áp dụng theo quy định tại điểm d khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) được áp dụng theo quy định tại điểm d khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.,quy định tại điểm d khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 25,Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) được áp dụng theo tiêu chuẩn xác định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn giá đánh giá? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất, bao gồm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1,"Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá hiệu quả gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất, bao gồm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.","đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh","Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 60. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 2 . Nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu; Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 60. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 2 . Nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu; Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.",đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 2,Xét duyệt trúng thầu được áp dụng đối với đấu thầu nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 9 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu năm? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 9 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.,Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 9,Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 63. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 63. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,1,thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 7 . Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm chỉ có thể áp dụng cho gói thầu bảo hiểm công trình mà giá trị hợp đồng được xác định chính xác trên cơ sở giá trị công trình thực tế được nghiệm thu.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 7 . Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm chỉ có thể áp dụng cho gói thầu bảo hiểm công trình mà giá trị hợp đồng được xác định chính xác trên cơ sở giá trị công trình thực tế được nghiệm thu.,hợp đồng khoản 7,Có tất cả hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 117. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan khoản 1 . Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra: Phối hợp và tạo điều kiện cho đoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra; Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp; Giải trình về các nội dung nêu tại dự thảo báo cáo kiểm tra (nếu có); Thực hiện kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra; Gửi báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra đến cơ quan kiểm tra theo quy định tại khoản 4 Điều 122 của Nghị định này.","tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan khoản 1","Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 4 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cổng thông tin và các Hệ thống khác để đơn giản hoá quy trình đấu thầu, quản lý hợp đồng, thanh toán hợp đồng.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hệ thống mạng đấu thầu được quy định ở nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 4 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cổng thông tin và các Hệ thống khác để đơn giản hoá quy trình đấu thầu, quản lý hợp đồng, thanh toán hợp đồng.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 4,Kết nối nào là một điều kiện thuận lợi hơn? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 4 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cổng thông tin và các Hệ thống khác để đơn giản hoá quy trình đấu thầu, quản lý hợp đồng, thanh toán hợp đồng.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Kết nối nào với các hệ thống khác khoản 4? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 5 . Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 5 . Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu.,chủ đầu tư khoản 5,Trách nhiệm của ai? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 5 . Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu.,5,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,28,Đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về đánh giá hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 13 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá); tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) cho phù hợp.",khoản 13,Lập hồ sơ mời thầu được quy định bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nội dung chi gồm: chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định. Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 1 theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nội dung chi gồm: chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định. Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.",Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 1 thì việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nội dung chi gồm: chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định. Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.",8 Điều 12,Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian công khai có thể trong và sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian công khai có thể trong và sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng,việc gì được áp dụng cho mỗi hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian công khai có thể trong và sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",6 tháng,Thời gian công khai có thể trong và sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn bao nhiêu tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian công khai có thể trong và sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",20 ngày,Thời hạn tối đa của nhà thầu là bao nhiêu ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.,Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.,4,Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 28, khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 65 của Nghị định này. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào thì Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá hồ sơ dự thầu có thể được thực hiện với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 28, khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 65 của Nghị định này. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào thì Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá hồ sơ dự thầu có thể được thực hiện với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.",phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi,"đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 28, khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 65 của Nghị định này. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào thì Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá hồ sơ dự thầu c�� thể được thực hiện với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.",nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng,trường hợp nào thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 1 . Thỏa thuận khung trong mua sắm tập trung là thỏa thuận giữa đơn vị mua sắm tập trung với một hoặc nhiều nhà thầu được lựa chọn đối với gói thầu không chia phần hoặc đối với một phần của gói thầu chia phần.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 1 . Thỏa thuận khung trong mua sắm tập trung là thỏa thuận giữa đơn vị mua sắm tập trung với một hoặc nhiều nhà thầu được lựa chọn đối với gói thầu không chia phần hoặc đối với một phần của gói thầu chia phần.,Thỏa thuận khung khoản 1,thỏa thuận khung điều gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 76. Gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt, ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; thương thảo hợp đồng; phê duyệt và ký kết hợp đồng; đăng tải thông báo kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 74 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 46. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư khoản 3",Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 103. Hình thức mua sắm trực tuyến khoản 1 . Mua sắm trực tuyến phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và được áp dụng đối với hàng hóa của gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu không quá 100 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 103. Hình thức mua sắm trực tuyến khoản 1 . Mua sắm trực tuyến phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và được áp dụng đối với hàng hóa của gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu không quá 100 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng.",Hình thức mua sắm trực tuyến khoản 1,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, mua sắm trực tuyến phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu không quá 100 triệu đồng?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 6 . Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này.",người có thẩm quyền khoản 6,Trách nhiệm của ai được quy định trong luật đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng ph��ơng pháp giá đánh giá); Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá). Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu nhưng phải yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá); Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá). Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu nhưng phải yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu.",khoản 5,Lập hồ sơ mời thầu được quy định khoản nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3 . Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.,Luật Đấu thầu số 22 Điều 61,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn danh sách ngắn hơn? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3 . Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.,Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3 . Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.,nhà thầu có tên trong danh sách ngắn,Có tất cả nhà thầu có tên trong danh sách ngắn là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Các tài liệu là căn cứ lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Tài liệu khác có liên quan.",Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 41. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 3 . Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 39 của Luật này trước khi phê duyệt.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.",Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1,Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong luật đấu thầu về lựa chọn phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.",hai túi hồ sơ,Phương thức hai giai đoạn hai giai đoạn nào được áp dụng trong trường hợp lựa chọn hai giai đoạn? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 26. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 26. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,quy định tại Điều 130,Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 2 . Bộ Y tế có trách nhiệm công bố danh mục thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 2 . Bộ Y tế có trách nhiệm công bố danh mục thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.,Ưu đãi trong mua thuốc khoản 2,Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn thuốc? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 2 . Bộ Y tế có trách nhiệm công bố danh mục thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.,công bố danh mục thuốc quy định tại điểm b khoản 1,Bộ Y tế có trách nhiệm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 15 . Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của thông tin đã đăng ký, đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi sử dụng chứng thư số của mình.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 15 . Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của thông tin đã đăng ký, đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi sử dụng chứng thư số của mình.",15,"thẩm quyền và trung thực của thông tin được đăng ký, đăng tải lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 60. Quy trình chi tiết khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết); Lập hồ sơ mời thầu; Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 60. Quy trình chi tiết khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết); Lập hồ sơ mời thầu; Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.",Quy trình chi tiết khoản 1,quy định chi tiết khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",giai đoạn một khoản 2,tổ chức đấu thầu được quy định giai đoạn nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",quy định tại khoản 2 Điều 27,"Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.","đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 5 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây: Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu đã nộp theo yêu cầu mới; Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 5 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây: Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu đã nộp theo yêu cầu mới; Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.",qua mạng và không qua mạng khoản 5,xử lý tình huống trong đấu thầu như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 5 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây: Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số l��ợng nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu đã nộp theo yêu cầu mới; Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.",quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng,"Để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 116. Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 1 . Trách nhiệm của đoàn kiểm tra: Thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại quyết định kiểm tra; Đề nghị đơn vị được kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ việc kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; Xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra và thông báo về dự thảo báo cáo kiểm tra cho tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra; Xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 116. Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 1 . Trách nhiệm của đoàn kiểm tra: Thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại quyết định kiểm tra; Đề nghị đơn vị được kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ việc kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; Xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra và thông báo về dự thảo báo cáo kiểm tra cho tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra; Xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra.","đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 1","Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 11 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,người có thẩm quyền khoản 11,Trách nhiệm của ai được quy định? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 3 . Quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước.,22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 3 . Quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước.,Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 3,Điều gì được quy định trong luật đấu thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu số bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn danh sách? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,24,Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 2 . Nộp hồ sơ lý lịch khoa học: Tư vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học theo yêu cầu nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật (nếu có) và nộp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân theo quy định nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được lập đồng thời hoặc độc lập với báo cáo nghiên cứu khả thi và được phê duyệt sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được lập đồng thời hoặc độc lập với báo cáo nghiên cứu khả thi và được phê duyệt sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh mà không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh mà không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự.,Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1,Đấu thầu rộng rãi được quy định như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh mà không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự.,22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 4 . Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau: Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này; Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.",Bảo đảm dự thầu khoản 4,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều 14 là gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 5 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 5 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,tổ chuyên gia khoản 5,Trách nhiệm của ai được quy định? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 5 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,quy định của Luật này và quy định khác,Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định nào của pháp luật có liên quan? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà đầu tư đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.",Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 4,Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư khoản 4/2023/QH15 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 igf? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà đầu tư đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.",đơn kiến nghị của nhà đầu tư,"hồ sơ nào được đề nghị tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà đầu tư đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.",10 ngày,"trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 110. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng khoản 3 . Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng.",Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và hình thức thanh toán hợp đồng khoản 3 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 4 . Theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra: Người đứng đầu đơn vị được kiểm tra chỉ đạo thực hiện kết luận kiểm tra và có báo cáo về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra trong thời hạn quy định tại kết luận kiểm tra. Báo cáo bao gồm các nội dung sau: biện pháp khắc phục những tồn tại, sai sót nêu trong kết luận kiểm tra; biện pháp chấn chỉnh hoạt động đấu thầu; việc xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân theo kiến nghị của đoàn kiểm tra (nếu có); Việc theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện thông qua báo cáo theo quy định tại điểm a khoản này. Tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận kiểm tra nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.",Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 4,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đơn vị nào được kiểm tra?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 4 . Theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra: Người đứng đầu đơn vị được kiểm tra chỉ đạo thực hiện kết luận kiểm tra và có báo cáo về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra trong thời hạn quy định tại kết luận kiểm tra. Báo cáo bao gồm các nội dung sau: biện pháp khắc phục những tồn tại, sai sót nêu trong kết luận kiểm tra; biện pháp chấn chỉnh hoạt động đấu thầu; việc xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân theo kiến nghị của đoàn kiểm tra (nếu có); Việc theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện thông qua báo cáo theo quy định tại điểm a khoản này. Tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận kiểm tra nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.",Người đứng đầu đơn vị được kiểm tra chỉ đạo thực hiện kết luận kiểm tra và có báo cáo về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra,"theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra, ai gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra trong thời hạn quy định tại kết luận kiểm tra?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 4 . Theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra: Người đứng đầu đơn vị được kiểm tra chỉ đạo thực hiện kết luận kiểm tra và có báo cáo về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra trong thời hạn quy định tại kết luận kiểm tra. Báo cáo bao gồm các nội dung sau: biện pháp khắc phục những tồn tại, sai sót nêu trong kết luận kiểm tra; biện pháp chấn chỉnh hoạt động đấu thầu; việc xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân theo kiến nghị của đoàn kiểm tra (nếu có); Việc theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện thông qua báo cáo theo quy định tại điểm a khoản này. Tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận kiểm tra nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.","Tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan","tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị nào có trách nhiệm thực hiện kết luận kiểm tra nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm của pháp luật?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 28 của Nghị định này. Đối với gói thầu chia phần, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá); tổng điểm tổng hợp cao nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 28 của Nghị định này. Đối với gói thầu chia phần, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp d���ng phương pháp giá đánh giá); tổng điểm tổng hợp cao nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).","đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc đánh giá hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1." -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);",9,Lập hồ sơ mời thầu khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo ��ặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);",có xuất xứ từ ít,"Trường hợp hàng hóa cần mua, hàng hóa cần mua như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);","07 quốc gia, vùng lãnh thổ","Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn bao nhiêu quốc gia, vùng lãnh thổ?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);",nội hàm tương đương,"Cần quy định rõ cái gì với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có)?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);","nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng","Ngoài việc quy định chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, catalô còn phải quy định rõ cái gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính: Các thông tin nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào tất cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính: Các thông tin nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu th��u quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào tất cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính.,Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3,Quyết định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về tài chính? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính: Các thông tin nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào tất cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính.,3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp mở hồ sơ đề xuất về tài chính là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính: Các thông tin nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào tất cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính.,Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính,Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 1 . Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) trong thời gian chào giá trực tuyến. Mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) do các nhà thầu chào được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng tên nhà thầu không được công khai. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng và công khai thứ tự xếp hạng của nhà thầu trong thời gian chào giá trực tuyến; thời gian còn lại của quá trình chào giá trực tuyến.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 1 . Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) trong thời gian chào giá trực tuyến. Mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) do các nhà thầu chào được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng tên nhà thầu không được công khai. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng và công khai thứ tự xếp hạng của nhà thầu trong thời gian chào giá trực tuyến; thời gian còn lại của quá trình chào giá trực tuyến.",chào giá trực tuyến khoản 1,Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 1 . Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) trong thời gian chào giá trực tuyến. Mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) do các nhà thầu chào được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng tên nhà thầu không được công khai. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng và công khai thứ tự xếp hạng của nhà thầu trong thời gian chào giá trực tuyến; thời gian còn lại của quá trình chào giá trực tuyến.",tự động xếp hạng và công khai thứ tự xếp hạng của nhà thầu,hệ thống mạng đấu th��u quốc gia hoạt động như thế nào -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 1 . Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.",Luật Đấu thầu,Trong luật nào thì bảo đảm dự thầu được quy định? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 1 . Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.",Bảo đảm dự thầu khoản 1,". Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp gì trước đây?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 1 . Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.",22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 1,trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 11. Đấu thầu quốc tế khoản 2 . Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện đối với các dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp sau đây: Dự án thuộc danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư; Dự án cần thực hiện đấu thầu trong nước do yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Dự án thực hiện tại khu vực hạn chế sử dụng đất, khu vực biển hạn chế sử dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; Dự án có tổng vốn đầu tư dưới 800 tỷ đồng; Dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này và đã công bố, thông báo mời quan tâm tổ chức đấu thầu quốc tế nhưng không có nhà đầu tư nước ngoài tham gia.",Luật Đấu thầu,trong luật nào thì việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà đầu tư? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 11. Đấu thầu quốc tế khoản 2 . Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện đối với các dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp sau đây: Dự án thuộc danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư; Dự án cần thực hiện đấu thầu trong nước do yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Dự án thực hiện tại khu vực hạn chế sử dụng đất, khu vực biển hạn chế sử dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; Dự án có tổng vốn đầu tư dưới 800 tỷ đồng; Dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này và đã công bố, thông báo m���i quan tâm tổ chức đấu thầu quốc tế nhưng không có nhà đầu tư nước ngoài tham gia.",Đấu thầu quốc tế khoản 2,Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà đầu tư có tên là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.","Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2","Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư có thẩm quyền, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 22/2023/QH15 là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.","Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác","Đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học gồm ai?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.",giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc,"Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư là ai?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.",Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí,"Nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp." -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu là 10 năm, được tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu là 10 năm, được tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.",Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 3 igf? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 3 igf? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 27 . Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.",22/2023,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 27 . Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.",Luật Đấu thầu số 22/2023,giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 27 . Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.",27,giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 27 . Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.",cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp,dịch vụ liên quan của gói thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 4 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 4 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam,............................................................................................................................................................................................................................................................... -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 3 . Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 3 . Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.,Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 3,Điều kiện của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 3 . Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.,doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước,"doanh nghiệp nào khi chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình không phải đáp ứng yêu cầu về doanh thu, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề trong thời hạn 06 năm?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 15 . Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua sắm tập trung.",22/2023,trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 15 . Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua sắm tập trung.",khoản 15,Giải thích từ ngữ nào để giải thích từ ngữ? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 15 . Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua sắm tập trung.","một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ",Gói thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 3 . Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý hợp đồng với nhà thầu; ký kết và quản lý thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng đã ký kết.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 3 . Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý hợp đồng với nhà thầu; ký kết và quản lý thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng đã ký kết.,chủ đầu tư khoản 3,Trách nhiệm của ai? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 95. Hiệu lực thi hành khoản 1 . Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 95. Hiệu lực thi hành khoản 1 . Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.,Hiệu lực thi hành khoản 1,Hiệu lực thi hành luật đấu thầu được quy định như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 95. Hiệu lực thi hành khoản 1 . Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.,01 tháng 01,hiệu lực thi hành kể từ ngày nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 4 . Việc lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài để thực hiện gói thầu ở nước ngoài của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu, luật đấu thầu được quy định số bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 4 . Việc lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài để thực hiện gói thầu ở nước ngoài của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.","có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 4","áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 4 . Việc lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài để thực hiện gói thầu ở nước ngoài của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.","thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 4","áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 1 . Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp có quy định khác nhau về đấu thầu giữa Luật này và luật khác được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu, luật đấu thầu được quy định số bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 1 . Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp có quy định khác nhau về đấu thầu giữa Luật này và luật khác được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.","hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 1","Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 1 . Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp có quy định khác nhau về đấu thầu giữa Luật này và luật khác được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.",Luật này và luật khác,trường hợp có quy định khác nhau về đấu thầu giữa cái gì và luật khác? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 21 . Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.",22/2023,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 21 . Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.",khoản 21,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 21 . Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.",21,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật,"việc gì liên quan đến nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",Nội dung,Bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một,Bên mời thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng","trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","xem xét, quyết định cá",Chủ đầu tư có trách nhiệm gì đối với các nội dung này? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,Điều 27,Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải ��ược chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khoản 4 và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 thì phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật,"chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng,Bên mời thầu phải thông báo gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc,"để có nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",kể từ ngày phê duyệt,trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách ra sao? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam.",Đồng tiền dự thầu khoản 1,". Nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng Việt Nam như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam.",22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 1,"trong luật đấu thầu, luật đấu thầu được quy định số bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 1 . Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có); Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; Tài liệu về thiết kế, bản vẽ, thuyết minh về gói thầu (nếu có); Các yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu gồm: đặc tính, thông số kỹ thuật, yêu cầu công nghệ, chất lượng dịch vụ, yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu và các yêu cầu về kỹ thuật khác (nếu có); Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận vay (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi; Quy định của pháp luật về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; Các căn cứ liên quan khác.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 1 . Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có); Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; Tài liệu về thiết kế, bản vẽ, thuyết minh về gói thầu (nếu có); Các yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu gồm: đặc tính, thông số kỹ thuật, yêu cầu công nghệ, chất lượng dịch vụ, yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu và các yêu cầu về kỹ thuật khác (nếu có); Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận vay (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi; Quy định của pháp luật về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; Các căn cứ liên quan khác.",1,Lập hồ sơ mời thầu khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1,"đối với hệ thống mạng đấu thầu quốc gia yêu cầu công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 60. Quy trình chi tiết khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết khoản 60. Quy trình chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo nghị định quy định chi tiết khoản 7 theo luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 60. Quy trình chi tiết khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",Quy trình chi tiết khoản 7,Nghị định quy định chi tiết khoản 7 igf? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 17 . Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây: Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả; Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật; Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 17 . Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây: Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả; Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật; Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.",qua mạng và không qua mạng khoản 17,xử lý tình huống trong đấu thầu qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 17 . Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây: Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả; Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật; Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.",quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng,"trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 17 . Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây: Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả; Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật; Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.",30%,giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá bao nhiêu phần trăm giá hợp đồng được chấp thuận bằng văn bản? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 17 . Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây: Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả; Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật; Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.",Nhà thầu nhận được sự trợ cấ,"của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được đề xuất?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 17 . Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây: Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả; Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật; Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.","của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng",Nhà thầu nhận được sự trợ cấp từ đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 20. Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 3 . Trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.","Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 3","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà chuyên gia, tổ thẩm định khoản 3 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 20. Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 3 . Trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",chuyên gia chuyên ngành,Trường hợp cần ý kiến của ai thì các chuyên gia này không được yêu cầu có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1 . Việc lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu được thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Nghị định này.","Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn điều kiện tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1." -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 13 . Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).",Luật Đấu thầu số 22/2023,"Theo luật đấu thầu, giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 13 . Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).",Giải thích từ ngữ khoản 13,Luật Đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 13 . Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).","giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá","Theo luật đấu thầu, giá đề nghị trúng thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá có thể được áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông, bảo hiểm; gói thầu hàng hóa, xây lắp có đặc thù, yêu cầu kỹ thuật cao mà không áp dụng được phương pháp giá đánh giá và gói thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật và giá; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, luật đấu thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá có thể được áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông, bảo hiểm; gói thầu hàng hóa, xây lắp có đặc thù, yêu cầu kỹ thuật cao mà không áp dụng được phương pháp giá đánh giá và gói thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật và giá; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.","cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 3",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá có thể được áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông, bảo hiểm; gói thầu hàng hóa, xây lắp có đặc thù, yêu cầu kỹ thuật cao mà không áp dụng được phương pháp giá đánh giá và gói thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật và giá; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",có điểm tổng hợp cao nhất,Nhà thầu được xếp hạng thứ mấy? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.",Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3,"Nghị định quy định chi ti���t một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.",bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu,"Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 6 . Việc đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn tư vấn cá nhân được quy định bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 6 . Việc đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.,Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 6,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn tư vấn cá nhân như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu: Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra; Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp kiểm tra hành động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu: Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra; Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.",Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp kiểm tra hoạt động đấu thầu về sử dụng đất đai, bao gồm những gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu: Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra; Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.",7 ngày,Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu: Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra; Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.",30 ngày,"Trong thời hạn tối đa bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu: Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra; Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.",40 ngày,"Trong thời hạn tối đa bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu: Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra; Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.",Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày,"Kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 1 . Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Khoản 6 Điều 6 về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu; Khoản 6 Điều 10 về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; Khoản 3 Điều 15 về chi phí trong lựa chọn nhà thầu; Khoản 4 Điều 19 về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định; Khoản 2 Điều 20 về các hình thức lựa chọn nhà thầu khác; Khoản 7 Điều 23 về chỉ định thầu; Khoản 4 Điều 29 về lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; Khoản 4 Điều 36 về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án; Khoản 2 Điều 39 về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Khoản 8 Điều 43 về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu; Khoản 1 và khoản 5 Điều 50 về lựa chọn nhà thầu qua mạng; Khoản 7 Điều 53 về mua sắm tập trung; Khoản 3 và khoản 4 Điều 55 về lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; Khoản 4 Điều 67 về ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; Khoản 6 Điều 70 về sửa đổi hợp đồng; Khoản 2 Điều 84 về trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu; Khoản 4 Điều 86 về thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu; Khoản 5 Điều 87 về xử lý vi phạm; Khoản 4 Điều 88 về xử lý tình huống trong đấu thầu.",Luật Đấu thầu số 22 Điều 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 1 . Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Khoản 6 Điều 6 về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu; Khoản 6 Điều 10 về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; Khoản 3 Điều 15 về chi phí trong lựa chọn nhà thầu; Khoản 4 Điều 19 về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định; Khoản 2 Điều 20 về các hình thức lựa chọn nhà thầu khác; Khoản 7 Điều 23 về chỉ định thầu; Khoản 4 Điều 29 về lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; Khoản 4 Điều 36 về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án; Khoản 2 Điều 39 về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Khoản 8 Điều 43 về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu; Khoản 1 và khoản 5 Điều 50 về lựa chọn nhà thầu qua mạng; Khoản 7 Điều 53 về mua sắm tập trung; Khoản 3 và khoản 4 Điều 55 về lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; Khoản 4 Điều 67 về ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; Khoản 6 Điều 70 về sửa đổi hợp đồng; Khoản 2 Điều 84 về trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu; Khoản 4 Điều 86 về thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu; Khoản 5 Điều 87 về xử lý vi phạm; Khoản 4 Điều 88 về xử lý tình huống trong đấu thầu.",Phạm vi điều chỉnh khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ thể quy định chi tiết một số điều của biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 1 . Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Khoản 6 Điều 6 về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu; Khoản 6 Điều 10 về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; Khoản 3 Điều 15 về chi phí trong lựa chọn nhà thầu; Khoản 4 Điều 19 về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định; Khoản 2 Điều 20 về các hình thức lựa chọn nhà thầu khác; Khoản 7 Điều 23 về chỉ định thầu; Khoản 4 Điều 29 về lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; Khoản 4 Điều 36 về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án; Khoản 2 Điều 39 về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Khoản 8 Điều 43 về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu; Khoản 1 và khoản 5 Điều 50 về lựa chọn nhà thầu qua mạng; Khoản 7 Điều 53 về mua sắm tập trung; Khoản 3 và khoản 4 Điều 55 về lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; Khoản 4 Điều 67 về ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; Khoản 6 Điều 70 về sửa đổi hợp đồng; Khoản 2 Điều 84 về trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu; Khoản 4 Điều 86 về thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu; Khoản 5 Điều 87 về xử lý vi phạm; Khoản 4 Điều 88 về xử lý tình huống trong đấu thầu.",Khoản 6 Điều 70,Có bao nhiêu điều kiện để sửa đổi hợp đồng được quy định? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Quyết định hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Quyết định hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.",05 ngày,Quyết định hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 24 . Đối với nhà thầu liên danh, trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện so với hợp đồng đã ký (cần sửa đổi hợp đồng), chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, điều chỉnh phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh phù hợp với tiến độ được rút ngắn. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư phải bảo đảm thành viên đảm nhận phần công việc bổ sung có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc đó và việc điều chuyển phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh không nhằm mục đích chuyển nhượng thầu.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp trong đấu thầu qua mạng được quy định ở luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 24 . Đối với nhà thầu liên danh, trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện so với hợp đồng đã ký (cần sửa đổi hợp đồng), chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, điều chỉnh phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh phù hợp với tiến độ được rút ngắn. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư phải bảo đảm thành viên đảm nhận phần công việc bổ sung có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc đó và việc điều chuyển phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh không nhằm mục đích chuyển nhượng thầu.",qua mạng và không qua mạng khoản 24,xử lý tình huống trong đấu thầu qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 24 . Đối với nhà thầu liên danh, trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện so với hợp đồng đã ký (cần sửa đổi hợp đồng), chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, điều chỉnh phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh phù hợp với tiến độ được rút ngắn. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư phải bảo đảm thành viên đảm nhận phần công việc bổ sung có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc đó và việc điều chuyển phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh không nhằm mục đích chuyển nhượng thầu.",24,xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 24 . Đối với nhà thầu liên danh, trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện so với hợp đồng đã ký (cần sửa đổi hợp đồng), chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, điều chỉnh phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh phù hợp với tiến độ được rút ngắn. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư phải bảo đảm thành viên đảm nhận phần công việc bổ sung có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc đó và việc điều chuyển phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh không nhằm mục đích chuyển nhượng thầu.","bổ sung có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc đó","Người có thẩm quyền, chủ đầu tư phải bảo đảm thành viên đảm nhận phần công việc gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 2 . Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này.",Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 2,. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 3 . Trường hợp khi xác định danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu chủ đầu tư xử lý theo một trong hai cách sau đây: Tiến hành lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn; Cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu số bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 3 . Trường hợp khi xác định danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu chủ đầu tư xử lý theo một trong hai cách sau đây: Tiến hành lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn; Cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn.,qua mạng và không qua mạng khoản 3,xử lý tình huống trong đấu thầu như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành.","Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4","Việc gì được lưu trữ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành.",05 năm,"Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn bao nhiêu năm?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Việc thương thảo hợp đồng (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.","Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Việc thương thảo hợp đồng (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.","hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2",Thương thảo được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Việc thương thảo hợp đồng (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.","công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2",Thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhau.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhau.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3,"Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng," -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhau.",6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều gì được quy định?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2,"trong luật đấu thầu, nhà thầu được quy định phương thức gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",hai túi hồ sơ khoản 2,Phương thức hai giai đoạn là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu,Nhà thầu được phép đề xuất phương án gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật,"Sau thời điểm đóng thầu, hồ sơ nào được mở lên ngay sau thời điểm đóng thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một,Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 41. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 1 . Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc của các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu; Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này; Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này; Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt dự toán mua sắm; Các nội dung khác có liên quan.",Luật Đấu thầu,Trong luật nào thì việc lựa chọn nhà thầu được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 41. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 1 . Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc của các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu; Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này; Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này; Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt dự toán mua sắm; Các nội dung khác có liên quan.",kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 1,Luật Đấu thầu được phê duyệt kế hoạch gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 41. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 1 . Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc của các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu; Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này; Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này; Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt dự toán mua sắm; Các nội dung khác có liên quan.",không được vượt dự toán mua sắm,Tổng giá trị của phần này như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,29,Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 4 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hiển thị thông báo trong trường hợp nhà thầu không chấp nhận đơn hàng và gửi thông báo đến đơn vị đặt mua.,Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 4,quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.","lạm phát, giảm phát khoản 3",Điều chỉnh giá hợp đồng do nguyên nhân nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.","do lạm phát, giảm phát khoản 3",Vì sao điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",Chỉ số giá,"Theo nghị định quy định, chỉ số giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng thì việc xác định trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng,Theo chỉ số giá thì chỉ số giá được quy định áp dụng theo chỉ số giá do ai công bố? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",chỉ số giá,Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng phương pháp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.","cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu","Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều,"Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá được áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.","các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác",Các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm những gì? -"Nhà thầu thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng cho từng đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc cho tổng số phần mà nhà thầu ký hợp đồng theo mẫu được quy định trong hồ sơ mời thầu; Đơn vị có nhu cầu mua sắm báo cáo đơn vị mua sắm tập trung trong trường hợp nhà thầu không ký hợp đồng. Nhà thầu đã ký thỏa thuận khung và được đơn vị có nhu cầu mua sắm yêu cầu ký hợp đồng nhưng không ký hợp đồng, không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trừ trường hợp bất khả kháng sẽ bị khóa tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của đơn vị mua sắm tập trung; Quyết toán, thanh lý hợp đồng.","Nhà thầu đã ký thỏa thuận khung và được đơn vị có nhu cầu mua sắm yêu cầu ký hợp đồng nhưng không ký hợp đồng, không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trừ trường hợp bất khả kháng",trường hợp nhà thầu không ký hợp đồng thì bị khóa tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trừ trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 2 . Kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống mạng đ��u thầu quốc gia sử dụng thông tin thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thông tin báo cáo tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh để phục vụ việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu đối với nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Thông tin về nghĩa vụ nộp thuế và thông tin báo cáo tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh được chia sẻ được cập nhật thường xuyên, liên tục; Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm triển khai kết nối Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh; quản lý thông tin tiếp nhận theo đúng quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 2,Kết nối nào là một điều kiện thuận lợi cho hệ thống thông tin quản lý thuế và thông tin quản lý thuế? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 2 . Kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thông tin báo cáo tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh để phục vụ việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu đối với nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Thông tin về nghĩa vụ nộp thuế và thông tin báo cáo tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh được chia sẻ được cập nhật thường xuyên, liên tục; Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm triển khai kết nối Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh; quản lý thông tin tiếp nhận theo đúng quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.","thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh; quản lý thông tin tiếp nhận theo đúng quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số củ",Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bằng hệ thống nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 3 . Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu: Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện xây dựng các tiêu chí, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư, để xác định danh sách (không ít hơn 03) tổ chức hành nghề luật sư, luật sư dự kiến được thuê, chỉ lựa chọn vào danh sách các tổ chức hành nghề luật sư, luật sư danh tiếng, nhiều kinh nghiệm; Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện tổ chức đàm phán hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư có ưu thế nhất trên cơ sở các tiêu chí, điều khoản tham chiếu và cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư trong vụ kiện; Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư, luật sư; Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư.","quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 3","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đ��c biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 3 . Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu: Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện xây dựng các tiêu chí, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư, để xác định danh sách (không ít hơn 03) tổ chức hành nghề luật sư, luật sư dự kiến được thuê, chỉ lựa chọn vào danh sách các tổ chức hành nghề luật sư, luật sư danh tiếng, nhiều kinh nghiệm; Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện tổ chức đàm phán hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư có ưu thế nhất trên cơ sở các tiêu chí, điều khoản tham chiếu và cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư trong vụ kiện; Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư, luật sư; Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư.","vị chủ trì giải quyết vụ kiện hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý","Cơ quan, đơn vị, đơn vị nào có nhiệm vụ việc hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn thuộc dự toán mua sắm áp dụng hợp đồng đơn giá, trường hợp hết thời gian thực hiện hợp đồng mà khối lượng công việc nêu trong hợp đồng ban đầu chưa được thực hiện hết thì chủ đầu tư có thể báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không quá 06 tháng, trừ trường hợp nêu tại khoản 5 Điều 94 của Nghị định này.",hợp đồng khoản 4,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa đổi gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 6 . Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình hướng dẫn các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này (nếu cần thiết).",Điều khoản thi hành khoản 6,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 6 . Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình hướng dẫn các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này (nếu cần thiết).","Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình",có các biện pháp thi hành luật Đấu thầu về lựa chọn nhà nước? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) hoặc tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) cho phù hợp.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác đ���nh giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) hoặc tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) cho phù hợp.",khoản 6,Lập hồ sơ mời thầu được quy định khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) hoặc tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) cho phù hợp.",xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) hoặc tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá),tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) hoặc tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) cho phù hợp thì phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu.",Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1,"Mục đích của việc mở thầu, nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu.","thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể",trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu có vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 . Trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không chọn áp dụng quy định của Luật này đối với mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó chỉ được thanh toán từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế theo đúng giá mặt hàng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo đơn giá đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn; nếu không có giá trúng thầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.","cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3",Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Đi��u 71. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các điều 33, 34 và 35 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng được quy định ở luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 71. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các điều 33, 34 và 35 của Nghị định này.","công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng","trình, thẩm định, phê duyệt, việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 3 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 3 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.",đấu thầu quốc tế khoản 3,ưu đãi đối với gói thầu nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 3 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.",ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam,"Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6 . Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu điều 9? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6 . Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.","Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6","Việc gì được quy định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6 . Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.",6,"xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 5 . Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ cùng loại thì có thể gộp thành một gói thầu để một trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm hoặc để đơn vị có chức năng mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm.",22/2023,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, điều 53?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 5 . Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ cùng loại thì có thể gộp thành một gói thầu để một trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm hoặc để đơn vị có chức năng mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm.",Mua sắm tập trung khoản 5,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, dịch vụ theo luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, mua sắm tập trung khoản 5 igf?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 5 . Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ cùng loại thì có thể gộp thành một gói thầu để một trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm hoặc để đơn vị có chức năng mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm.",5,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH1 định, mua sắm tập trung khoản 5 điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 2 . Hợp đồng theo đơn giá cố định: Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công việc đã xác định được rõ ràng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật; Hợp đồng theo đơn giá cố định có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá cố định quy định tại hợp đồng.",hợp đồng khoản 2,hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 2 . Hợp đồng theo đơn giá cố định: Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công việc đã xác định được rõ ràng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật; Hợp đồng theo đơn giá cố định có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá cố định quy định tại hợp đồng.","Giá hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh","theo quy định của pháp luật, giá hợp đồng được quy định như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 2 . Hợp đồng theo đơn giá cố định: Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công việc đã xác định được rõ ràng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật; Hợp đồng theo đơn giá cố định có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá cố định quy định tại hợp đồng.","số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá cố định",Nhà thầu được thanh toán theo hình thức nào thì không bảo đảm được quy định tại hợp đồng được quy định tại hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Các nội dung liên quan khác.","Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2","thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Các nội dung liên quan khác.","hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2",thẩm định hồ sơ nào là căn cứ để thẩm định hồ sơ? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Lựa chọn tư vấn cá nhân được áp dụng khi công việc của gói thầu chỉ yêu cầu một hoặc một số chuyên gia có kinh nghiệm, năng lực thực hiện mà không cần sự tham gia của tổ chức, không yêu cầu các điều kiện để thực hiện công việc như đối với nhà thầu là tổ chức. Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn cá nhân bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân; Thương thảo hợp đồng; Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 6","trong luật đấu thầu, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 6 igf?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Lựa chọn tư vấn cá nhân được áp dụng khi công việc của gói thầu chỉ yêu cầu một hoặc một số chuyên gia có kinh nghiệm, năng lực thực hiện mà không cần sự tham gia của tổ chức, không yêu cầu các điều kiện để thực hiện công việc như đối với nhà thầu là tổ chức. Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn cá nhân bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân; Thương thảo hợp đồng; Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","Lựa chọn tư vấn cá nhân được áp dụng khi công việc của gói thầu chỉ yêu cầu một hoặc một số chuyên gia có kinh nghiệm, năng lực thực hiện mà không cần sự tham gia của tổ chức, không yêu cầu các điều kiện để thực hiện công việc","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 6" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Lựa chọn tư vấn cá nhân được áp dụng khi công việc của gói thầu chỉ yêu cầu một hoặc một số chuyên gia có kinh nghiệm, năng lực thực hiện mà không cần sự tham gia của tổ chức, không yêu cầu các điều kiện để thực hiện công việc như đối với nhà thầu là tổ chức. Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn cá nhân bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân; Thương thảo hợp đồng; Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu,"Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu được tiến hành như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 4 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 4 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.",chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 4,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 4 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp k�� thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.",trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 4,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 4 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.",bên mời thầu,"Trong quá trình đánh giá, ai là một trong những điều kiện nhà thầu đến thương thảo?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 4 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.","có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu",Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 14 . Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 14 . Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.,14,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian thực hiện gói thầu, giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian thực hiện gói thầu, giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu.",lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2,Nguyên tắc gì được quy định trong luật đấu thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 3 . Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 3 . Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.,Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 3 . Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.,sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch,Việc gì được sửa đổi và hiệu chỉnh sai lệch? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thuộc cùng phạm vi quản lý của người có thẩm quyền và chưa bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu, thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu được xác định bằng tổng thời gian cấm đối với từng hành vi vi phạm.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thuộc cùng phạm vi quản lý của người có thẩm quyền và chưa bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu, thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu được xác định bằng tổng thời gian cấm đối với từng hành vi vi phạm.",Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu là gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 4 . Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 4,quy định chi tiết một số điều và biện pháp mua sắm? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 4 . Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,Nhà thầu,có mấy nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2 . Kinh phí thực hiện kiểm tra: Kinh phí thực hiện kiểm tra được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của đơn vị chủ trì kiểm tra hoạt động đấu thầu thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan; Các doanh nghiệp nhà nước bố trí kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra trong nguồn vốn do doanh nghiệp quản lý.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2 . Kinh phí thực hiện kiểm tra: Kinh phí thực hiện kiểm tra được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của đơn vị chủ trì kiểm tra hoạt động đấu thầu thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan; Các doanh nghiệp nhà nước bố trí kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra trong nguồn vốn do doanh nghiệp quản lý.",Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp kiểm tra hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ có nhiệm vụ gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2 . Kinh phí thực hiện kiểm tra: Kinh phí thực hiện kiểm tra được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của đơn vị chủ trì kiểm tra hoạt động đấu thầu thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan; Các doanh nghiệp nhà nước bố trí kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra trong nguồn vốn do doanh nghiệp quản lý.",số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.","QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4","trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 igf?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4","trong lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư nào được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 2 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo quy định của Luật này.","Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 2",Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 2 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo quy định của Luật này.","cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 2",Lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 6 . Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 6 . Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu.,chủ đầu tư khoản 6,Trách nhiệm của ai? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 6 . Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu.,6,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 6,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 6,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 1 . Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 63/2014/NĐCP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ, các điều 69, 70, 71, 72, 73, 75, 76, 77 và 78 của Nghị định 151/2017/NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 207 của Chính phủ, Quyết định số 17/2019/QĐTTg ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực thi hành.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, điều khoản thi hành luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 1 . Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 63/2014/NĐCP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ, các điều 69, 70, 71, 72, 73, 75, 76, 77 và 78 của Nghị định 151/2017/NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 207 của Chính phủ, Quyết định số 17/2019/QĐTTg ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực thi hành.",Điều khoản thi hành khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, điều khoản thi hành luật đấu thầu về điều gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 1 . Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 63/2014/NĐCP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ, các điều 69, 70, 71, 72, 73, 75, 76, 77 và 78 của Nghị định 151/2017/NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 207 của Chính phủ, Quyết định số 17/2019/QĐTTg ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực thi hành.",26 tháng 6 năm 2014,"Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 63/2014/NĐCP ngày nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 3 . Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Chương II của Luật này, việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.","cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 3",Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 3 . Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Chương II của Luật này, việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.","cung cấp sản phẩm, dịch vụ công",Lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 4 . Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng y��u cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 4 . Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.,chủ đầu tư khoản 4,Trách nhiệm của ai? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 4 . Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.,4,trách nhiệm của chủ đầu tư khoản bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 4 . Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.,không đáp ứng yêu cầu,trường hợp nhân sự đáp ứng yêu cầu về vấn đề gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 4 . Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.,19,Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều nào của Luật này? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 96. Quy định chuyển tiếp khoản 2 . Dự án đầu tư kinh doanh đã phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng chuyển tiếp đối với dự án đầu tư kinh doanh.",quy định chi tiết,"Các văn bản nào là một trong những văn bản có hiệu lực thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.","công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trình, thẩm định, phê duyệt việc gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3","Điều gì được quy định chi tiết trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ hoặc có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà chỉ có một số nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án được mời tham dự thầu.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ hoặc có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà chỉ có một số nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án được mời tham dự thầu.",Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2,Đấu thầu hạn chế được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ hoặc có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà chỉ có một số nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án được mời tham dự thầu.","dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ hoặc có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực",Đấu thầu hạn chế được áp dụng đối với dự án nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm: Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà thầu; Thông tin về vi phạm của nhà thầu; Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, bao gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng; tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế; nguồn lực tài chính; nhân sự chủ chốt; máy móc, thiết bị; hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất, trong đó hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được công khai các nội dung chính. Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu bao gồm thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này và thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng; Các thông tin khác về nhà thầu",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm: Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà thầu; Thông tin về vi phạm của nhà thầu; Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, bao gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng; tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế; nguồn lực tài chính; nhân sự chủ chốt; máy móc, thiết bị; hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất, trong đó hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được công khai các nội dung chính. Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu bao gồm thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này và thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng; Các thông tin khác về nhà thầu",chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1,Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu có đặc điểm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 1 . Chủ đầu tư, bên mời thầu mời nhà thầu trúng thầu đến hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng được thực hiện trên cơ sở: Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt; Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có); Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có); Các nội dung cần được hoàn thiện trong hợp đồng.","Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 1",Việc hoàn thiện hợp đồng được thực hiện trên cơ sở nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 40. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án khoản 1 . Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu; Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này; Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này; Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án; Các nội dung khác có liên quan.",Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án,"Tổng giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này không được vượt quá mức đầu tư của dự án như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 2 . Việc lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí.","luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 2","áp dụng Luật Đấu thầu, pháp nào là một điều kiện nhà thầu thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự toán chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 2 . Việc lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí.","hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 2","Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 2 . Việc lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí.",ký kết hợp đồng dầu khí,Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện hợp đồng dầu khí được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4 . Nhà thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau; Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế; Nhà thầu tham dự thầu với nhà th���u tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4 . Nhà thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau; Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế; Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4,. Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4 . Nhà thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau; Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế; Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.",6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều gì được đánh giá độc lập về tài chính?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 . Căn cứ đề nghị phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu sau khi quyết định phê duyệt dự án, làm cơ sở cho chủ đầu tư tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; trường hợp các nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu khác với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mà không phải trình, phê duyệt lại kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.","Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 igf? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 . Căn cứ đề nghị phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu sau khi quyết định phê duyệt dự án, làm cơ sở cho chủ đầu tư tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; trường hợp các nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu khác với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mà không phải trình, phê duyệt lại kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 3 . Đánh giá hồ sơ dự thầu, bao gồm: Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu; Xếp hạng nhà thầu (nếu có nhiều hơn 01 nhà thầu).",Quy trình chi tiết khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 4 . Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm: Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính; Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu (nếu có nhiều hơn 01 nhà thầu).",Quy trình chi tiết khoản 4,quy định chi tiết khoản 4 và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 2 . Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu.","Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 2",Trách nhiệm của ai là một trong những nhiệm vụ đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, địa phương theo kế hoạch định kỳ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt; Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 2 Điều này; Cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại điểm a khoản này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, địa phương theo kế hoạch định kỳ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt; Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 2 Điều này; Cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại điểm a khoản này.","Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ có quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu thuộc lĩnh vực nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 2 . Khi ký kết hợp đồng, văn bản hợp đồng phải đảm bảo phù hợp với các nội dung sau: Điều kiện chung của hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung hiệu chỉnh, bổ sung, làm rõ trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các nội dung đề xuất của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được chủ đầu tư chấp thuận và các nội dung thống nhất giữa hai bên trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có), thương thảo hoàn thiện hợp đồng; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Quy định của pháp luật.",Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được lựa chọn khoản 2?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.",Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 4,"Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 4?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 8 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Thông thầu bao gồm các hành vi sau đây: Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc các bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu hoặc rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầu; Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc thực hiện các hình thức thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạnh tranh để một bên trúng thầu; nhà thầu, nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu.",Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 3,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nêu các hành vi nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 5 . Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.","Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 5",Trách nhiệm của ai được quy định trong luật đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.","Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3","Mục đích của việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.",công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3,"Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.",05 ngày,Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là bao nhiêu ngày? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 8 . Hợp đồng hỗn hợp: Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, loại hợp đồng khoản 8?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 8 . Hợp đồng hỗn hợp: Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện.",hợp đồng khoản 8,hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 8 . Hợp đồng hỗn hợp: Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện.",Loại hợp đồng khoản 8,Hợp đồng hỗn hợp được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 8 . Hợp đồng hỗn hợp: Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện.","quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan",Hợp đồng hỗn hợp phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 8 . Hợp đồng hỗn hợp: Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các lo��i hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện.",quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng,Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với cái gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng có thể thực hiện trong các trường hợp sau đây: Các trường hợp do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật; Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự; Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của chủ đầu tư.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu năm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1 . Đối với các loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu, trường hợp trong hồ sơ đề xuất về tài chính nhà thầu không chào giá cho một hoặc nhiều hạng mục công việc đã nêu trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì nhà thầu được coi là đã chào giá cho các hạng mục công việc này và phân bổ chi phí vào các phần công việc khác của gói thầu.",Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp trong hồ sơ đề xuất về tài chính nhà thầu không chào giá cho một hoặc nhiều hạng mục công việc khác của nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 3 . Mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này thì được áp dụng hình thức đàm phán giá.",Luật Đấu thầu số 22/2023/,ở luật nào thì việc mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 3 . Mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này thì được áp dụng hình thức đàm phán giá.",Mua sắm tập trung khoản 3,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, mua sắm tập trung phải được thực hiện bằng hình thức nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 3 . Mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này thì được áp dụng hình thức đàm phán giá.",quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này,"trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 3 . Mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này thì được áp dụng hình thức đàm phán giá.",hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này,trường hợp nào thì được áp dụng hình thức đàm phán giá? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng",trường hợp nào thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng được quy định? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng",Việc xử lý vi phạm hợp đồng được quy định như thế nào? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu,Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ căn cứ nào? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch v�� theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",số lượng yêu cầu,"Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu là bao nhiêu?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị,Danh sách chính của nhà thầu được phê duyệt nhà thầu là danh sách chính gồm những gì? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định","Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nào không thể tiếp tục cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",ại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết,"Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng thì không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định như thế nào?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu","để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng thì yêu cầu nhà thầu làm gì?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng",Nhà thầu xếp hạng thứ hai như thế nào? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời th��u Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Nhà thầu trúng thầu trước đó,Nếu nhà thầu thực hiện hợp đồng bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng thì việc gì sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 4 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 29 và khoản 1, 3, 4, 5 Điều 66 của Nghị định này.",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 44. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 44. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.,Nội dung hồ sơ mời thầu đô,Hồ sơ mời thầu đôi vơi lưa chọn nhà thâu khoản bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.","lạm phát, giảm phát khoản 2",Điều chỉnh giá hợp đồng do nguyên nhân nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đ���u thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.",điều chỉnh trượt giá,Việc áp dụng luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.",giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí,Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.",quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định,việc gì đã được quy định trong hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.","do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu","trường hợp nào thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.",các bên ký kết văn bản,trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận thì việc gì được ghi nhận? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 . Bộ Y tế tổ chức mua thuốc tập trung cấp quốc gia và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đàm phán giá. Trường hợp áp dụng đàm phán giá, nhà thầu được mời vào đàm phán phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 . Bộ Y tế tổ chức mua thuốc tập trung cấp quốc gia và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đàm phán giá. Trường hợp áp dụng đàm phán giá, nhà thầu được mời vào đàm phán phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 . Bộ Y tế tổ chức mua thuốc tập trung cấp quốc gia và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đàm phán giá. Trường hợp áp dụng đàm phán giá, nhà thầu được mời vào đàm phán phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",tập trung cấp quốc gia,Bộ Y tế tổ chức mua thuốc như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 . Bộ Y tế tổ chức mua thuốc tập trung cấp quốc gia và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đàm phán giá. Trường hợp áp dụng đàm phán giá, nhà thầu được mời vào đàm phán phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và","Trường hợp áp dụng đàm phán giá, nhà thầu được mời vào đàm phán phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 5 . Thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế bao gồm các thông tin sau: Chất lượng của hàng hóa thực tế so với quy định trong hợp đồng; Mức độ nghiêm trọng của các lỗi phát sinh và việc khắc phục các lỗi phát sinh hoặc thay thế hàng mới (nếu có); Tần suất hỏng hóc, gặp sự cố của hàng hóa và chất lượng dịch vụ bảo hành, sửa chữa, khắc phục (nếu có); Độ tin cậy, độ bền, hiệu suất, công suất; Các thông tin khác (nếu cần thiết).",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 5 theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 5 . Thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế bao gồm các thông tin sau: Chất lượng của hàng hóa thực tế so với quy định trong hợp đồng; Mức độ nghiêm trọng của các lỗi phát sinh và việc khắc phục các lỗi phát sinh hoặc thay thế hàng mới (nếu có); Tần suất hỏng hóc, gặp sự cố của hàng hóa và chất lượng dịch vụ bảo hành, sửa chữa, khắc phục (nếu có); Độ tin cậy, độ bền, hiệu suất, công suất; Các thông tin khác (nếu cần thiết).","kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 5",Thông tin về việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Khi xây dựng điểm tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp; tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Khi xây dựng điểm tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp; tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 3,Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với cái gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Khi xây dựng điểm tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp; tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất,Điều gì đã được xếp hạng thứ nhất? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 1 . Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo thỏa thuận giao việc, văn bản giao việc: Phương án tự thực hiện bao gồm yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc; giá trị, thời gian thực hiện; chất lượng công việc cần thực hiện; các điều kiện nghiệm thu, thanh toán; thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị thuộc mình (sau đây gọi là đơn vị được giao thực hiện gói thầu). Việc chi trả lương, phụ cấp, chi phí quản lý và các chi phí khác do chủ đầu tư, đơn vị được giao việc thỏa thuận.",Quy trình tự thực hiện khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, văn bản giao việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 1 . Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo thỏa thuận giao việc, văn bản giao việc: Phương án tự thực hiện bao gồm yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc; giá trị, thời gian thực hiện; chất lượng công việc cần thực hiện; các điều kiện nghiệm thu, thanh toán; thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị thuộc mình (sau đây gọi là đơn vị được giao thực hiện gói thầu). Việc chi trả lương, phụ cấp, chi phí quản lý và các chi phí khác do chủ đầu tư, đơn vị được giao việc thỏa thuận.","chi trả lương, phụ cấp, chi phí quản lý và các chi phí khác","việc gì do chủ đầu tư, đơn vị được giao việc thỏa thuận?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau đây: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu theo luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau đây: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).","Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau đây: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).","Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau đây: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có)",nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau đây: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).","tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự",hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 2 . Việc thanh toán không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà thầu như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác.",hợp đồng khoản 2,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, thanh toán bằng gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 2 . Việc thanh toán không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà thầu như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác.","theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính","Việc thanh toán không căn cứ theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc thanh toán không căn cứ gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 4 . Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến phải nằm trong khung giờ hành chính.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 4 . Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến phải nằm trong khung giờ hành chính.,chào giá trực tuyến khoản 4,quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 4 . Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến phải nằm trong khung giờ hành chính.,Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến,theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 2 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá đánh giá của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.",Luật Đấu thầu số 22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 2 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá đánh giá của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.",đấu thầu quốc tế khoản 2,Ưu đãi đối với đấu thầu nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 3 . Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng.",Thương thảo hợp đồng khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, điều kiện cụ thể của hợp đồng được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2 . Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định đầu tư.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2 . Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định đầu tư.","Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính quyền địa phương có quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2 . Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định đầu tư.","Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương",thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do Thủ trưởng cơ quan nhà nước quyết định đầu tư là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 83. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 1 . Đối với trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu: Đơn vị mua sắm lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; Bộ trưởng Bộ Y tế giao cơ quan, tổ chức trực thuộc để thẩm định trước khi xem xét, quyết định; Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt gồm tờ trình và các tài liệu kèm theo. Tờ trình phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm những nội dung: thông tin cơ bản về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu bao gồm: tên dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; nguồn vốn, tổng mức đầu tư của dự án, giá trị dự toán mua sắm, giá gói thầu; thời gian dự kiến thực hiện; các nội dung cần thiết khác; lý do không thể đáp ứng điều kiện về lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 của Luật Đấu thầu; điều kiện đặc thù đối với một hoặc một số nội dung về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng; dự thảo phương án lựa chọn nhà thầu bao gồm: quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu; điều kiện ký kết, thực hiện hợp đồng và các nội dung liên quan khác để đáp ứng các điều kiện đặc thù của gói thầu, dự án, bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, giải pháp thực hiện khả thi, hiệu quả.","quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 1","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 83. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đ���i với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 1 . Đối với trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu: Đơn vị mua sắm lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; Bộ trưởng Bộ Y tế giao cơ quan, tổ chức trực thuộc để thẩm định trước khi xem xét, quyết định; Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt gồm tờ trình và các tài liệu kèm theo. Tờ trình phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm những nội dung: thông tin cơ bản về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu bao gồm: tên dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; nguồn vốn, tổng mức đầu tư của dự án, giá trị dự toán mua sắm, giá gói thầu; thời gian dự kiến thực hiện; các nội dung cần thiết khác; lý do không thể đáp ứng điều kiện về lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 của Luật Đấu thầu; điều kiện đặc thù đối với một hoặc một số nội dung về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng; dự thảo phương án lựa chọn nhà thầu bao gồm: quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu; điều kiện ký kết, thực hiện hợp đồng và các nội dung liên quan khác để đáp ứng các điều kiện đặc thù của gói thầu, dự án, bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, giải pháp thực hiện khả thi, hiệu quả.","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 1","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 83. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 1 . Đối với trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu: Đơn vị mua sắm lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; Bộ trưởng Bộ Y tế giao cơ quan, tổ chức trực thuộc để thẩm định trước khi xem xét, quyết định; Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt gồm tờ trình và các tài liệu kèm theo. Tờ trình phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm những nội dung: thông tin cơ bản về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu bao gồm: tên dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; nguồn vốn, tổng mức đầu tư của dự án, giá trị dự toán mua sắm, giá gói thầu; thời gian dự kiến thực hiện; các nội dung cần thiết khác; lý do không thể đáp ứng điều kiện về lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 của Luật Đấu thầu; điều kiện đặc thù đối với một hoặc một số nội dung về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng; dự thảo phương án lựa chọn nhà thầu bao gồm: quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu; điều kiện ký kết, thực hiện hợp đồng và các nội dung liên quan khác để đáp ứng các điều kiện đặc thù của gói thầu, dự án, bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, giải pháp thực hiện khả thi, hiệu quả.","quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu; điều kiện ký kết, thực hiện hợp đồng và các nội dung liên quan khác","trong dự thảo phương án lựa chọn nhà thầu, điều kiện nào để đáp ứng các điều kiện đặc thù của gói thầu, dự án, bảo đảm lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 46. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Trường hợp pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm, ngoài các bước quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ mời quan tâm, thông báo mời quan tâm, tổ chức đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và phê duyệt kết quả mời quan tâm trước khi thực hiện bước chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư khoản 2","trong luật đấu thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư khoản 22/2023/QH15?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 2 . Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b và e khoản 2 Điều 7 của Luật này; Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 7 của Luật này. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh.",Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 2,Luật Đấu thầu được quy định làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 2 . Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b và e khoản 2 Điều 7 của Luật này; Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 7 của Luật này. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh.",dự án đầu tư kinh doanh,Đối với dự án nào thì bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 5 . Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",Luật Đấu thầu,"thẩm quyền, quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 5 . Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 5,"Điều gì được nâng cao, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 2 . Chủ đầu tư trực tiếp tự thực hiện gói thầu hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức đó thực hiện.",Tự thực hiện khoản 2,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, chủ đầu tư trực tiếp tự thực hiện gói thầu hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức nào thực hiện việc tự thực hiện gói thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 2 . Chủ đầu tư trực tiếp tự thực hiện gói thầu hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức đó thực hiện.","trực tiếp tự thực hiện gói thầu hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức đó",Chủ đầu tư có nhiệm vụ gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 5 . Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 5 . Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.",tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng,trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu gia hạn thế nào trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này. CHƯƠNG IV QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ KHÔNG QUA MẠNG ĐỐI VỚI GÓI THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này. CHƯƠNG IV QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ KHÔNG QUA MẠNG ĐỐI VỚI GÓI THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN","công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 và Điều 35 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, kỹ thuật, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 và điều gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 5 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 5 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 5,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 93. Quy trình thực hiện mua sắm khoản 1 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm được thực hiện theo quy định về lựa chọn nhà thầu nêu tại Chương II, Chương III, Chương IV, Chương V của Nghị định này, không phải trình, phê duyệt quyết định mua sắm.",Quy trình thực hiện mua sắm khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 2 . Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có n��ng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",thầu khoản 2,Chỉ định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 2 . Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",Chỉ định thầu khoản 2,"trong luật đấu thầu, chủ đầu tư quyết định gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 2 . Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu,"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 2 . Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện","Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2,Luật đấu thầu số 22/2023/QH15 được quy định cái gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,07 ngày,có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn bao nhiêu ngày? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này,trường hợp nào nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến nhà thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,05,nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn,Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 1 . Phê duyệt các nội dung sau đây: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, gói thầu đấu thầu trước; kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 1 . Phê duyệt các nội dung sau đây: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, gói thầu đấu thầu trước; kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu.",Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu,"Kế hoạch nào được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, gói thầu đấu thầu trước?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 2 . Các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu; Thẩm quyền quyết định việc mua sắm đối với dự toán mua sắm; Công khai thông tin trong hoạt động đấu thầu; Mẫu hồ sơ đấu thầu; Quản lý nhà thầu.",22 Điều,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số bao nhiêu điều?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 2 . Các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu; Thẩm quyền quyết định việc mua sắm đối với dự toán mua sắm; Công khai thông tin trong hoạt động đấu thầu; Mẫu hồ sơ đấu thầu; Quản lý nhà thầu.",Phạm vi điều chỉnh khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, phạm vi điều chỉnh khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 2 . Các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu; Thẩm quyền quyết định việc mua sắm đối với dự toán mua sắm; Công khai thông tin trong hoạt động đấu thầu; Mẫu hồ sơ đấu thầu; Quản lý nhà thầu.",số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Chi phí đánh giá hồ sơ: Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Chi phí đánh giá hồ sơ: Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 5,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4,đối với nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,4,đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia yêu cầu công việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 2 . Đối với mua sắm hàng hóa, dịch vụ cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhiệm vụ khoán chi từng phần và nhiệm vụ khoán chi đến sản phẩm cuối cùng), tổ chức, cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện việc mua sắm mà không phải áp dụng quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này nhưng phải bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.",Điều khoản thi hành khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, điều khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 2 . Đối với mua sắm hàng hóa, dịch vụ cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhiệm vụ khoán chi từng phần và nhiệm vụ khoán chi đến sản phẩm cuối cùng), tổ chức, cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện việc mua sắm mà không phải áp dụng quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này nhưng phải bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.",số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; Thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan; 2. Hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện: Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Gói thầu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước; 3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm: Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này.",1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu,"để có nhà thầu thực hiện dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đấu thầu phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; Thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan; 2. Hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện: Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Gói thầu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước; 3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm: Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này.","Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp",để có nhà thầu thực hiện dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước có sử dụng vốn từ đâu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; Thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan; 2. Hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện: Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Gói thầu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước; 3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm: Dự án đầu tư có sử d���ng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này.",Hoạt động lựa chọn nhà thầu,"để có nhà thầu thực hiện dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của luật Ngân sách nhà nước thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đấu thầu phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; Thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan; 2. Hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện: Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Gói thầu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước; 3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm: Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này.",Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp,Hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của ai? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; Thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan; 2. Hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện: Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Gói thầu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước; 3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm: Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này.","trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ",Gói thầu được thực hiện bởi quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước có sử dụng vốn từ đâu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; Thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan; 2. Hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện: Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Gói thầu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước; 3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm: Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này.",Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai,"Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực thì phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; Thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan; 2. Hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện: Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Gói thầu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước; 3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm: Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này.","Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này","tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật Quản lý ngành, lĩnh vực gồm những gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.",22,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng thì việc thanh lý hợp đồng được quy định bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.",Thanh lý hợp đồng khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng có th��� được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.",hợp đồng tự động hết hiệu lực,Khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng thì các bên có thể thỏa thuận về việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.",Biên bản thanh lý hợp đồng,Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng thì biên bản nào được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.",90 ngày,việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá bao nhiêu ngày? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý ngành, lĩnh vực thì hồ sơ mời thầu xác định tiêu chí cố định trong số các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này.",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3,Luật đấu thầu quy định phương pháp gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý ngành, lĩnh vực thì hồ sơ mời thầu xác định tiêu chí cố định trong số các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này.","dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý ngành, lĩnh vực",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 đối với dự án nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Đối với hợp đồng theo thời gian: Trường hợp tổng giá trị của các hạng mục không chính xác do lỗi trong khi cộng trừ giá trị của các hạng mục thì giá trị của các hạng mục là cơ sở để sửa lỗi; Trường hợp có lỗi trong khi cộng trừ các giá trị ở cột thành tiền để tính toán giá dự thầu thì các giá trị ở cột thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi; Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là cơ sở để sửa lỗi; trường hợp giá dự thầu ghi bằng chữ có sai sót về lỗi số học thì giá ghi bằng số là cơ sở để sửa lỗi sau khi được chuẩn xác (nếu có) theo điểm a và điểm b khoản này; Trường hợp có sự khác biệt giữa đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính về số lượng nhân sự tham gia thực hiện gói thầu, số ngày công, số lượng trong từng hạng mục chi phí ngoài lương, số lượng trong các yếu tố đầu vào đã chào trong đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính khác thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật là cơ sở để sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện theo số lượng, khối lượng nêu trong đề xuất kỹ thuật với đơn giá nêu trong đề xuất tài chính.",Luật Đấu thầu số 22 Điều,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề trong thời hạn bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Đối với hợp đồng theo thời gian: Trường hợp tổng giá trị của các hạng mục không chính xác do lỗi trong khi cộng trừ giá trị của các hạng mục thì giá trị của các hạng mục là cơ sở để sửa lỗi; Trường hợp có lỗi trong khi cộng trừ các giá trị ở cột thành tiền để tính toán giá dự thầu thì các giá trị ở cột thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi; Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là cơ sở để sửa lỗi; trường hợp giá dự thầu ghi bằng chữ có sai sót về lỗi số học thì giá ghi bằng số là cơ sở để sửa lỗi sau khi được chuẩn xác (nếu có) theo điểm a và điểm b khoản này; Trường hợp có sự khác biệt giữa đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính về số lượng nhân sự tham gia thực hiện gói thầu, số ngày công, số lượng trong từng hạng mục chi phí ngoài lương, số lượng trong các yếu tố đầu vào đã chào trong đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính khác thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật là cơ sở để sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện theo số lượng, khối lượng nêu trong đề xuất kỹ thuật với đơn giá nêu trong đề xuất tài chính.",Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giá trị của các hạng mục được sửa đổi như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Đối với hợp đồng theo thời gian: Trường hợp tổng giá trị của các hạng mục không chính xác do lỗi trong khi cộng trừ giá trị của các hạng mục thì giá trị của các hạng mục là cơ sở để sửa lỗi; Trường hợp có lỗi trong khi cộng trừ các giá trị ở cột thành tiền để tính toán giá dự thầu thì các giá trị ở cột thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi; Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là cơ sở để sửa lỗi; trường hợp giá dự thầu ghi bằng chữ có sai sót về lỗi số học thì giá ghi bằng số là cơ sở để sửa lỗi sau khi được chuẩn xác (nếu có) theo điểm a và điểm b khoản này; Trường hợp có sự khác biệt giữa đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính về số lượng nhân sự tham gia thực hiện gói thầu, số ngày công, số lượng trong từng hạng mục chi phí ngoài lương, số lượng trong các yếu tố đầu vào đã chào trong đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính khác thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật là cơ sở để sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện theo số lượng, khối lượng nêu trong đề xuất kỹ thuật với đơn giá nêu trong đề xuất tài chính.",đề xuất về kỹ thuật,trường hợp có sự khác biệt giữa ai và đề xuất về tài chính? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Đối với hợp đồng theo thời gian: Trường hợp tổng giá trị của các hạng mục không chính xác do lỗi trong khi cộng trừ giá trị của các hạng mục thì giá trị của các hạng mục là cơ sở để sửa lỗi; Trường hợp có lỗi trong khi cộng trừ các giá trị ở cột thành tiền để tính toán giá dự thầu thì các giá trị ở cột thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi; Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là cơ sở để sửa lỗi; trường hợp giá dự thầu ghi bằng chữ có sai sót về lỗi số học thì giá ghi bằng số là cơ sở để sửa lỗi sau khi được chuẩn xác (nếu có) theo điểm a và điểm b khoản này; Trường hợp có sự khác biệt giữa đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính về số lượng nhân sự tham gia thực hiện gói thầu, số ngày công, số lượng trong từng hạng mục chi phí ngoài lương, số lượng trong các yếu tố đầu vào đã chào trong đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính khác thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật là cơ sở để sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện theo số lượng, khối lượng nêu trong đề xuất kỹ thuật với đơn giá nêu trong đề xuất tài chính.","số lượng, khối lượng nêu trong đề xuất kỹ thuật",Việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện theo hình thức nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 6 . Hợp đồng theo kết quả đầu ra: Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.",hợp đồng khoản 6,hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 6 . Hợp đồng theo kết quả đầu ra: Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.","nêu rõ yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có)",Hợp đồng được làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3 . Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu gồm những nội dung chủ yếu sau: Xem xét bối cảnh thực hiện dự án đối với công tác đấu thầu; Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với việc thực hiện các hoạt động đấu thầu của dự án; Phân tích thị trường và xác định rủi ro trong đấu thầu; Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu; Đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án bao gồm: phân chia dự án thành các gói thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; loại hợp đồng, nguyên tắc phân chia quản lý rủi ro; tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu; các nội dung khác cần lưu ý trong soạn thảo hồ sơ mời thầu, quản lý thực hiện hợp đồng.",Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 4 . Áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất: Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch thiếu sau khi hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này nhưng vẫn được xếp hạng thứ nhất và hồ sơ dự thầu của nhà thầu này không có đơn giá của phần sai lệch thiếu thì đơn giá đề nghị trúng thầu của phần sai lệch thiếu sẽ lấy theo đơn giá tương ứng có giá trị thấp nhất trong các hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, đơn giá trong dự toán gói thầu, đơn giá hình thành giá gói thầu (trong trường hợp không có dự toán gói thầu).",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 4 . Áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất: Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch thiếu sau khi hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này nhưng vẫn được xếp hạng thứ nhất và hồ sơ dự thầu của nhà thầu này không có đơn giá của phần sai lệch thiếu thì đơn giá đề nghị trúng thầu của phần sai lệch thiếu sẽ lấy theo đơn giá tương ứng có giá trị thấp nhất trong các hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, đơn giá trong dự toán gói thầu, đơn giá hình thành giá gói thầu (trong trường hợp không có dự toán gói thầu).",Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 4,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ giá sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà đầu tư nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; Bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).","Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2","trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 1 . Đối với hợp đồng trọn gói Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã th��c hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng;",hợp đồng khoản 1,Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hàng hóa nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 1 . Đối với hợp đồng trọn gói Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng;",xác nhận khối lượng,Khi thanh toán không yêu cầu có thứ gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 1 . Đối với hợp đồng trọn gói Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng;","Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành",đối với hợp đồng theo đơn giá cố định thì giá trị thanh toán được tính như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 2 . Tổ thẩm định gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được người có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để kiểm tra, xem xét sự phù hợp với quy định của pháp luật đối với một hoặc các nội dung: kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.","Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 2","thẩm quyền, kinh nghiệm được người có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 2 . Tổ thẩm định gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được người có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để kiểm tra, xem xét sự phù hợp với quy định của pháp luật đối với một hoặc các nội dung: kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.","cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được người có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ",tổ thẩm định gồm những ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu; Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan; Các thông tin nêu tại điểm b khoản này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Biên bản này phải được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.",Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 4 thì việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu; Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan; Các thông tin nêu tại điểm b khoản này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Biên bản này phải được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.",kỹ thuật,Việc mở hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu; Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan; Các thông tin nêu tại điểm b khoản này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Biên bản này phải được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.",ký xác nhận,"Đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 9 . Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây: Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luật này; Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.",Bảo đảm dự thầu khoản 9,"trong luật đấu thầu, bảo đảm dự thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 9 . Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây: Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luật này; Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.",quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu,"Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm vấn đề gì dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điều d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 1," -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 9 . Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây: Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luật này; Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thư��ng thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.","Nhà thầu, nhà đầu tư",Ai là người có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hoặc quốc tế; áp dụng hoặc không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng; Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hoặc quốc tế; áp dụng hoặc không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng; Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 4,Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22 . Trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì xử lý như sau: Phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng đối với tất cả các thành viên liên danh; Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của tất cả thành viên liên danh; Chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên của liên danh mà vi phạm hợp đồng; chỉ thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; các thành viên còn lại được tiếp tục thực hiện hợp đồng tương ứng với phần công việc đảm nhận trong liên danh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi Quyết định đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Phần công việc của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên còn lại thực hiện nếu các thành viên này đủ năng lực, kinh nghiệm. Trong trường hợp này, các thành viên còn lại phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mới tương ứng với giá trị phần công việc chưa thực hiện của gói thầu; Trường hợp các thành viên còn lại từ chối thực hiện hoặc không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện thì báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần công việc của thành viên vi phạm thành gói thầu riêng để chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22 điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22 . Trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì xử lý như sau: Phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng đối với tất cả các thành viên liên danh; Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của tất cả thành viên liên danh; Chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên của liên danh mà vi phạm hợp đồng; chỉ thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; các thành viên còn lại được tiếp tục thực hiện hợp đồng tương ứng với phần công việc đảm nhận trong liên danh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi Quyết định đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Phần công việc của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên còn lại thực hiện nếu các thành viên này đủ năng lực, kinh nghiệm. Trong trường hợp này, các thành viên còn lại phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mới tương ứng với giá trị phần công việc chưa thực hiện của gói thầu; Trường hợp các thành viên còn lại từ chối thực hiện hoặc không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện thì báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần công việc của thành viên vi phạm thành gói thầu riêng để chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",qua mạng và không qua mạng khoản 22,xử lý tình huống trong đấu thầu qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22 . Trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì xử lý như sau: Phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng đối với tất cả các thành viên liên danh; Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của tất cả thành viên liên danh; Chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên của liên danh mà vi phạm hợp đồng; chỉ thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; các thành viên còn lại được tiếp tục thực hiện hợp đồng tương ứng với phần công việc đảm nhận trong liên danh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi Quyết định đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Phần công việc của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên còn lại thực hiện nếu các thành viên này đủ năng lực, kinh nghiệm. Trong trường hợp này, các thành viên còn lại phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mới tương ứng với giá trị phần công việc chưa thực hiện của gói thầu; Trường h���p các thành viên còn lại từ chối thực hiện hoặc không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện thì báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần công việc của thành viên vi phạm thành gói thầu riêng để chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",05 ngày,"Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22 . Trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì xử lý như sau: Phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng đối với tất cả các thành viên liên danh; Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của tất cả thành viên liên danh; Chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên của liên danh mà vi phạm hợp đồng; chỉ thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; các thành viên còn lại được tiếp tục thực hiện hợp đồng tương ứng với phần công việc đảm nhận trong liên danh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi Quyết định đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Phần công việc của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên còn lại thực hiện nếu các thành viên này đủ năng lực, kinh nghiệm. Trong trường hợp này, các thành viên còn lại phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mới tương ứng với giá trị phần công việc chưa thực hiện của gói thầu; Trường hợp các thành viên còn lại từ chối thực hiện hoặc không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện thì báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần công việc của thành viên vi phạm thành gói thầu riêng để chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",đăng tải thông tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,"Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22 . Trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì xử lý như sau: Phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng đối với tất cả các thành viên liên danh; Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của tất cả thành viên liên danh; Chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên của liên danh mà vi phạm hợp đồng; chỉ thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; các thành viên còn lại được tiếp tục thực hiện hợp đồng tương ứng với phần công việc đảm nhận trong liên danh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi Quyết định đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Phần công việc của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên còn lại thực hiện nếu các thành viên này đủ năng lực, kinh nghiệm. Trong trường hợp này, các thành viên còn lại phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mới tương ứng với giá trị phần công việc chưa thực hiện của gói thầu; Trường hợp các thành viên còn lại từ chối thực hiện hoặc không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện thì báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần công việc của thành viên vi phạm thành gói thầu riêng để chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",Phần công việc của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên còn lại thực hiện,"Nếu các thành viên vi phạm hợp đồng đủ năng lực, kinh nghiệm thì sẽ làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.","Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.","công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3","Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 1 . Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về thanh toán hợp đồng? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 1 . Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu.,hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giá nào được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 20. Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 1 . Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng yêu cầu sau đây: Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Tốt nghiệp đại học trở lên; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu hoặc các công việc về tài chính hoặc các công việc về pháp lý.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà chuyên gia, tổ thẩm định theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà chuyên gia, tổ thẩm định theo luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 20. Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 1 . Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng yêu cầu sau đây: Có chứng chỉ nghiệp vụ chuy��n môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Tốt nghiệp đại học trở lên; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu hoặc các công việc về tài chính hoặc các công việc về pháp lý.","Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 1","Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 1: Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 1 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 20. Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 1 . Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng yêu cầu sau đây: Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Tốt nghiệp đại học trở lên; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu hoặc các công việc về tài chính hoặc các công việc về pháp lý.",03 năm,"Có tối thiểu bao nhiêu năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này.","Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này.",phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai,Việc gì được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này.","sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai",Việc gì được quy định tại khoản 2 Điều 27 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này.","Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu","Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này.",nộp hồ sơ dự thầu,"đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này.",Hồ sơ đề xuất tài chính,phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.",Luật Đấu thầu,sửa đổi hợp đồng khoản 4 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.",hợp đồng khoản 4,"Trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi điều gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.",sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt,Khi sửa đổi hợp đồng khoản 4 thì phải được người có thẩm quyền cho phép. -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.",Giá hợp đồng,"Theo luật đấu th��u, hồ sơ nào phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.","dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng","trường hợp nào sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 117. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan khoản 2 . Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan: Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ khi đoàn kiểm tra có yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp; Giải trình về các nội dung nêu tại dự thảo báo cáo kiểm tra (nếu có).",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cá nhân thuộc đơn vị nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 117. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan khoản 2 . Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan: Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ khi đoàn kiểm tra có yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp; Giải trình về các nội dung nêu tại dự thảo báo cáo kiểm tra (nếu có).","tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan khoản 2","Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị nào được kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan khoản 2?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 73. Nội dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Nội dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2,Điều gì được quy định chi tiết Điều này? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 73. Nội dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2,Nội dung nào được quy định ở luật đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 3 . Tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 điều này không được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác khối lượng công việc có giá trị từ 10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng tính trên giá trị công việc quy định tại thỏa thuận giao việc.",Tự thực hiện khoản 3,"trong luật đấu thầu, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 3 . Tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 điều này không được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác khối lượng công việc có giá trị từ 10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng tính trên giá trị công việc quy định tại thỏa thuận giao việc.",10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng,"Giá trị của tổ chức, cá nhân khác khối lượng công việc có giá trị bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, nhân sự, thiết bị thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, nhân sự, thiết bị thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm.",Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1,"Mục đích của việc mở thầu, nhà thầu có nhiệm vụ gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, nhân sự, thiết bị thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm.","thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, nhân sự, thiết bị","trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu như thế nào thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu của nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 109. Quản lý chất lượng hàng hóa, dịch vụ khoản 2 . Hợp đồng phải quy định quy trình và thủ tục để kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng của hàng hóa, dịch vụ; kiểm soát nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.","Quản lý chất lượng hàng hóa, dịch vụ khoản 2",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 6 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này. Nhà thầu quản lý các yêu cầu đặt hàng thành công và chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng và tiến độ.",Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 6,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 6 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này. Nhà thầu quản lý các yêu cầu đặt hàng thành công và chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng và tiến độ.",Nhà thầu,"Ai là người quản lý các yêu cầu đặt hàng thành công và chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4,............................................................................................................................................................................................................................................................... -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,quy định chi tiết,Chính phủ có hành động gì với kế hoạch lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào không được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm,"Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm những gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","mua sắm hàng hóa, nhà","Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu được quy định là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình không phải đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình,"Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không y��u cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",130,Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",phê duyệt hồ sơ mời thầu,thẩm định và làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 29 . Ngoài trường hợp nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 Điều này, khi phát sinh tình huống thì chủ đầu tư xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",qua mạng và không qua mạng khoản 29,xử lý tình huống trong đấu thầu được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.",Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 1,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.","quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu","đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ nào được quy định?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.","tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu","đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nguồn thu của chủ đầu tư như thế nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 4 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 4 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.,Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về làm gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 4 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.,văn bản,Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 1 . Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý.","Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 1",trách nhiệm của ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Đánh giá về kỹ thuật: Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Đánh giá về kỹ thuật: Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 igf?" -"Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi; Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên mà cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì được hưởng hệ số ưu đãi 12% thay cho hệ số ưu đãi 10%.",12%,hệ số ưu đãi được hưởng hệ số ưu đãi bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 3 . Khi chào thầu sản phẩm đối mới sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng yêu cầu về năng lực tài chính, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề trong thời hạn 06 năm kể từ khi sản phẩm được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 3,Chương trình ưu đãi đối với nhà thầu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 4 . Phương pháp dựa trên kỹ thuật: Phương pháp dựa trên kỹ thuật được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất, được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính, làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu ngày 59/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 4 . Phương pháp dựa trên kỹ thuật: Phương pháp dựa trên kỹ thuật được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất, được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính, làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.",gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 4,Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã qua sử dụng được cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 61. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1 . Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Có giá trị phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu; Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.","cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1",xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức.",Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 2,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử phạt hành vi nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng. Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.,Thương thảo hợp đồng khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng. Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.,Nhà thầu xếp hạng thứ nhất,Có tất cả nhà thầu được mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng. Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.,2 Điều 32,Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về thương thảo hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 2 . Đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được tạo ra trên cơ sở sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng được cấp văn bằng bảo hộ hoặc chương trình máy tính được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, công nghệ mới: Được ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; Được ưu đãi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với phần chuyển giao công nghệ từ đơn vị khác (nếu có).",nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 2,Ưu đãi đối với nhà thầu nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 69. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng khoản 1 . Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 69. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng khoản 1 . Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.,hợp đồng khoản 1,Nguyên tắc thực hiện luật đấu thầu được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 3 . Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá điều chỉnh theo quy định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng; trường hợp hợp đồng không điều chỉnh đơn giá mà điều chỉnh trượt giá thì giá trị thanh toán được xác định theo giá hợp đồng được điều chỉnh trượt giá theo quy định của hợp đồng;",hợp đồng khoản 3,Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hàng hóa nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 3 . Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá điều chỉnh theo quy định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng; trường hợp hợp đồng không điều chỉnh đơn giá mà điều chỉnh trượt giá thì giá trị thanh toán được xác định theo giá hợp đồng được điều chỉnh trượt giá theo quy định của hợp đồng;",giá trị thanh toán được xác định theo giá hợp đồng,trường hợp hợp đồng không điều chỉnh đơn giá mà điều chỉnh trượt giá thì như thế nào? -"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu; Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Có bản g���c hồ sơ đề xuất về tài chính. Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.",các công việc,"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia thành các công việc gì?" -"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu; Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính. Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.",Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính,"Đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì không được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì không được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì không được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì không được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì không được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ đề xuất về tài chính thì không được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu của hồ sơ đề xuất về tài chính?" -"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu; Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính. Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.","Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau","Hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì thời gian ký đơn dự thầu phải như thế nào?" -"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu; Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính. Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.","đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên","đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do ai?" -"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu; Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính. Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.",Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính,Việc phân chia công việc trong liên danh được đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu thì việc gì được đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu? -"tổ chức chương trình nghệ thuật đặc biệt; hợp tác sản xuất phim; Gói thầu sản xuất và lắp đặt sân khấu phục vụ sản xuất chương trình phát sóng gắn liền với ý tưởng thực hiện; thuê địa điểm để tổ chức sản xuất, ghi hình chương trình mang tính nghệ thuật cao; Gói thầu cung cấp dịch vụ in ấn, cung cấp tem, biên lai, niêm phong theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan; gói thầu mua chó nghiệp vụ, đào tạo chó nghiệp vụ, mua ma túy, chất nổ, mẫu tẩm nguồn hơi ma túy, chất nổ để huấn luyện chó nghiệp vụ; Trường hợp dự án, gói thầu có điều kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc bổ sung trường hợp áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.",hình thức lựa chọn nhà thầu,"trong trường hợp đặc biệt, gói thầu có điều kiện đặc thù về quy định, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và h khoản này, Chính phủ quyết định việc bổ sung trường hợp áp dụng hình thức nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 1 . Trường hợp gói thầu áp dụng lựa chọn danh sách ngắn thì thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22 Điều 37,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 1 . Trường hợp gói thầu áp dụng lựa chọn danh sách ngắn thì thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,Lập hồ sơ mời thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 1 . Trường hợp gói thầu áp dụng lựa chọn danh sách ngắn thì thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,24,Nếu gói thầu áp dụng lựa chọn danh sách ngắn thì thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn danh sách? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 4 . Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến hủy thầu theo quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 và các điểm c, d, đ khoản 2 điều này phải đền bù chi phí cho các bên liên quan.",Luật Đấu thầu,"Trong luật đấu thầu, hủy thầu khoản 4 là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 4 . Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến hủy thầu theo quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 và các điểm c, d, đ khoản 2 điều này phải đền bù chi phí cho các bên liên quan.",Hủy thầu khoản 4,". Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến việc gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 1 . Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước.,22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 1 . Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước.,Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 1,"Trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, nâng cao thẩm quyền quản lý nhà nước về đấu thầu?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 3 . Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 3 . Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;,Chào hàng cạnh tranh khoản 3,............................................................................................................................................................................................................................................................... -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 3 . Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;,Gói thầu xây lắp công trình đơn giản,................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm thông tin không bị tiết lộ.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm thông tin không bị tiết lộ.","Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3","Việc gì được quy định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm thông tin không bị tiết lộ.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3","xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 26 . Trường hợp nhà thầu có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị cơ quan điều tra kết luận có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu trúng thầu nhưng nhân sự của nhà thầu chưa bị Tòa án kết án hoặc nhà thầu chưa bị người có thẩm quyền ra Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì nhà thầu vẫn được tiếp tục tham dự thầu.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 26 . Trường hợp nhà thầu có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị cơ quan điều tra kết luận có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu trúng thầu nhưng nhân sự của nhà thầu chưa bị Tòa án kết án hoặc nhà thầu chưa bị người có thẩm quyền ra Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì nhà thầu vẫn được tiếp tục tham dự thầu.,qua mạng và không qua mạng khoản 26,xử lý tình huống trong đấu thầu như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 26 . Trường hợp nhà thầu có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị cơ quan điều tra kết luận có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu trúng thầu nhưng nhân sự của nhà thầu chưa bị Tòa án kết án hoặc nhà thầu chưa bị người có thẩm quyền ra Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì nhà thầu vẫn được tiếp tục tham dự thầu.,26,xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.","Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu thì việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.",đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu,"theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu thì việc gì được xem xét, đánh giá?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.",Thư giảm giá,"Trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính, việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu thì việc gì không được xem xét, đánh giá?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.","danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu",Báo cáo gồm các nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy đ���nh của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.","tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế","danh sách nhà thầu được xem xét, nhận xét về vấn đề gì trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.",nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dun,"trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.",có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau,những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung gì trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 2 . Chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng trong các trường hợp: Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; có sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp; tiêu chuẩn đánh giá quan trọng nhất là giá, không có hoặc ít có yếu tố tác động của chi phí vòng đời; Nhóm hàng hóa, dịch vụ có thể áp dụng chào giá trực tuyến bao gồm: Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng cơ bản (quặng sắt, cốt liệu đường, vật liệu xây dựng, ống đồng và các nguyên liệu khác); Thiết bị công nghệ thông tin đã được chuẩn hóa gồm máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác; Giấy in, giấy photocopy, vật tư đơn giản, bóng đèn; Mua quyền sử dụng phần mềm thương mại; Năng lượng, than hoặc khí đốt; Hóa chất; Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ vệ sinh, dịch vụ bảo trì; Các hàng hóa, dịch vụ khác đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản này.",chào giá trực tuyến khoản 2,Điều kiện áp dụng việc chào giá trực tuyến là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 2 . Chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng trong các trường hợp: Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; có sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp; tiêu chuẩn đánh giá quan trọng nhất là giá, không có hoặc ít có yếu tố tác động của chi phí vòng đời; Nhóm hàng hóa, dịch vụ có thể áp dụng chào giá trực tuyến bao gồm: Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng cơ bản (quặng sắt, cốt liệu đường, vật liệu xây dựng, ống đồng và các nguyên liệu khác); Thiết bị công nghệ thông tin đã được chuẩn hóa gồm máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác; Giấy in, giấy photocopy, vật tư đơn giản, bóng đèn; Mua quyền sử dụng phần mềm thương mại; Năng lượng, than hoặc khí đốt; Hóa chất; Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ vệ sinh, dịch vụ bảo trì; Các hàng hóa, dịch vụ khác đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản này.",Thiết bị công nghệ thông tin,"Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác: Máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác:" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 4 . Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và cơ quan, tổ chức có liên quan; đồng thời gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Luật Đấu thầu,"Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được gửi đến cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải tr��n hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 4 . Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và cơ quan, tổ chức có liên quan; đồng thời gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Xử lý vi phạm khoản 4,Quyết định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 4 . Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và cơ quan, tổ chức có liên quan; đồng thời gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",4,xử lý vi phạm khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 11 . Quy định về tùy chọn mua thêm (nếu có): Trường hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu có quy định về tùy chọn mua thêm thì hồ sơ mời thầu phải quy định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ tối đa thuộc tùy chọn mua thêm phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt.",Luật Đấu thầu,nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 11 . Quy định về tùy chọn mua thêm (nếu có): Trường hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu có quy định về tùy chọn mua thêm thì hồ sơ mời thầu phải quy định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ tối đa thuộc tùy chọn mua thêm phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt.",khoản 11,Lập hồ sơ mời thầu bao nhiêu khoản 11 điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 11 . Quy định về tùy chọn mua thêm (nếu có): Trường hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu có quy định về tùy chọn mua thêm thì hồ sơ mời thầu phải quy định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ tối đa thuộc tùy chọn mua thêm phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt.",quy định về tùy chọn mua thêm,trường hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu có quy định gì thì hồ sơ mời thầu phải quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 3 . Tiến hành độc lập nhưng có sự phối hợp và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 3 . Tiến hành độc lập nhưng có sự phối hợp và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.,tổ chức kiểm tra khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp kiểm tra việc gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 3 . Tiến hành độc lập nhưng có sự phối hợp và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.,có sự phối hợp và phân định rõ thẩm quyền,tiến hành độc lập nhưng cần đảm bảo gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian b��o hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng." -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",6 tháng,Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu tối đa là bao nhiêu tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa,"Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",20 ngày,Thời hạn tối đa của nhà thầu là bao nhiêu ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",chủ đầu tư,"trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư nào được cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 9 . Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 9 . Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Đấu thầu qua mạng được giải thích ở điều nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 9 . Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Giải thích từ ngữ khoản 9,Giải thích từ ngữ nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 9 . Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,4. Giải thích từ ngữ khoản 9,Luật Đấu thầu được quy định điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 2 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Mời thầu; Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu; Mở thầu.",Quy trình chi tiết khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).",khoản 5,Thương thảo hợp đồng được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về thương thảo hợp đồng là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).","danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện","trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.","QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1","trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 igf?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.","Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1","trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.",Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước,Nhà thầu trong nước sản xuất từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.",Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp,Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.","thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên",số lượng lao động là bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 3 . Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 3 . Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.",Nguyên tắc ưu đãi khoản 3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc tính ưu đãi căn cứ như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 3 . Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.",25%,Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước từ bao nhiêu phần trăm trở lên giá trị công việc của gói thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 1 . Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu được tự thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động hoặc ngành, nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu; Có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu; Có phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu.",Luật Đấu thầu,Trong luật nào thì việc tự thực hiện khoản 1? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 1 . Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu được tự thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động hoặc ngành, nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu; Có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu; Có phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu.",Tự thực hiện khoản 1,"trong luật đấu thầu, chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu được tự thực hiện khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 1 . Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu được tự thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động hoặc ngành, nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu; Có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu; Có phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu.",22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 1,trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 1 . Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu được tự thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động hoặc ngành, nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu; Có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu; Có phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu.","phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị",Có phương án nào đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 3 . Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 3 . Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực.,Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 3,. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp gì trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Bảo đảm tính toàn vẹn của các hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngăn chặn hành vi truy cập trái phép, thay thế hồ sơ bất hợp pháp.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu được quy định số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 4 . Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào thỏa thuận khung.",Thỏa thuận khung khoản 4,"trong luật đấu thầu, chủ yếu thành viên tham gia liên danh phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng được quy định ở luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.","Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",xếp hạng thứ nhất,Nhà thầu được xếp hạng thứ mấy? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Việc giải quyết kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trước khi kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức; Trường hợp nhà thầu, cơ quan, tổ chức không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu, cơ quan, tổ chức có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư; Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức.",Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 1,Việc giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Việc giải quyết kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trước khi kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức; Trường hợp nhà thầu, cơ quan, tổ chức không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu, cơ quan, tổ chức có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư; Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức.",05 ngày,"trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị thì nhà thầu, cơ quan, tổ chức có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ��ấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",Hồ sơ mời thầu,"Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 73. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 2 . Căn cứ hồ sơ do bên mời thầu trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu.","Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 2",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này; Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; yêu cầu kỹ thuật của gói thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật đã được phê duyệt; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu. Hồ sơ mời thầu phải cho phép nhà thầu được đề xuất phương án thay thế cho phương án kỹ thuật đã nêu trong hồ sơ mời thầu, không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này; Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; yêu cầu kỹ thuật của gói thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật đã được phê duyệt; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu. Hồ sơ mời thầu phải cho phép nhà thầu được đề xuất phương án thay thế cho phương án kỹ thuật đã nêu trong hồ sơ mời thầu, không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.",Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này; Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; yêu cầu kỹ thuật của gói thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật đã được phê duyệt; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu. Hồ sơ mời thầu phải cho phép nhà thầu được đề xuất phương án thay thế cho phương án kỹ thuật đã nêu trong hồ sơ mời thầu, không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.",số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này; Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: thông tin tóm tắt về dự án, g��i thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; yêu cầu kỹ thuật của gói thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật đã được phê duyệt; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu. Hồ sơ mời thầu phải cho phép nhà thầu được đề xuất phương án thay thế cho phương án kỹ thuật đã nêu trong hồ sơ mời thầu, không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.",cho phép nhà thầu được đề xuất phương án thay thế cho phương án kỹ thuật,Hồ sơ mời thầu phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có thể trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 2 . Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại điểm h khoản 1 Điều này, bên mời thầu còn có trách nhiệm sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Luật này; Quyết định thành lập tổ chuyên gia; Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ; Trình duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; phê duyệt hồ sơ mời thầu trong trường hợp được ủy quyền; Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư; ký kết và quản lý hợp đồng với nhà đầu tư trong trường hợp được ủy quyền; Hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật này; Bảo mật các thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư; Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này; Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư; Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm; Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.",bên mời thầu khoản 2,Trách nhiệm của ai đối với lựa chọn nhà đầu tư? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 2 . Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại điểm h khoản 1 Điều này, bên mời thầu còn có trách nhiệm sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Luật này; Quyết định thành lập tổ chuyên gia; Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ; Trình duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; phê duyệt hồ sơ mời thầu trong trường hợp được ủy quyền; Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư; ký kết và quản lý hợp đồng với nhà đầu tư trong trường hợp được ủy quyền; Hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật này; Bảo mật các thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư; Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này; Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư; Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm; Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.",pháp luật và người có thẩm quyền trong phạm vi công việc,Chịu trách nhiệm trước ai trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Giá gói thầu: Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ng��y mở thầu nếu cần thiết; Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Giá gói thầu: Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều gì được quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Giá gói thầu: Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",toàn bộ chi phí,"Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, giá gói thầu bao gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Giá gói thầu: Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu,Chính phủ đã có những quy định nào trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 4",có nhiệm vụ gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 5 . Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào cuối cùng của từng nhà thầu tại điểm kết thúc chào giá trực tuyến và danh sách xếp hạng nhà thầu; Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào giá dự thầu và các yếu tố ngoài giá (nếu có) tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất;,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu số bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 5 . Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào cuối cùng của từng nhà thầu t���i điểm kết thúc chào giá trực tuyến và danh sách xếp hạng nhà thầu; Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào giá dự thầu và các yếu tố ngoài giá (nếu có) tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất;,Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 5,quy định chi tiết một số điều và biện pháp chào giá trực tuyến là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 5 . Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào cuối cùng của từng nhà thầu tại điểm kết thúc chào giá trực tuyến và danh sách xếp hạng nhà thầu; Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào giá dự thầu và các yếu tố ngoài giá (nếu có) tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất;,giá dự thầu và các yếu tố ngoài giá (nếu có) tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến,Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào cái gì của nhà thầu xếp thứ nhất? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",Nguyên tắc đánh giá khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",đánh giá hồ sơ dự thầu,"Việc gì được thực hiện trên bản gốc và bản chụp, nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu,Trường hợp nào thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126,xử lý theo quy định nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì được gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ là một phần của hồ sơ dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì được gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ là một phần của hồ sơ dự thầu.",Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu thực hiện việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì được gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ là một phần của hồ sơ dự thầu.",số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì được gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ là một phần của hồ sơ dự thầu.",tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu,"bên mời thầu có trách nhiệm gì để xem xét, đánh giá?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1,"trong luật đấu thầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối đa là bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",45 ngày,Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 2 . Bên mời thầu xác định danh sách tối thiểu 03 tư vấn cá nhân trình chủ đầu tư phê duyệt.","Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 2",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 2 . Bên mời thầu xác định danh sách tối thiểu 03 tư vấn cá nhân trình chủ đầu tư phê duyệt.","số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 2",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 1 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung sau đây: Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; Phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 29 của Luật Đấu thầu và các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 1 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung sau đây: Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; Phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 29 của Luật Đấu thầu và các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.",đơn vị thẩm định khoản 1,Trách nhiệm của đơn vị thẩm định là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có), đồng thời Bộ phận thường trực giúp việc có trách nhiệm báo cáo người có thẩm quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên đới chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng số tiền mà nhà thầu có kiến nghị đã thực nộp cho Hội đồng tư vấn.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 3 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có), đồng thời Bộ phận thường trực giúp việc có trách nhiệm báo cáo người có thẩm quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên đới chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng số tiền mà nhà thầu có kiến nghị đã thực nộp cho Hội đồng tư vấn.",Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 3 igf? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có), đồng thời Bộ phận thường trực giúp việc có trách nhiệm báo cáo người có thẩm quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên đới chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng số tiền mà nhà thầu có kiến nghị đã thực nộp cho Hội đồng tư vấn.",giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3,Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 4 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",tổ chuyên gia khoản 4,Trách nhiệm của tổ chuyên gia là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 4 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",4,Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 48. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 48. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế s��� tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.,Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư khoản 2,Hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư có đặc điểm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng,đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp như thế nào tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",Nhà thầu,Ai được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",27 Điều 132,"Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản nào?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu","Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước nào?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","quy định tại các điểm d, đ, e, g, h,",Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu như thế nào? -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa ch���n nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn","Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm gì?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.",không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp,"Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm gì?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.",5.,"trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật về lựa chọn nhà thầu?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.",45 ngày,Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá bao nhiêu ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng? -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","có quy mô lớn, phức tạp","gói thầu được thực hiện trong thời hạn tối thiểu 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp như thế nào?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Ch��nh phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.",6,trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng thì việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng được quy định tại điều nào? -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này",vẫn có thể áp dụng các hình thức nào? -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.",quy định chi tiết điểm c khoản 1,Chính phủ có hành động gì với gói thầu quy định chi tiết điểm c? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 18. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Văn bản đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư phải nêu rõ lý do, nội dung, biện pháp và thời gian khắc phục vi phạm về đấu thầu.","Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2","trong luật đấu thầu, văn bản quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 igf?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 2 . Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.",Bảo đảm dự thầu khoản 2,"Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 2 . Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.",2,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 2 . Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.","Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế",Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 4 . Để tham gia chào giá trực tuyến, nhà thầu phải cam kết trong đơn dự thầu đáp ứng các yêu cầu trong thông báo mời thầu. Trường hợp nhà thầu trúng thầu, nếu nhà thầu không thực hiện theo cam kết thì nhà thầu bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu nêu trong đơn dự thầu (bị nêu tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và bị khóa tài khoản trong vòng 6 tháng kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư).",Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 8 . Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây: Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận; Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này; Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.",22/2023/QH15,trong luật đấu th���u số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 8 . Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây: Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận; Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này; Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.",Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 8,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nêu các hành vi nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 8 . Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây: Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận; Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này; Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.",chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ,"Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu làm gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 13 . Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 79 của Luật này.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 13 . Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 79 của Luật này.,13,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 65. Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu khoản 2 . Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ hợp đồng có thể bao gồm một hoặc một số tài liệu sau đây: Biên bản hoàn thiện hợp đồng; Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có); Văn bản thỏa thuận của các bên về điều kiện của hợp đồng, bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể; Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Tài liệu khác có liên quan.",Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu khoản 2,Hồ sơ nào là một trong những tài liệu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 5 . Trường hợp cơ sở y tế tư nhân chọn áp dụng Luật Đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, việc thanh toán căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu nhưng không vượt đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn, kết quả mua sắm tập trung, kết quả đàm phán giá, kết quả đấu thầu trên địa bàn lân cận, địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 5 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 5 . Trường hợp cơ sở y tế tư nhân chọn áp dụng Luật Đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, việc thanh toán căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu nhưng không vượt đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn, kết quả mua sắm tập trung, kết quả đàm phán giá, kết quả đấu thầu trên địa bàn lân cận, địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này.","mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 5","Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 5 . Trường hợp cơ sở y tế tư nhân chọn áp dụng Luật Đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, việc thanh toán căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu nhưng không vượt đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn, kết quả mua sắm tập trung, kết quả đàm phán giá, kết quả đấu thầu trên địa bàn lân cận, địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này.","số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 5","Nghị định quy định chi tiết mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 111. Tạm ứng hợp đồng khoản 1 . Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 111. Tạm ứng hợp đồng khoản 1 . Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.,Tạm ứng hợp đồng khoản 1,Trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có): Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu kho���n 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có): Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.",chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có): Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.",trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có): Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.","làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất","Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có): Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.",xếp hạng tiếp theo,"Nếu trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy đ��nh tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 6,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 6,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 91. Nội dung thỏa thuận khung khoản 2 . Những nội dung chủ yếu của thỏa thuận khung: Phạm vi cung cấp hàng hóa, dịch vụ; bảng kê số lượng hàng hóa, dịch vụ; Thời gian, địa điểm giao hàng, cung cấp dịch vụ dự kiến; Điều kiện bàn giao hàng hóa, dịch vụ; tạm ứng, thanh toán, thanh lý hợp đồng; Mức giá tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ; Điều kiện bảo hành, bảo trì; đào tạo, hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ; Trách nhiệm của nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ, trong đó bao gồm trách nhiệm ký kết, thực hiện hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm; Trách nhiệm của đơn vị có nhu cầu mua sắm trong việc ký kết hợp đồng, sử dụng hàng hóa, dịch vụ; Trách nhiệm của đơn vị mua sắm tập trung; Thời hạn có hiệu lực của thỏa thuận khung; Xử phạt do vi phạm hợp đồng; Các nội dung liên quan khác.",Nội dung thỏa thuận khung khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nội dung gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 6,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",Bảo đảm thực hiện hợp đồng,. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp gì trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.","thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị","Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định là bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.","4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị","thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định là bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",2% đến 10%,"Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, h��� sơ yêu cầu theo mức xác định từ bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",5.,Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng,Từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng được tính từ ngày nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng,"trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",6.,thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 4 . Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.","Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 4",trách nhiệm của ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để trao đổi các nội dung nếu thấy cần thiết.",Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để trao đổi các nội dung nếu thấy cần thiết.",thẩm định,Trước khi ký báo cáo gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 24. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3 . Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 24. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3 . Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.,Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 24. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3 . Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.,nhà thầu có tên trong danh sách ngắn,Có tất cả nhà thầu có tên trong danh sách ngắn là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều này khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo uyết định của Thủ tướng Chính phủ; Sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở s��ng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng của chính nhà thầu được cấp văn bằng bảo hộ hoặc chương trình máy tính của chính nhà thầu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; Sản phẩm chip bán dẫn; Sản phẩm đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản này được hưởng ưu đãi trong thời hạn 06 năm kể từ lần đầu được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4,Sản phẩm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi đối với cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều này khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo uyết định của Thủ tướng Chính phủ; Sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng của chính nhà thầu được cấp văn bằng bảo hộ hoặc chương trình máy tính của chính nhà thầu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; Sản phẩm chip bán dẫn; Sản phẩm đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản này được hưởng ưu đãi trong thời hạn 06 năm kể từ lần đầu được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia,Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của tổ chức nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều này khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo uyết định của Thủ tướng Chính phủ; Sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng của chính nhà thầu được cấp văn bằng bảo hộ hoặc chương trình máy tính của chính nhà thầu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; Sản phẩm chip bán dẫn; Sản phẩm đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản này được hưởng ưu đãi trong thời hạn 06 năm kể từ lần đầu được sản xuất và đủ điều kiện đ��� đưa ra thị trường.",Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều này khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo uyết định của Thủ tướng Chính phủ; Sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng của chính nhà thầu được cấp văn bằng bảo hộ hoặc chương trình máy tính của chính nhà thầu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; Sản phẩm chip bán dẫn; Sản phẩm đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản này được hưởng ưu đãi trong thời hạn 06 năm kể từ lần đầu được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",06 năm,Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản này được hưởng ưu đãi trong thời hạn bao nhiêu năm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 111. Tạm ứng hợp đồng khoản 3 . Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.",Nghiêm cấm,"Cần xử lý việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng vốn tạm ứng đúng đối tượng, đúng đối tượng, có hiệu quả như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được phát hành đồng thời với thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, luật đấu thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được phát hành đồng thời với thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu.",Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2,Điều gì được quy định trong luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 22/2023/QH15? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu,"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì như thế nào?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",xếp hạng thứ ba,Nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng thì nhà thầu được tiến hành như thế nào? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư",trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng thì nhà thầu được yêu cầu làm gì? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực)",thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng là bao nhiêu? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định,"Điều 34 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp bảo đảm dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu thực hiện việc gì?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu,"Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định gì?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",quy định tại khoản 1 Điều 17,Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định nào của luật đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ thể là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xu���t; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","tiêu chí đạt, không đạt","năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật như thế nào để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể",trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",quy định tại Điều 130,hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định nào của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu","căn cứ nào có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định th��u và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",năng lực và kinh nghiệm,Không phải đánh giá về vấn đề gì của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và",Nhà thầu được dự kiến làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 3 . Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên được điều chỉnh các mốc thời gian hoàn thành các nội dung quy định cụ thể trong hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Trường hợp bất khả kháng hoặc phát sinh các điều kiện bất lợi, cản trở nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng và không liên quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng; Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, phạm vi cung cấp, thiết kế, giải pháp thi công chủ đạo, biện pháp cung cấp do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ hợp đồng; Một hoặc các bên đề xuất sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà cần thay đổi tiến độ nhằm mục đích mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Việc bàn giao mặt bằng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư ảnh hưởng đến tiến độ hợp đồng mà không do lỗi của nhà thầu; Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của chủ đầu tư, nhà thầu.",hợp đồng khoản 3,"Trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi điều gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25 của Nghị định này.,Lập hồ sơ mời thầu khoản 7,............................................................................................................................................................................................................................................................... -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25 của Nghị định này.,quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25,Việc xác định giá thấp nhất được thực hiện theo hình thức nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ dự thầu; Thương thảo hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói thầu hỗn hợp và gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể thương thảo hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất; Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 1","trong luật đấu thầu, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 3 . Kết nối với Hệ thống thông tin về quản lý ngân sách và kho bạc Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chia sẻ các thông tin về hợp đồng, tiến độ thực hiện, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, tiến độ thanh toán của hợp đồng phục vụ quản lý thực hiện hợp đồng, thanh toán hợp đồng và quản lý năng lực kinh nghiệm, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm triển khai kết nối Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; quản lý thông tin tiếp nhận theo đúng quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 3 . Kết nối với Hệ thống thông tin về quản lý ngân sách và kho bạc Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chia sẻ các thông tin về hợp đồng, tiến độ thực hiện, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, tiến độ thanh toán của hợp đồng phục vụ quản lý thực hiện hợp đồng, thanh toán hợp đồng và quản lý năng lực kinh nghiệm, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm triển khai kết nối Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; quản lý thông tin tiếp nhận theo đúng quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 3,Kết nối nào là một điều kiện kết nối với Hệ thống thông tin về quản lý ngân sách và kho bạc? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 3 . Kết nối với Hệ thống thông tin về quản lý ngân sách và kho bạc Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chia sẻ các thông tin về hợp đồng, tiến độ thực hiện, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, tiến độ thanh toán của hợp đồng phục vụ quản lý thực hiện hợp đồng, thanh toán hợp đồng và quản lý năng lực kinh nghiệm, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm triển khai kết nối Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; quản lý thông tin tiếp nhận theo đúng quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.","chia sẻ các thông tin về hợp đồng, tiến độ thực hiện, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, tiến độ thanh toán của hợp đồng","Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được chia sẻ như thế nào để phục vụ quản lý thực hiện hợp đồng, thanh toán hợp đồng?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 5 . Các bên không phải ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng đối với trường hợp thay đổi giá hợp đồng, khối lượng và nội dung khác đã được quy định trong hợp đồng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không vượt giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp dự toán gói thầu được phê duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì không vượt dự toán gói thầu; Không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng; Phương pháp, công thức, hạng mục và các nội dung cần thiết để điều chỉnh đã quy định trong hợp đồng.",dự toán gói thầu được phê duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu,trường hợp nào thì không vượt dự toán gói thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 5 . Các bên không phải ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng đối với trường hợp thay đổi giá hợp đồng, khối lượng và nội dung khác đã được quy định trong hợp đồng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không vượt giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp dự toán gói thầu được phê duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì không vượt dự toán gói thầu; Không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng; Phương pháp, công thức, hạng mục và các nội dung cần thiết để điều chỉnh đã quy định trong hợp đồng.","Phương pháp, công thức, hạng mục và các nội dung cần thiết",Trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt dự toán gói thầu được quy định trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì không vượt dự toán gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 6 . Chủ đầu tư công khai kết quả lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể hoặc nhóm thợ được lựa chọn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã.","cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 6",Quy trình lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 6 . Chủ đầu tư công khai kết quả lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể hoặc nhóm thợ được lựa chọn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã.",cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể hoặc nhóm thợ được lựa chọn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Chủ đầu tư công khai kết quả lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 14 . Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.,22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 14 . Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.,14,giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 1 . Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. Đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung còn hiệu lực.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, điều kiện ký kết hợp đồng khoản?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 1 . Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. Đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung còn hiệu lực.",ký kết hợp đồng khoản 1,Điều kiện để ký kết hợp đồng khoản là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 1 . Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. Đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung còn hiệu lực.",66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 1,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều kiện ký kết hợp đồng khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 1 . Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. Đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung còn hiệu lực.","thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung","Đối với mua sắm tập trung áp dụng luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được lựa chọn còn hiệu lực?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 29 . Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.",22/2023,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 29 . Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.",Luật Đấu thầu số 22/2023,giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 29 . Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.",khoản 29,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 29 . Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.",29,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của nhà thầu; Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 4","Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp gồm những gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh giá trong một khoảng thời gian phù hợp.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh giá trong một khoảng thời gian phù hợp.",Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh giá trong một khoảng thời gian phù hợp.","bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự","Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh giá trong một khoảng thời gian phù hợp.",một khoảng thời gian,"Nếu trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì cần bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh giá trong bao nhiêu thời gian?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 5 . Việc công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định tại các Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này được thực hiện đối với các gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.",Điều khoản thi hành khoản 5,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, điều kiện nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 5 . Việc công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định tại các Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này được thực hiện đối với các gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.",quy định tại các Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này,"Việc công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu bao gồm các nội dung thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; yêu cầu về tiến độ cung cấp và cam kết cung cấp hàng hóa bảo đảm kỹ thuật, chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước đó; yêu cầu về đơn giá của hàng hóa và các nội dung cần thiết khác. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu, hồ sơ yêu cầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.",Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu bao gồm các nội dung thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; yêu cầu về tiến độ cung cấp và cam kết cung cấp hàng hóa bảo đảm kỹ thuật, chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước đó; yêu cầu về đơn giá của hàng hóa và các nội dung cần thiết khác. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu, hồ sơ yêu cầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.",số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu bao gồm các nội dung thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; yêu cầu về tiến độ cung cấp và cam kết cung cấp hàng hóa bảo đảm kỹ thuật, chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước đó; yêu cầu về đơn giá của hàng hóa và các nội dung cần thiết khác. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu, hồ sơ yêu cầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.","tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ",Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu căn cứ vào đâu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 5 . Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều này.",Xử lý vi phạm khoản 5,Mục đích của việc xử lý vi phạm luật đấu thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này; Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp; Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.",Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 1,Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong luật đấu thầu về phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Quy trình thực hiện việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu: Căn cứ hành vi vi phạm và các tài liệu chứng minh của chủ đầu tư, bên mời thầu, các tổ chức, cá nhân liên quan hoặc kết luận điều tra của cơ quan điều tra, kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước, kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, các văn bản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định c��a pháp luật xác định hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu chứng minh hoặc kết luận, báo cáo; Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà chỉ cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của người có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương. Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấm tham gia hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền; Trên cơ sở Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc đối với tổ chức, cá nhân đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại 03 Quyết định cấm của 03 Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khác nhau. Trong trường hợp này, thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc là 5 năm.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Quy trình thực hiện việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu: Căn cứ hành vi vi phạm và các tài liệu chứng minh của chủ đầu tư, bên mời thầu, các tổ chức, cá nhân liên quan hoặc kết luận điều tra của cơ quan điều tra, kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước, kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, các văn bản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật xác định hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu chứng minh hoặc kết luận, báo cáo; Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà chỉ cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của người có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương. Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấm tham gia hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền; Trên cơ sở Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc đối với tổ chức, cá nhân đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại 03 Quyết định cấm của 03 Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khác nhau. Trong trường hợp này, thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc là 5 năm.",Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Quy trình thực hiện việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu: Căn cứ hành vi vi phạm và các tài liệu chứng minh của chủ đầu tư, bên mời thầu, các tổ chức, cá nhân liên quan hoặc kết luận điều tra của cơ quan điều tra, kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước, kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, các văn bản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật xác định hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu chứng minh hoặc kết luận, báo cáo; Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà chỉ cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của người có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương. Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấm tham gia hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền; Trên cơ sở Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc đối với tổ chức, cá nhân đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại 03 Quyết định cấm của 03 Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khác nhau. Trong trường hợp này, thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc là 5 năm.",Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,"Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Quy trình thực hiện việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu: Căn cứ hành vi vi phạm và các tài liệu chứng minh của chủ đầu tư, bên mời thầu, các tổ chức, cá nhân liên quan hoặc kết luận điều tra của cơ quan điều tra, kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước, kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, các văn bản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật xác định hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu chứng minh hoặc kết luận, báo cáo; Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà chỉ cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của người có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương. Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấm tham gia hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền; Trên cơ sở Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc đối với tổ chức, cá nhân đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại 03 Quyết định cấm của 03 Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khác nhau. Trong trường hợp này, thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc là 5 năm.",15 ngày,"trừ ngày nhận được tài liệu chứng minh hoặc kết luận, báo cáo thì thời hạn hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của mình trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được tài liệu chứng minh hoặc kết luận, báo cáo?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Quy trình thực hiện việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu: Căn cứ hành vi vi phạm và các tài liệu chứng minh của chủ đầu tư, bên mời thầu, các tổ chức, cá nhân liên quan hoặc kết luận điều tra của cơ quan điều tra, kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước, kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, các văn bản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật xác định hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu chứng minh hoặc kết luận, báo cáo; Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà chỉ cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của người có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương. Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấm tham gia hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền; Trên cơ sở Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc đối với tổ chức, cá nhân đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại 03 Quyết định cấm của 03 Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khác nhau. Trong trường hợp này, thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc là 5 năm.",5 năm,thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc là bao nhiêu năm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 6 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 6,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3,Việc mở thầu được tiến hành như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,hai túi hồ sơ khoản 3,Phương thức một giai đoạn được tiến hành là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật,Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật,Vì sao nhà thầu được mở hồ sơ đề xuất về tài chính? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Nghị định này. Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới 05 tỷ, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Ngoài các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu còn phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau liên quan đến quá trình chào giá trực tuyến: Thông báo về việc áp dụng chào giá trực tuyến trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các yếu tố khác ngoài giá mà nhà thầu được phép thay đổi (nếu có) và công thức quy đổi để so sánh, xếp hạng nhà thầu.",Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ thể tham gia chương trình gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Nghị định này. Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới 05 tỷ, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Ngoài các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu còn phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau liên quan đến quá trình chào giá trực tuyến: Thông báo về việc áp dụng chào giá trực tuyến trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các yếu tố khác ngoài giá mà nhà thầu được phép thay đổi (nếu có) và công thức quy đổi để so sánh, xếp hạng nhà thầu.",05 ngày,thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.",kỹ thuật hợp lệ,Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.",năng lực và kinh nghiệm,"Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về vấn đề gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 7 . Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền và trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 7 được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 7 . Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng.",người có thẩm quyền khoản 7,Trách nhiệm của ai là một trong những người có thẩm quyền khoản 7? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 110. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng khoản 2 . Các chi phí trong nước phải được thanh toán bằng đồng Việt Nam, các chi phí bên ngoài lãnh thổ Việt Nam được thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài, đồng Việt Nam theo quy định trong hợp đồng.",Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và hình thức thanh toán bằng đồng Việt Nam được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm: Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm; Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này: 5% tổng số điểm; Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm; Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm; Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng 100%. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó. Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều 62?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm: Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm; Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này: 5% tổng số điểm; Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm; Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm; Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng 100%. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó. Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.",khoản 5,Lập hồ sơ mời thầu được quy định khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm: Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm; Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này: 5% tổng số điểm; Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm; Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm; Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng 100%. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó. Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.","đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công",Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm: Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm; Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này: 5% tổng số điểm; Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm; Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm; Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng 100%. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư v��n có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó. Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.",60%,Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến bao nhiêu phần trăm tổng số điểm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm: Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm; Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này: 5% tổng số điểm; Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm; Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm; Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng 100%. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó. Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.",xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu,"đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để làm gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 4 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 4 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,bên mời thầu khoản 4,Trách nhiệm của ai được quy định? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 4 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,quy định của Luật này và quy định khác,Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định nào của pháp luật có liên quan? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 2 . Trường hợp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục mua sắm tập trung trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu hoặc khi thỏa thuận khung của gói thầu mua sắm tập trung hết hiệu lực thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được mua sắm một phần trong nhu cầu mua sắm theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu: chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến, chào hàng cạnh tranh quy định tại Điều 24, Điều 25 của Luật Đấu thầu, Mục 1 và Mục 2 Chương V, Mục 2 và Mục 3 Chương VII của Nghị định này và được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.","Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 2","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 2 . Trường hợp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục mua sắm tập trung trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu hoặc khi thỏa thuận khung của gói thầu mua sắm tập trung hết hiệu lực thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được mua sắm một phần trong nhu cầu mua sắm theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu: chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến, chào hàng cạnh tranh quy định tại Điều 24, Điều 25 của Luật Đấu thầu, Mục 1 và Mục 2 Chương V, Mục 2 và Mục 3 Chương VII của Nghị định này và được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.","số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 2",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu dự kiến chỉ định; Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu số bao nhiêu điều? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu dự kiến chỉ định; Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 3,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 6 . Trách nhiệm thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ đầu tư khi được yêu cầu, trừ các gói thầu quy định tại điểm b và điểm c khoản này; Khi được yêu cầu, cơ quan, tổ chức được người có thẩm quyền giao nhiệm vụ thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là chủ đầu tư; Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình thực hiện thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",đơn vị thẩm định khoản 6,Trách nhiệm của đơn vị thẩm định là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 6 . Trách nhiệm thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ đầu tư khi được yêu cầu, trừ các gói thầu quy định tại điểm b và điểm c khoản này; Khi được yêu cầu, cơ quan, tổ chức được người có thẩm quyền giao nhiệm vụ thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là chủ đầu tư; Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình thực hiện thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.","doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ","chủ đầu tư là chủ đầu tư đối với các gói thầu thuộc dự án do Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương có tên là gì?" - Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này; Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá): Công thức xác định giá đánh giá: GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ Trong đó: G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) – giá trị giảm giá (nếu có); ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của công trình bao gồm: tiến độ hoàn thành công trình; chi phí vòng đời trong toàn bộ quá trình sử dụng của công trình; chi phí lãi vay (nếu có); các yếu tố của đấu thầu bền vững (nếu có); thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này; các yếu tố khác (nếu có). ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Nghị định này.,ƯĐ,Công thức xác định giá đánh giá: GĐG giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị sửa lỗi giá trị trị trị G G là giá trị gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị theo quy định của pháp luật về kiến trúc; Nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị theo quy định của pháp luật về kiến trúc; Nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2,Có phương thức lựa chọn nhà đầu tư có phương thức gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị theo quy định của pháp luật về kiến trúc; Nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật,"Sau thời điểm đóng thầu, hồ sơ nào được mở thầu?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị theo quy định của pháp luật về kiến trúc; Nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật,Vì sao hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 2 . Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.",QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 2,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu khoản 22/2023/QH15 Điều 83." -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 2 . Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.",Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 2,"Điều nào được đánh giá, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;",Chào hàng cạnh tranh khoản 1,"Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản và dễ dàng được gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;",dịch vụ phi tư vấn,Gói thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 3 . Trường hợp cần ưu tiên về yếu tố kỹ thuật so với yếu tố về giá, chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và tỷ trọng điểm về giá (T) nhưng đảm bảo tỷ trọng điểm về kỹ thuật không vượt quá 50%.",Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 3 và tỷ trọng điểm về giá?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng h���p khoản 3 . Trường hợp cần ưu tiên về yếu tố kỹ thuật so với yếu tố về giá, chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và tỷ trọng điểm về giá (T) nhưng đảm bảo tỷ trọng điểm về kỹ thuật không vượt quá 50%.",tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và tỷ trọng điểm về giá (T),"Trường hợp cần ưu tiên về yếu tố kỹ thuật so với yếu tố về giá, chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 1 . Nội dung kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Tính thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 1 . Nội dung kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Tính thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ đề xuất về kỹ thuật như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 2 . Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và với các bên sau đây: Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó; Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 2?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 2 . Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và với các bên sau đây: Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó; Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 2,. Nhà thầu tham dự thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 4 . Người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư của doanh nghiệp do doanh nghiệp mình nắm giữ 100% vốn điều lệ.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 4 . Người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư của doanh nghiệp do doanh nghiệp mình nắm giữ 100% vốn điều lệ.","Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 4","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư do mình" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 4 . Người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư của doanh nghiệp do doanh nghiệp mình nắm giữ 100% vốn điều lệ.","chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư của doanh nghiệp",Người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 1 . Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị bao gồm: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương thành lập; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành lập. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư.","Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 1","Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống tư vấn giải quyết kiến nghị về vấn đề gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 1 . Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị bao gồm: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương thành lập; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành lập. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư.",05 ngày,"thời hạn để làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư là bao nhiêu ngày?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 57. Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1 . Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 131 của Nghị định này.",đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1,"trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu nhằm mục đích gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 5 . Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 67 của Nghị định này.",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 5,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1 . Phương pháp giá thấp nhất: Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn có quy trình thực hiện rõ ràng theo các tiêu chuẩn có sẵn; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu ngày 59/2023/QH15, luật đấu thầu được quy định?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1 . Phương pháp giá thấp nhất: Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn có quy trình thực hiện rõ ràng theo các tiêu chuẩn có sẵn; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1,Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1 . Phương pháp giá thấp nhất: Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn có quy trình thực hiện rõ ràng theo các tiêu chuẩn có sẵn; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.",gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1,Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 1 . Nội dung chi: Khoản thu từ bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định được chi cho các nội dung phục vụ tổ chức mở thầu, bao gồm: Chi vật tư văn phòng: văn phòng phẩm; công cụ, dụng cụ văn phòng d��ng riêng cho từng lễ mở thầu (nếu có); Chi cho hội nghị: thuê hội trường trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự; thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; nước uống trong cuộc họp; tiền làm thêm giờ, trang trí hội trường và các chi phí khác; Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc: cước phí điện thoại, cước phí bưu chính phục vụ việc gửi biên bản mở thầu cho các nhà thầu tham dự thầu (nếu có); Chi phí khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức mở thầu.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ yêu cầu khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 1 . Nội dung chi: Khoản thu từ bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định được chi cho các nội dung phục vụ tổ chức mở thầu, bao gồm: Chi vật tư văn phòng: văn phòng phẩm; công cụ, dụng cụ văn phòng dùng riêng cho từng lễ mở thầu (nếu có); Chi cho hội nghị: thuê hội trường trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự; thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; nước uống trong cuộc họp; tiền làm thêm giờ, trang trí hội trường và các chi phí khác; Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc: cước phí điện thoại, cước phí bưu chính phục vụ việc gửi biên bản mở thầu cho các nhà thầu tham dự thầu (nếu có); Chi phí khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức mở thầu.","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ yêu cầu khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",Thương thảo hợp đồng khoản 4,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp,"Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 2 . Đối với việc mua thuốc không thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.","cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 2",Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",giai đoạn một khoản 3,tổ chức đấu thầu được quy định giai đoạn nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.","chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu","Việc gì được quy định tại khoản 3 Điều 27 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5",Trách nhiệm của ai được quy định trong luật đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 8 . Tùy chọn mua thêm (nếu có): Tùy chọn mua thêm là khả năng chủ đầu tư mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn của gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng; Trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm; Tùy chọn mua thêm được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% của khối lượng hạng mục tương ứng nêu trong hợp đồng; có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua thêm; đơn giá của hàng hóa, dịch vụ mua thêm không được vượt đơn giá của các hàng hóa, dịch vụ tương ứng trong hợp đồng; chỉ áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng.",Luật Đấu thầu,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được thực hiện ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 8 . Tùy chọn mua thêm (nếu có): Tùy chọn mua thêm là khả năng chủ đầu tư mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn của gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng; Trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm; Tùy chọn mua thêm được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% của khối lượng hạng mục tương ứng nêu trong hợp đồng; có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua thêm; đơn giá của hàng hóa, dịch vụ mua thêm không được vượt đơn giá của các hàng hóa, dịch vụ tương ứng trong hợp đồng; chỉ áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng.",Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 8,"trong luật đấu thầu, nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 8 là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 8 . Tùy chọn mua thêm (nếu có): Tùy chọn mua thêm là khả năng chủ đầu tư mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn của gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng; Trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm; Tùy chọn mua thêm được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% của khối lượng hạng mục tương ứng nêu trong hợp đồng; có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua thêm; đơn giá của hàng hóa, dịch vụ mua thêm không được vượt đơn giá của các hàng hóa, dịch vụ tương ứng trong hợp đồng; chỉ áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng.",22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 8,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 8?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 1 . Sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, chủ đầu tư dự thảo hợp đồng trong đó bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, chất lượng, tiến độ công việc cần đạt được, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.","cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 1",Quy trình lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 4 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị được quy định?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 4 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",tổ thẩm định khoản 4,Trách nhiệm của tổ thẩm định là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ th���m định khoản 4 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",4,Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 63. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 2 . Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 8 . Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và phù hợp với tính chất gói thầu. Nhà thầu tham dự thầu vẫn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và các điểm a, b khoản 2 Điều 6 của Luật Đấu thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 8 . Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và phù hợp với tính chất gói thầu. Nhà thầu tham dự thầu vẫn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và các điểm a, b khoản 2 Điều 6 của Luật Đấu thầu.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 8,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, công ty, tổ chức thuộc hệ thống kinh tế, tổng công ty nhà nước có nhiệm vụ gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 8 . Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và phù hợp với tính chất gói thầu. Nhà thầu tham dự thầu vẫn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và các điểm a, b khoản 2 Điều 6 của Luật Đấu thầu.",số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 8,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 8 . Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và phù hợp với tính chất gói thầu. Nhà thầu tham dự thầu vẫn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và các điểm a, b khoản 2 Điều 6 của Luật Đấu thầu.",độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính,Nhà thầu tham dự thầu vẫn phải làm gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.,Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 3,quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.","Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 22 Điều 51 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.","công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2","Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu để người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.","Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu để người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.",kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu.",Các hình thức lựa chọn nhà thầu khoản 2,có các hình thức lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu.",lựa chọn nhà thầu khoản 2,có các hình thức nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 38. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án: Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư; Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có); Dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này; Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật này; Văn bản pháp lý có liên quan.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 38. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án: Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư; Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có); Dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này; Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật này; Văn bản pháp lý có liên quan.",Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1,Luật đấu thầu được quy định để làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 38. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án: Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư; Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có); Dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này; Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật này; Văn bản pháp lý có liên quan.",quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án,Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 20 . Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 20 . Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",khoản 20,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 20 . Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà ��ầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",20,"trong luật đấu thầu số 22/22/215, luật đấu thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 20 . Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",hồ sơ đăng ký thực hiện dự án,"trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ nào là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5,. Nhà đầu tư tham dự thầu phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.",6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều gì được quy định?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.",tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng,nhà thầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh với mục đích gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 2 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các điều 24, 25, 37, 38, 61 và 62 của Nghị định này.",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp nhân sự chủ chốt (trừ nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay), thiết bị thi công chủ yếu mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu thì bên mời thầu cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự, thiết bị trong một khoảng thời gian phù hợp. Trong mọi trường hợp, nếu nhà thầu kê khai nhân sự, thiết bị không trung thực thì không được thay thế nhân sự, thiết bị khác, hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 126 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp nhân sự chủ chốt (trừ nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay), thiết bị thi công chủ yếu mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu thì bên mời thầu cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự, thiết bị trong một khoảng thời gian phù hợp. Trong mọi trường hợp, nếu nhà thầu kê khai nhân sự, thiết bị không trung thực thì không được thay thế nhân sự, thiết bị khác, hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 126 của Nghị định này.",Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ thể là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp nhân sự chủ chốt (trừ nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay), thiết bị thi công chủ yếu mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu thì bên mời thầu cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự, thiết bị trong một khoảng thời gian phù hợp. Trong mọi trường hợp, nếu nhà thầu kê khai nhân sự, thiết bị không trung thực thì không được thay thế nhân sự, thiết bị khác, hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 126 của Nghị định này.","thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay), thiết bị thi công chủ yếu",Trường hợp nhân sự chủ chốt (trừ nhân sự chủ chốt) làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp nhân sự chủ chốt (trừ nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay), thiết bị thi công chủ yếu mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu thì bên mời thầu cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự, thiết bị trong một khoảng thời gian phù hợp. Trong mọi trường hợp, nếu nhà thầu kê khai nhân sự, thiết bị không trung thực thì không được thay thế nhân sự, thiết bị khác, hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 126 của Nghị định này.",Nhà thầu,"có bao nhiêu nhà thầu được bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự, thiết bị trong một khoảng thời gian phù hợp?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 63. Xét duyệt trúng thầu khoản 2 . Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu lý do nhà đầu tư không trúng thầu.",Xét duyệt trúng thầu khoản 2,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư có thẩm quyền gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 4 . Giám sát, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến ngh��� trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",Luật Đấu thầu,"thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 4 . Giám sát, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 4,Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 4? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 3 . Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để chào giá cho các nội dung xác định trong thông báo mời thầu và được chào giá theo thời hạn quy định trong thông báo.,Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp chào giá trực tuyến rút gọn khoản 3 và được chào giá theo quy định nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 3 . Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để chào giá cho các nội dung xác định trong thông báo mời thầu và được chào giá theo thời hạn quy định trong thông báo.,Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 3 được dùng để chào giá cho các nội dung xác định trong thông báo mời thầu và được chào giá theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 3 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 3 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.",tổ chuyên gia khoản 3,"Trách nhiệm của ai được quy định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, luật đấu thầu được quy định điều 71?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng.",Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2,Luật Đấu thầu được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.",kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3,"trình, thẩm định, phê duyệt và công khai cái gì?" -"Nghị đ���nh hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật được áp dụng theo quy định tại các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật được áp dụng theo quy định tại các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.",khoản 6,Lập hồ sơ mời thầu được quy định khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật được áp dụng theo quy định tại các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.",Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật,"quy định tại các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 4 và các điểm a," -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 89. Trách nhiệm trong mua sắm tập trung khoản 2 . Cấp trên của đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 77 của Luật Đấu thầu.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 89. Trách nhiệm trong mua sắm tập trung khoản 2 . Cấp trên của đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 77 của Luật Đấu thầu.,2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2 . Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhà thầu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải danh sách nhà thầu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này và các tài liệu liên quan trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó phải nêu cụ thể ngày diễn ra hành vi nêu tại khoản 1 Điều này. Nhà thầu có tên trong danh sách này khi tham dự thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu đối với nhà thầu khác trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2 . Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhà thầu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải danh sách nhà thầu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này và các tài liệu liên quan trên Hệ thống mạng đ��u thầu quốc gia, trong đó phải nêu cụ thể ngày diễn ra hành vi nêu tại khoản 1 Điều này. Nhà thầu có tên trong danh sách này khi tham dự thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu đối với nhà thầu khác trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.","thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2",Thông tin về kết quả nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2 . Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhà thầu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải danh sách nhà thầu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này và các tài liệu liên quan trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó phải nêu cụ thể ngày diễn ra hành vi nêu tại khoản 1 Điều này. Nhà thầu có tên trong danh sách này khi tham dự thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu đối với nhà thầu khác trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.",thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu đối với nhà thầu khác trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này,Nhà thầu có tên trong danh sách này khi tham dự thầu phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7. Thông tin về đấu thầu khoản 1 . Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; Thông báo mời thầu; Danh sách ngắn; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; Kết quả lựa chọn nhà thầu; Thông tin chủ yếu của hợp đồng; Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; Thông tin khác có liên quan.",Luật Đấu thầu,"Thông tin về lựa chọn nhà thầu, thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7. Thông tin về đấu thầu khoản 1 . Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; Thông báo mời thầu; Danh sách ngắn; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; Kết quả lựa chọn nhà thầu; Thông tin chủ yếu của hợp đồng; Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; Thông tin khác có liên quan.",Thông tin về đấu thầu khoản 1,"Thông tin về lựa chọn nhà thầu, thông tin về lựa chọn nhà thầu là gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 95. Hiệu lực thi hành khoản 3 . Hợp đồng được ký kết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55 của Luật này được thực hiện trong thời hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu năm? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 95. Hiệu lực thi hành khoản 3 . Hợp đồng được ký kết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55 của Luật này được thực hiện trong thời hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.,Hiệu lực thi hành khoản 3,hiệu lực thi hành luật đấu thầu được quy định như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 95. Hiệu lực thi hành khoản 3 . Hợp đồng được ký kết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55 của Luật này được thực hiện trong thời hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.,05 năm,Hợp đồng được ký kết trong thời hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá bao nhiêu năm kể từ ngày Luật này có hi��u lực thi hành? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 2 . Trường hợp giá dự thầu là yếu tố duy nhất được phép chào lại và gói thầu đánh giá theo phương pháp giá thấp nhất mà có nhiều nhà thầu cùng chào giá thấp nhất thì nhà thầu chào giá đầu tiên thấp nhất trúng thầu.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 2 . Trường hợp giá dự thầu là yếu tố duy nhất được phép chào lại và gói thầu đánh giá theo phương pháp giá thấp nhất mà có nhiều nhà thầu cùng chào giá thấp nhất thì nhà thầu chào giá đầu tiên thấp nhất trúng thầu.,chào giá trực tuyến khoản 2,quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 2 . Trường hợp giá dự thầu là yếu tố duy nhất được phép chào lại và gói thầu đánh giá theo phương pháp giá thấp nhất mà có nhiều nhà thầu cùng chào giá thấp nhất thì nhà thầu chào giá đầu tiên thấp nhất trúng thầu.,nhà thầu cùng chào giá thấp nhất,Theo nghị định quy định chi tiết một số điều kiện nào thì nhà thầu chào giá đầu tiên thấp nhất trúng thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Bên mời thầu kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính.,22 Điều,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Bên mời thầu kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính.,Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về tài chính? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Bên mời thầu kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính.,kiểm tra niêm phong,Bên mời thầu làm gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Bên mời thầu kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính.,túi đựng các hồ sơ,Bên mời thầu kiểm tra niêm phong có hồ sơ nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự.,Đấu thầu rộng rãi khoản 1,Đấu thầu rộng rãi là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 2 . Thẩm quyền quyết định lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được quy định như sau: Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn nhà thầu quy định tại điểm c khoản 1 điều này; Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.",Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 2,Thẩm quyền quyết định lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 22/2023/QH15 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu,Trường hợp nào thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126,xử lý theo quy định nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 1 . Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu; Dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có), quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Tài liệu khác có liên quan.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 1 . Việc chỉ định thầu rút gọn đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu không phải phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 28. Đàm phán giá khoản 1 . Đàm phán giá được áp dụng đối với các gói thầu sau đây: Mua biệt dược gốc sinh phẩm tham chiếu; Mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất.",Đàm phán giá khoản 1,"Đàm phán giá được áp dụng đối với các gói thầu mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 3,luật đấu thầu được quy định từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",Giải thích từ ngữ khoản 3,"trong luật đấu thầu, danh sách nhà thầu được giải thích như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ thể là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",Quy trình chỉ định thầu rút gọn,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ thể là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",công khai kết quả chỉ định,Việc gì được quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp,Việc công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",35,Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 73. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 1 . Bên mời thầu tổ chức lập điều khoản tham chiếu, dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cá nhân cần tuyển chọn trình chủ đầu tư phê duyệt. Nội dung điều khoản tham chiếu bao gồm: Mô tả tóm tắt về dự án; Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện gói thầu; Yêu cầu về năng lực, trình độ của chuyên gia tư vấn; Các điều kiện và địa điểm thực hiện hợp đồng; Giá gói thầu theo phương pháp giá cố định; Các nội dung cần thiết khác (nếu có).",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 73. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 1 . Bên mời thầu tổ chức lập điều khoản tham chiếu, dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cá nhân cần tuyển chọn trình chủ đầu tư phê duyệt. Nội dung điều khoản tham chiếu bao gồm: Mô tả tóm tắt về dự án; Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện gói thầu; Yêu cầu về năng lực, trình độ của chuyên gia tư vấn; Các điều kiện và địa điểm thực hiện hợp đồng; Giá gói thầu theo phương pháp giá cố định; Các nội dung cần thiết khác (nếu có).","Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, công trình gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 73. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 1 . Bên mời thầu tổ chức lập điều khoản tham chiếu, dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cá nhân cần tuyển chọn trình chủ đầu tư phê duyệt. Nội dung điều khoản tham chiếu bao gồm: Mô tả tóm tắt về dự án; Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện gói thầu; Yêu cầu về năng lực, trình độ của chuyên gia tư vấn; Các điều kiện và địa điểm thực hiện hợp đồng; Giá gói thầu theo phương pháp giá cố định; Các nội dung cần thiết khác (nếu có).","lập điều khoản tham chiếu, dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cá nhân",Bên mời thầu tổ chức nào cần tuyển chọn trình chủ đầu tư phê duyệt? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1 . Phương pháp giá thấp nhất: Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với gói thầu mà các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu ngày 58/2023/QH15, luật đấu thầu được quy định?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1 . Phương pháp giá thấp nhất: Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với gói thầu mà các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.","cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu và có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền; Xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và sản phẩm báo chí về đấu thầu để phục vụ hoạt động đấu thầu qua mạng, công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này; Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư, nhà thầu, bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định của Chính phủ; Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho người làm công tác đấu thầu; quy định về việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; Thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu; Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",Luật Đấu thầu,"Trong luật đấu thầu, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu và có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền; Xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và sản phẩm báo chí về đấu thầu để phục vụ hoạt động đấu thầu qua mạng, công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này; Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư, nhà thầu, bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định của Chính phủ; Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho người làm công tác đấu thầu; quy định về việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; Thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu; Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",2,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu năm 2/2023/QH15, điều 84?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu và có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền; Xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và sản phẩm báo chí về đấu thầu để phục vụ hoạt động đấu thầu qua mạng, công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này; Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư, nhà thầu, bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định của Chính phủ; Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho người làm công tác đấu thầu; quy định về việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; Thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu; Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 2,"Trong luật đấu thầu, trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu và có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền; Xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và sản phẩm báo chí về đấu thầu để phục vụ hoạt động đấu thầu qua mạng, công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này; Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư, nhà thầu, bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định của Chính phủ; Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho người làm công tác đấu thầu; quy định về việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; Thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu; Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",Bộ Kế hoạch và Đầu tư,Ai là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu và có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền; Xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và sản phẩm báo chí về đấu thầu để phục vụ hoạt động đấu thầu qua mạng, công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này; Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư, nhà thầu, bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định của Chính phủ; Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho người làm công tác đấu thầu; quy định về việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; Thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu; Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",Chính phủ,Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp gì quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu và có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền; Xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và sản phẩm báo chí về đấu thầu để phục vụ hoạt động đấu thầu qua mạng, công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này; Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư, nhà thầu, bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định của Chính phủ; Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho người làm công tác đấu thầu; quy định về việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; Thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu; Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",quy định của Luật này và quy định khác,"Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định nào của pháp luật có liên quan?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập h�� sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; về biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Các ý kiến khác (nếu có).","hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3",thẩm định hồ sơ nào là một trong những nội dung của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 5 . Cản trở bao gồm các hành vi sau đây: Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu; Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu; Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, điều nào được quy định?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 5 . Cản trở bao gồm các hành vi sau đây: Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu; Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu; Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng.",Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 5,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hành vi nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 4 . Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; tư vấn đấu thầu; tư vấn thẩm tra, thẩm định; tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án; tư vấn thu xếp tài chính; kiểm toán và các dịch vụ tư vấn khác.",QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 4,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, từ ngữ khoản 4 thì giải thích từ ngữ khoản 4 là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 4 . Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; tư vấn đấu thầu; tư vấn thẩm tra, thẩm định; tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án; tư vấn thu xếp tài chính; kiểm toán và các dịch vụ tư vấn khác.",Giải thích từ ngữ khoản 4,"trong luật đấu thầu, dịch vụ tư vấn được giải thích như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế lựa chọn nhà đầu tư; Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế lựa chọn nhà đầu tư; Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư có phương thức gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế lựa chọn nhà đầu tư; Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2,"theo luật đấu thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 1 . Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, minh bạch và kịp thời.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 1 . Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, minh bạch và kịp thời.",tổ chức kiểm tra khoản 1,Quy định nào được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định t��i khoản 4 Điều 5 của Nghị định này được tham dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết khoản 6 và quản lý thực hiện hợp đồng được quy định ở luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này được tham dự thầu.",Quy trình chi tiết khoản 6,Nghị định quy định chi tiết khoản 6 điều kiện chi tiết khoản 6 chi tiết khoản 6 igf? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này được tham dự thầu.","tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình","Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 5 . Hợp đồng theo chi phí cộng phí: Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp; phương pháp xác định chi phí trực tiếp làm căn cứ để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.",hợp đồng khoản 5,hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 5 . Hợp đồng theo chi phí cộng phí: Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp; phương pháp xác định chi phí trực tiếp làm căn cứ để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.",64. Loại hợp đồng khoản 5,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều gì được quy định?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ sẽ được đánh giá chi tiết về tài chính và xếp hạng nhà thầu.","Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ sẽ được đánh giá chi tiết về tài chính và xếp hạng nhà thầu.",Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ,Điều gì được đánh giá chi tiết về tài chính và xếp hạng nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 2 . Công tâm, khách quan, không gây khó khăn cho đơn vị được kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng, chống tham nhũng.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 2 . Công tâm, khách quan, không gây khó khăn cho đơn vị được kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng, chống tham nhũng.",tổ chức kiểm tra khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính quyền địa phương được kiểm tra có nguyên tắc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 2 . Công tâm, khách quan, không gây khó khăn cho đơn vị được kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng, chống tham nhũng.","Công tâm, khách quan, không gây khó khăn cho đơn vị",Vì sao tổ chức kiểm tra phải được kiểm tra? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 2 . Công tâm, khách quan, không gây khó khăn cho đơn vị được kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng, chống tham nhũng.","quy định về phòng, chống tham nhũng",tuân thủ các quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 7 . Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.",Luật Đấu thầu,"Ngày 22/2023/QH15, bảo đảm dự thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 7 . Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.",Bảo đảm dự thầu khoản 7,"Trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 7 . Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.",14. Bảo đảm dự thầu khoản 7,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều gì được quy định?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 7 . Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.",không thấp hơn giá trị yêu cầu,Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu được đánh giá như thế nào trong hồ sơ mời thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 7 . Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.",có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này,trường hợp nào thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 85. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 1 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương có tư cách hợp lệ để tham gia thực hiện các gói thầu quy định tại Điều 27 của Luật Đấu thầu khi người dân thuộc cộng đồng dân cư, nhóm thợ hoặc các hội viên của tổ chức đoàn thể sinh sống, cư trú trên địa bàn triển khai gói thầu và được hưởng lợi từ gói thầu.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhóm thợ tại địa phương được quy định điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 85. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 1 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương có tư cách hợp lệ để tham gia thực hiện các gói thầu quy định tại Điều 27 của Luật Đấu thầu khi người dân thuộc cộng đồng dân cư, nhóm thợ hoặc các hội viên của tổ chức đoàn thể sinh sống, cư trú trên địa bàn triển khai gói thầu và được hưởng lợi từ gói thầu.",có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 1,"Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu cần làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 1 . Trách nhiệm của nhà thầu: Phải đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thường xuyên cập nhật, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đối với nhà thầu nước ngoài, ngoài các trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b khoản này, còn phải thực hiện các trách nhiệm sau đây: Sau khi được lựa chọn để thực hiện các gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh; nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa; đăng ký tạm trú, tạm vắng; chế độ kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luật Việt Nam liên quan, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận vay mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết; Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi báo cáo bằng văn bản về thông tin nhà thầu trúng thầu đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành và Sở Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương nơi triển khai dự án để tổng hợp và theo dõi; Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu không phải xin cấp giấy phép thầu.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, quản lý nhà thầu khoản 1 theo luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 1 . Trách nhiệm của nhà thầu: Phải đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thường xuyên cập nhật, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đối với nhà thầu nước ngoài, ngoài các trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b khoản này, còn phải thực hiện các trách nhiệm sau đây: Sau khi được lựa chọn để thực hiện các gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh; nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa; đăng ký tạm trú, tạm vắng; chế độ kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luật Việt Nam liên quan, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận vay mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết; Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi báo cáo bằng văn bản về thông tin nhà thầu trúng thầu đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành và Sở Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương nơi triển khai dự án để tổng hợp và theo dõi; Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu không phải xin cấp giấy phép thầu.",Quản lý nhà thầu khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu được quy định điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 1 . Trách nhiệm của nhà thầu: Phải đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thường xuyên cập nhật, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đối với nhà thầu nước ngoài, ngoài các trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b khoản này, còn phải thực hiện các trách nhiệm sau đây: Sau khi được lựa chọn để thực hiện các gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh; nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa; đăng ký tạm trú, tạm vắng; chế độ kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luật Việt Nam liên quan, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận vay mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết; Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi báo cáo bằng văn bản về thông tin nhà thầu trúng thầu đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành và Sở Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương nơi triển khai dự án để tổng hợp và theo dõi; Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu không phải xin cấp giấy phép thầu.",quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trách nhiệm của nhà thầu được đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 1 . Trách nhiệm của nhà thầu: Phải đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thường xuyên cập nhật, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đối với nhà thầu nước ngoài, ngoài các trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b khoản này, còn phải thực hiện các trách nhiệm sau đây: Sau khi được lựa chọn để thực hiện các gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh; nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa; đăng ký tạm trú, tạm vắng; chế độ kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luật Việt Nam liên quan, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận vay mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết; Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi báo cáo bằng văn bản về thông tin nhà thầu trúng thầu đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành và Sở Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương nơi triển khai dự án để tổng hợp và theo dõi; Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu không phải xin cấp giấy phép thầu.","quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh; nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa; đăng ký tạm trú, tạm vắng; chế độ kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luật Việt Nam","Sau khi được lựa chọn để thực hiện các gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ các quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 5 . Trường hợp Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người có thẩm quyền khác ủy quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì người được ủy quyền tổ chức việc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",đơn vị thẩm định khoản 5,Trách nhiệm của đơn vị thẩm định là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 5 . Trường hợp Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người có thẩm quyền khác ủy quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì người được ủy quyền tổ chức việc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu.","doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người có thẩm quyền khác ủy quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu","thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do ai?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 5 . Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có).",Quy trình chi tiết khoản 5,"thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 5 . Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có).",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu,Quy trình chi tiết khoản 5 như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 9 . Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhi���m quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.",người có thẩm quyền khoản 9,trách nhiệm của ai đối với lựa chọn nhà đầu tư? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 2 . Phương pháp giá cố định: Phương pháp giá cố định được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, phạm vi công việc được xác định chính xác, chi phí thực hiện gói thầu được xác định hợp lý, cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt giá gói thầu và có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 2,Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 22/2023/QH15 điều 59 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 2 . Phương pháp giá cố định: Phương pháp giá cố định được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, phạm vi công việc được xác định chính xác, chi phí thực hiện gói thầu được xác định hợp lý, cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt giá gói thầu và có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 2,Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4 . Nhà thầu tham dự gói thầu chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc do chủ đầu tư, bên mời thầu thuê; Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4 . Nhà thầu tham dự gói thầu chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc do chủ đầu tư, bên mời thầu thuê; Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu tham dự gói thầu chìa khóa trao tay phải độc lập về tài chính với lý do gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 1 . Đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được ký kết. Các hoạt động thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài gồm: lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 1 . Đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được ký kết. Các hoạt động thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài gồm: lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn.",Đấu thầu trước khoản 1,"Đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo luật đấu thầu thì phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 1 . Đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được ký kết. Các hoạt động thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài gồm: lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn.","lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời","Các hoạt động thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài gồm?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 9 . Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 9 . Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm.,9,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,22/2023,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 4,Luật Đấu thầu được quy định cái gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật; Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e và h khoản 1 Điều này.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật; Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e và h khoản 1 Điều này.","Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2",Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật; Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e và h khoản 1 Điều này.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2",Tư cách hợp lệ của ai là một điều kiện nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 8 . Thời hạn xử lý hồ sơ thanh toán là trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhà thầu nộp đủ chứng từ, hồ sơ thanh toán cho chủ đầu tư.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 8 . Thời hạn xử lý hồ sơ thanh toán là trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhà thầu nộp đủ chứng từ, hồ sơ thanh toán cho chủ đầu tư.",hợp đồng khoản 8,Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hồ sơ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết); Lập hồ sơ mời thầu; Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết); Lập hồ sơ mời thầu; Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.",Quy trình chi tiết khoản 1,quy định chi tiết khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn danh sách ngắn hơn 03 nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",03 nhà thầu,Có bao nhiêu nhà thầu được lựa chọn danh sách ngắn? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8,"Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo hình nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 3 . Đánh giá về kỹ thuật: Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Đối với một vị trí nhân sự chủ chốt, hồ sơ dự thầu chào thừa hoặc thiếu số lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì không đáp ứng về kỹ thuật; Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) được xem xét, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 3 . Đánh giá về kỹ thuật: Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Đối với một vị trí nhân sự chủ chốt, hồ sơ dự thầu chào thừa hoặc thiếu số lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì không đáp ứng về kỹ thuật; Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) được xem xét, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 3 và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 7 . Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công thức sau: Trong đó: Xi: Là tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong thành viên liên danh thứ i; Yi: Là tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh; n: Là số thành viên tham gia trong liên danh.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 7 . Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công thức sau: Trong đó: Xi: Là tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong thành viên liên danh thứ i; Yi: Là tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh; n: Là số thành viên tham gia trong liên danh.",Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 7,"quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 7 . Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công thức sau: Trong đó: Xi: Là tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong thành viên liên danh thứ i; Yi: Là tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh; n: Là số thành viên tham gia trong liên danh.","tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công thức sau: Trong đó: Xi: Là tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong thành viên liên danh thứ",trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh thì điều gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 7 . Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công thức sau: Trong đó: Xi: Là tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong thành viên liên danh thứ i; Yi: Là tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh; n: Là số thành viên tham gia trong liên danh.",tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc của thành viên liên danh thứ,"Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong thành viên liên danh được xác định là bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng.","QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5","Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 igf?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5",Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng.","Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5","Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 igf?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng.",nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi,Xếp hạng cao hơn cho ai trong lựa chọn nhà đầu tư? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng.",Cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp,"Cần làm gì để so sánh, xếp hạng?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 83. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 4 . Thời gian thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt; thời gian phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ là 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.","quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 4","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 83. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 4 . Thời gian thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt; thời gian phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ là 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 4",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 83. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 4 . Thời gian thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt; thời gian phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ là 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.",7 ngày,thời gian thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ là bao nhiêu ngày? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 10 . Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau: Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền; Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, bảo đảm dự thầu khoản 10?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đ���m dự thầu khoản 10 . Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau: Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền; Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",khoản 10,Bảo đảm dự thầu được quy định bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 10 . Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau: Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền; Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn,trường hợp bên mời thầu là ai? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 10 . Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau: Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền; Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",điểm a và điểm b,"Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án.",Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 6,Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 6 igf? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người c�� thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2",Trách nhiệm của ai được quy định trong luật đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 3 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ năng lực bao gồm: họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu của các thành viên tham gia thực hiện gói thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 3 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ năng lực bao gồm: họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu của các thành viên tham gia thực hiện gói thầu.","cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 3",Quy trình lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,hợp đồng khoản 6,Luật Đấu thầu sửa đổi gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,quy định chi tiết,Chính phủ có trách nhiệm gì về điều này? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 103. Hình thức mua sắm trực tuyến khoản 2 . Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến đối với các hạng mục trong danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung là thời gian thực hiện hợp đồng trong trường hợp không ký thỏa thuận khung nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc thời gian có hiệu lực của thỏa thuận khung.",Hình thức mua sắm trực tuyến khoản 2,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hạng mục nào được gọi là một trong danh sách hàng hóa, dịch vụ mua sắm trực tuyến?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 103. Hình thức mua sắm trực tuyến khoản 2 . Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến đối với các hạng mục trong danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung là thời gian thực hiện hợp đồng trong trường hợp không ký thỏa thuận khung nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc thời gian có hiệu lực của thỏa thuận khung.","các hạng mục trong danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung",thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến đối với cái gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 1 . Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.",Luật Đấu thầu,xử lý vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 1 . Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.",Xử lý vi phạm khoản 1,xử lý vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 1 . Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định c���a pháp luật.",bồi thường,trường hợp gây thiệt hại thì phải làm gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 3 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.,Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:",4. Giải thích từ ngữ,Luật Đấu thầu được quy định điều nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Luật đấu thầu được quy định ở luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 6 . Đối với trường hợp xử lý tình huống theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này và trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 6 . Đối với trường hợp xử lý tình huống theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này và trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",qua mạng và không qua mạng khoản 6,xử lý tình huống trong đấu thầu như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 11 . Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.",22/2023,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 11 . Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.",Luật Đấu thầu số 22/2023,. Đấu thầu trong nước được giải thích ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 11 . Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.",khoản 11,Giải thích từ ngữ nào thì giải thích từ ngữ? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 11 . Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.",22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 11,Luật Đấu thầu được quy định điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 136. Quy định chuyển tiếp khoản 5 . Trường hợp dự án đầu tư được phân chia thành các dự án thành phần vận hành, khai thác độc lập hoặc công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng theo các quy định pháp luật, công tác lựa chọn nhà thầu các dự án thành phần, tiểu dự án được quản lý, thực hiện như đối với dự án độc lập. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án thành phần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp đối với tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện thẩm quyền, trách nhiệm của người có thẩm quyền theo quy định tại Luật Đấu thầu và quy định tại Nghị định này trong việc tổ chức thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu.","Ủy ban nhân dân các cấp đối với tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư","Người có thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án thành phần, Chủ tịch tổ chức nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 63. Xét duyệt trúng thầu khoản 1 . Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ dự thầu hợp l��; Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm; Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh; Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, xét duyệt trúng thầu khoản 1?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 63. Xét duyệt trúng thầu khoản 1 . Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm; Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh; Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất.",Xét duyệt trúng thầu khoản 1,"trong luật đấu thầu, nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 8 . Chủ đầu tư, bên mời thầu không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ mà nhà thầu phụ này có tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu và các công việc tư vấn này bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế FEED; thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự thầu được quy định ở nghị định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 8 . Chủ đầu tư, bên mời thầu không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ mà nhà thầu phụ này có tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu và các công việc tư vấn này bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế FEED; thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu.",Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 8,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự thầu khoản 8?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 8 . Chủ đầu tư, bên mời thầu không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ mà nhà thầu phụ này có tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu và các công việc tư vấn này bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế FEED; thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu.","thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác","thẩm định giá; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, hồ sơ dự thầu; làm gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 74. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được tính từ thời điểm hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có hiệu lực cho đến khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ thực hiện các cam kết đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 74. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được tính từ thời điểm hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có hiệu lực cho đến khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ thực hiện các cam kết đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.,hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2,thời hạn nào cho nhà đầu tư kinh doanh? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 119. Hình thức kiểm tra khoản 1 . Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch thường xuyên hằng năm được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Căn cứ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu của từng năm, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra định kỳ cho năm kế tiếp, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra định kỳ bao gồm các nội dung sau đây: danh sách các đơn vị được kiểm tra; dự án, kế hoạch mua sắm (nếu có) sẽ tiến hành kiểm tra; thời gian thực hiện kiểm tra; phạm vi và nội dung kiểm tra; đơn vị phối hợp kiểm tra (nếu có); Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ đã phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch điều chỉnh, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được phê duyệt là cơ sở để người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt quyết định kiểm tra và triển khai thực hiện kiểm tra; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được gửi đến đơn vị được kiểm tra trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày được phê duyệt nhưng phải đảm bảo đơn vị được kiểm tra nhận được tối thiểu là 15 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 119. Hình thức kiểm tra khoản 1 . Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch thường xuyên hằng năm được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Căn cứ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu của từng năm, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra định kỳ cho năm kế tiếp, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra định kỳ bao gồm các nội dung sau đây: danh sách các đơn vị được kiểm tra; dự án, kế hoạch mua sắm (nếu có) sẽ tiến hành kiểm tra; thời gian thực hiện kiểm tra; phạm vi và nội dung kiểm tra; đơn vị phối hợp kiểm tra (nếu có); Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ đã phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch điều chỉnh, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được phê duyệt là cơ sở để người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt quyết định kiểm tra và triển khai thực hiện kiểm tra; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được gửi đến đơn vị được kiểm tra trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày được phê duyệt nhưng phải đảm bảo đơn vị được kiểm tra nhận được tối thiểu là 15 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra.",Hình thức kiểm tra khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện ph��p kiểm tra định kỳ, kiểm tra định kỳ có hình thức nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 119. Hình thức kiểm tra khoản 1 . Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch thường xuyên hằng năm được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Căn cứ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu của từng năm, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra định kỳ cho năm kế tiếp, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra định kỳ bao gồm các nội dung sau đây: danh sách các đơn vị được kiểm tra; dự án, kế hoạch mua sắm (nếu có) sẽ tiến hành kiểm tra; thời gian thực hiện kiểm tra; phạm vi và nội dung kiểm tra; đơn vị phối hợp kiểm tra (nếu có); Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ đã phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch điều chỉnh, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được phê duyệt là cơ sở để người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt quyết định kiểm tra và triển khai thực hiện kiểm tra; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được gửi đến đơn vị được kiểm tra trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày được phê duyệt nhưng phải đảm bảo đơn vị được kiểm tra nhận được tối thiểu là 15 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra.",Kế hoạch kiểm tra định kỳ,danh sách các đơn vị được kiểm tra gồm những nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 119. Hình thức kiểm tra khoản 1 . Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch thường xuyên hằng năm được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Căn cứ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu của từng năm, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra định kỳ cho năm kế tiếp, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra định kỳ bao gồm các nội dung sau đây: danh sách các đơn vị được kiểm tra; dự án, kế hoạch mua sắm (nếu có) sẽ tiến hành kiểm tra; thời gian thực hiện kiểm tra; phạm vi và nội dung kiểm tra; đơn vị phối hợp kiểm tra (nếu có); Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ đã phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch điều chỉnh, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được phê duyệt là cơ sở để người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt quyết định kiểm tra và triển khai thực hiện kiểm tra; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được gửi đến đơn vị được kiểm tra trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày được phê duyệt nhưng phải đảm bảo đơn vị được kiểm tra nhận được tối thiểu là 15 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra.",15 ngày,kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được kiểm tra trong thời hạn tối thiểu là bao nhiêu ngày trước ngày tiến hành kiểm tra? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 9 . Đối với gói thầu mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 93 của Nghị định này, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất có đơn giá dự thầu một hoặc một số mặt hàng vượt định mức mua sắm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt thì có thể xem xét, xử lý lần lượt theo các cách như sau: Mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán đối với các mặt hàng có đơn giá dự thầu vượt định mức mua sắm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Cho phép tất cả nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được chào lại giá dự thầu.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 9 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 9 . Đối với gói thầu mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 93 của Nghị định này, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất có đơn giá dự thầu một hoặc một số mặt hàng vượt định mức mua sắm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt thì có thể xem xét, xử lý lần lượt theo các cách như sau: Mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán đối với các mặt hàng có đơn giá dự thầu vượt định mức mua sắm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Cho phép tất cả nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được chào lại giá dự thầu.",qua mạng và không qua mạng khoản 9,xử lý tình huống trong đấu thầu như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 1 . Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Nghị định này, trừ nội dung kiểm tra tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 1 . Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Nghị định này, trừ nội dung kiểm tra tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ đề xuất về kỹ thuật như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 1 . Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Nghị định này, trừ nội dung kiểm tra tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu.",kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42,kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Trường hợp không áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đề nghị trúng thầu; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý. Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, tổ chức thuộc hệ thống chính trị sử dụng ngân sách để làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Trường hợp không áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đề nghị trúng thầu; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý. Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý,"Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Trường hợp không áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đề nghị trúng thầu; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý. Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",quy định của pháp luật về đấu thầu,những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 28 . Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục sự cố dự kiến diễn ra trong thời hạn dài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu trong thời gian Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố và xử lý sự cố, bao gồm việc tổ chức lựa chọn nhà thầu không qua mạng.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4,. gì là một điều kiện mở thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,quy định tại khoản 4 Điều 40,Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,Biên bản mở thầu,"Sau khi mở thầu, hồ sơ nào được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,24 giờ,Thời hạn tối đa là bao nhiêu giờ kể từ ngày mở thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 4 . Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông qua mua trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân thì tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện mua gom trực tiếp hàng hóa, dịch vụ từ hộ gia đình, cá nhân, không phải áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 4 . Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông qua mua trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân thì tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện mua gom trực tiếp hàng hóa, dịch vụ từ hộ gia đình, cá nhân, không phải áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này.",Điều khoản thi hành khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, điều khoản thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 4 . Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông qua mua trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân thì tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện mua gom trực tiếp hàng hóa, dịch vụ từ hộ gia đình, cá nhân, không phải áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này.",số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 2 . Đối với dự án đầu tư, trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp không áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu như sau: Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư, trừ các gói thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 của Luật Đấu thầu; Cơ quan, tổ chức được Thủ trưởng cơ quan Trung ương, người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình; Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Bộ phận giúp việc liên quan chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan khác ở địa phương; Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói thầu đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.",đơn vị thẩm định khoản 2,Trách nhiệm của đơn vị thẩm định là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 2 . Đối với dự án đầu tư, trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp không áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu như sau: Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư, trừ các gói thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 của Luật Đấu thầu; Cơ quan, tổ chức được Thủ trưởng cơ quan Trung ương, người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình; Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Bộ phận giúp việc liên quan chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan khác ở địa phương; Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói thầu đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.",giúp việc liên quan chịu trách nhiệm thẩm định,Bộ phận nào có nhiệm vụ lựa chọn nhà thầu đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 20 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý như sau: Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); Thanh toán cho nhà thầu các phần công việc mà nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng; Chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; Đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. Trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.",22,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số điều nào được quy định?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 20 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý như sau: Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); Thanh toán cho nhà thầu các phần công việc mà nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng; Chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; Đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. Trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.",qua mạng và không qua mạng khoản 20,xử lý tình huống trong đấu thầu qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 20 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý như sau: Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); Thanh toán cho nhà thầu các phần công việc mà nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng; Chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; Đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. Trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.",Bộ Kế hoạch và Đầu tư,"từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 20 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý như sau: Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); Thanh toán cho nhà thầu các phần công việc mà nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng; Chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; Đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. Trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.","phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng","Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện được chuẩn đoán như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 20 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý như sau: Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); Thanh toán cho nhà thầu các phần công việc mà nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng; Chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; Đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. Trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.","xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện",trường hợp cần thiết để tổ chức đấu thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 20 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý như sau: Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); Thanh toán cho nhà thầu các phần công việc mà nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng; Chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; Đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. Trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.",giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng,"trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng." -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 22 . Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất.",22/2023,trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 22 . Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất.",22,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện của chủ đầu tư: Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm để thực hiện hoạt động đấu thầu bao gồm: Năng lực để thực hiện quy trình lựa chọn nhà thầu từ bước lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu đến quản lý hợp đồng; Kết quả thực hiện công tác đấu thầu của chủ đầu tư thông qua các chỉ tiêu: số lượng nhà thầu trung bình tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường; số lần không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của nhà thầu; tỷ lệ gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các chỉ tiêu khác; Kinh nghiệm và bài học về triển khai các dự án tương tự, việc quản lý kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, khiếu nại, tố cáo; Các yếu tố khác.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, dự án nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện của chủ đầu tư: Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm để thực hiện hoạt động đấu thầu bao gồm: Năng lực để thực hiện quy trình lựa chọn nhà thầu từ bước lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu đến quản lý hợp đồng; Kết quả thực hiện công tác đấu thầu của chủ đầu tư thông qua các chỉ tiêu: số lượng nhà thầu trung bình tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường; số lần không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của nhà thầu; tỷ lệ gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các chỉ tiêu khác; Kinh nghiệm và bài học về triển khai các dự án tương tự, việc quản lý kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, khiếu nại, tố cáo; Các yếu tố khác.","số lượng nhà thầu trung bình tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến",Kết quả thực hiện công tác đấu thầu của chủ đầu tư thông qua các chỉ tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",22/2023/QH15,trong luật đấu thầu số bao nhiêu ngày một ngày? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4,Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng trên cơ sở nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",Điểm tổng hợp,"Kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này,Nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất vì lí do gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 5 . Thời gian tối đa từ khi thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu đến khi ký kết hợp đồng là 30 ngày.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 5 . Thời gian tối đa từ khi thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu đến khi ký kết hợp đồng là 30 ngày.","cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 5",Quy trình lựa chọn nhà thầu được quy định ở cộng đồng nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu được quy định như sau: Đối với lựa chọn nhà thầu, người quyết định xử lý tình huống là chủ đầu tư. Trong trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định xử lý tình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền; Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định xử lý tình huống là người có thẩm quyền.",Luật Đấu thầu,Thẩm quyền xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu được quy định như sau: Đối với lựa chọn nhà thầu, người quyết định xử lý tình huống là chủ đầu tư. Trong trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định xử lý tình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền; Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định xử lý tình huống là người có thẩm quyền.",Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 3,Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 và khoản 2 Điều 42 của Nghị định này, trừ nội dung kiểm tra tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu. Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 và khoản 2 Điều 42 của Nghị định này, trừ nội dung kiểm tra tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu. Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 và khoản 2 Điều 42 của Nghị định này, trừ nội dung kiểm tra tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu. Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.",có hồ sơ dự thầu hợp lệ,"Nhà thầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 3 . Trường hợp nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký hợp đồng thì không được nhận lại giá trị của bảo đảm dự thầu.","Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 3","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp nhà thầu không đến hoàn thiện hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng thì không được làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có).",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, luật đấu thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có).",Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 4,Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có).","theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu",Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải căn cứ nh�� thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 3 . Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.,Quy trình tự thực hiện khoản 3,Quy định nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dần nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3,"trong luật đấu thầu, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dần nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3,Phương thức lựa chọn nhà thầu được thực hiện như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dần nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật,"việc gì bên cạnh việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dần nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một,"Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dần nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",Việc mở thầu,phương thức tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 9 . Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có).,22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 9 . Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có).,Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 9,Điều gì được quy định nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 9? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Dự toán thu, chi: Hàng năm, căn cứ kế ho���ch nhà nước giao và kế hoạch lựa chọn nhà thầu của các gói thầu, chủ đầu tư phê duyệt dự toán thu, chi tiền thu từ bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đối với các nội dung chi phát sinh trước khi thu được tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước từ nguồn chi phí quản lý dự án để chi, sau khi thu được tiền bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì thực hiện hoàn trả; Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư được chủ động điều chỉnh các khoản chi và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh các khoản chi trong phạm vi dự toán năm được duyệt.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3 theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Dự toán thu, chi: Hàng năm, căn cứ kế hoạch nhà nước giao và kế hoạch lựa chọn nhà thầu của các gói thầu, chủ đầu tư phê duyệt dự toán thu, chi tiền thu từ bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đối với các nội dung chi phát sinh trước khi thu được tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước từ nguồn chi phí quản lý dự án để chi, sau khi thu được tiền bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì thực hiện hoàn trả; Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư được chủ động điều chỉnh các khoản chi và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh các khoản chi trong phạm vi dự toán năm được duyệt.","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ yêu cầu khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 10 . Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",người có thẩm quyền khoản 10,Trách nhiệm của ai được quy định tại luật đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 89. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức có quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị.",Luật Đấu thầu,Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 3 được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 89. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức có quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị.",Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 3,". Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức có quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị về vấn đề gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 89. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức có quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị.","Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức có quyền rút đơn kiến nghị",giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu khoản 3 được tiến hành như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 7 . Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, thời điểm đóng thầu, thời gian thương thảo hợp đồng và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu.",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 7,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu có trách nhiệm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 7 . Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, thời điểm đóng thầu, thời gian thương thảo hợp đồng và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu.","theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia",Nhà thầu có trách nhiệm gì đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 7 . Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, thời điểm đóng thầu, thời gian thương thảo hợp đồng và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu.","các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia",Trường hợp xảy ra vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 1 . Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Đấu thầu về lựa chọn nhà chuyên gia là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 1 . Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",tổ chuyên gia khoản 1,Trách nhiệm của tổ chuyên gia đối với dự án nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 7 . Dự toán mua sắm là dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.",22/2023,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, điều 4?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 7 . Dự toán mua sắm là dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.",Giải thích từ ngữ khoản 7,"trong luật đấu thầu, dự toán mua sắm được giải thích như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân nhập thông tin vào ��ơn đăng ký được hình thành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức; giấy uỷ quyền (nếu có); quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác trong trường hợp tổ chức không có tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký bởi cá nhân đăng ký; bản chụp hộ chiếu hoặc tài liệu tương đương đối với cá nhân mang quốc tịch nước ngoài.",Luật Đấu thầu,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định ở nghị định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân nhập thông tin vào đơn đăng ký được hình thành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức; giấy uỷ quyền (nếu có); quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác trong trường hợp tổ chức không có tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký bởi cá nhân đăng ký; bản chụp hộ chiếu hoặc tài liệu tương đương đối với cá nhân mang quốc tịch nước ngoài.",Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1,"quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đăng ký tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Căn cứ quy mô, tính chất, tiến độ của dự án, gói thầu, người có thẩm quyền quyết định tổng thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu tối đa đối với mỗi gói thầu từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 6 theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Căn cứ quy mô, tính chất, tiến độ của dự án, gói thầu, người có thẩm quyền quyết định tổng thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu tối đa đối với mỗi gói thầu từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 6,Nghị định quy định chi tiết một số điều và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 6 igf? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.","Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của ai?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.",Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.","cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình",Nhà thầu là ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",giai đoạn một khoản 3,tổ chức đấu thầu được quy định giai đoạn nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",quy định tại khoản 3 Điều 27,"Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 4 . Đánh giá và làm rõ hồ sơ đề xuất, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, xếp hạng nhà thầu: Hồ sơ đề xu���t được đánh giá theo nguyên tắc quy định tại Điều 28 hoặc Điều 65 của Nghị định này; Việc làm rõ hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 29 hoặc Điều 66 của Nghị định này; Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 hoặc Điều 67 của Nghị định này; Việc đánh giá hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 31 hoặc Điều 68 của Nghị định này; Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ yêu cầu.",chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 4,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 4 . Đánh giá và làm rõ hồ sơ đề xuất, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, xếp hạng nhà thầu: Hồ sơ đề xuất được đánh giá theo nguyên tắc quy định tại Điều 28 hoặc Điều 65 của Nghị định này; Việc làm rõ hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 29 hoặc Điều 66 của Nghị định này; Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 hoặc Điều 67 của Nghị định này; Việc đánh giá hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 31 hoặc Điều 68 của Nghị định này; Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ yêu cầu.",trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 4,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 3 . Văn bản đề nghị phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt phải nêu rõ lý do không thể đáp ứng điều kiện về lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 của luật này.",Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 3,Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 3 . Đánh giá hồ sơ dự thầu: Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này; Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này; Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ mời thầu. Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất hoặc có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá được xếp hạng thứ nhất.",Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 3 . Đánh giá hồ sơ dự thầu: Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này; Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này; Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ mời thầu. Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất hoặc có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá được xếp hạng thứ nhất.",Nhà thầu,"Có bao nhiêu nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 8 . Bộ Y tế chủ trì hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn nhà thầu, các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này trong phạm vi quản lý của mình; hướng dẫn việc thực hiện chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 93 của Nghị định này.",Điều khoản thi hành khoản 8,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, điều khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 8 . Bộ Y tế chủ trì hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn nhà thầu, các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này trong phạm vi quản lý của mình; hướng dẫn việc thực hiện chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 93 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 8,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, các biện pháp thi hành luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 8 . Bộ Y tế chủ trì hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn nhà thầu, các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này trong phạm vi quản lý của mình; hướng dẫn việc thực hiện chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 93 của Nghị định này.",khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 93,Hướng dẫn việc thực hiện chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại điểm nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 6 . Trong thời gian pháp luật liên quan chưa có quy định về cách thức xác định hàng hóa lưu thông trong nước có xuất xứ Việt Nam (hàng hóa sản xuất tại Việt Nam), hàng hóa được hưởng ưu đãi như sau: Đối với sản phẩm phần mềm công nghệ thông tin: Tiêu chí đối với sản phẩm phần mềm công nghệ thông tin sản xuất trong nước được hưởng ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, không yêu cầu về hàm lượng chi phí sản xuất trong nước theo quy định tại điểm b khoản này; Đối với các hàng hóa khác ngoài quy định tại điểm a khoản này: Việc xác định hàng hóa sản xuất tại Việt Nam có thể áp dụng công thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp sau: Công thức trực tiếp: D (%) = G*/G x 100% Công thức gián tiếp: D (%) = (G C)/G x 100% Trong đó: G*: Là chi phí sản xuất trong nước G: Là giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế; đối với nhà thầu là nhà sản xuất thì G là giá xuất xưởng (giá EXW) của hàng hóa C: Là giá trị của các chi phí nhập ngoại, không bao gồm thuế, phí liên quan đến nhập khẩu D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa. D ≥ 30% thì hàng hóa đó được hưởng ưu đãi theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Nghị định này.",hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 6,Ưu đãi đối với hàng hóa nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 6 . Trong thời gian pháp luật liên quan chưa có quy định về cách thức xác định hàng hóa lưu thông trong nước có xuất xứ Việt Nam (hàng hóa sản xuất tại Việt Nam), hàng hóa được hưởng ưu đãi như sau: Đối với sản phẩm phần mềm công nghệ thông tin: Tiêu chí đối với sản phẩm phần mềm công nghệ thông tin sản xuất trong nước được hưởng ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, không yêu cầu về hàm lượng chi phí sản xuất trong nước theo quy định tại điểm b khoản này; Đối với các hàng hóa khác ngoài quy định tại điểm a khoản này: Việc xác định hàng hóa sản xuất tại Việt Nam có thể áp dụng công thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp sau: Công thức trực tiếp: D (%) = G*/G x 100% Công thức gián tiếp: D (%) = (G C)/G x 100% Trong đó: G*: Là chi phí sản xuất trong nước G: Là giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế; đối với nhà thầu là nhà sản xuất thì G là giá xuất xưởng (giá EXW) của hàng hóa C: Là giá trị của các chi phí nhập ngoại, không bao gồm thuế, phí liên quan đến nhập khẩu D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa. D ≥ 30% thì hàng hóa đó được hưởng ưu đãi theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Nghị định này.","giá trị của các chi phí nhập ngoại, không bao gồm thuế, phí liên quan đến nhập khẩu D:","theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giá xuất xưởng (giá EXW) của hàng hóa C: là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 6 . Trong thời gian pháp luật liên quan chưa có quy định về cách thức xác định hàng hóa lưu thông trong nước có xuất xứ Việt Nam (hàng hóa sản xuất tại Việt Nam), hàng hóa được hưởng ưu đãi như sau: Đối với sản phẩm phần mềm công nghệ thông tin: Tiêu chí đối với sản phẩm phần mềm công nghệ thông tin sản xuất trong nước được hưởng ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, không yêu cầu về hàm lượng chi phí sản xuất trong nước theo quy định tại điểm b khoản này; Đối với các hàng hóa khác ngoài quy định tại điểm a khoản này: Việc xác định hàng hóa sản xuất tại Việt Nam có thể áp dụng công thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp sau: Công thức trực tiếp: D (%) = G*/G x 100% Công thức gián tiếp: D (%) = (G C)/G x 100% Trong đó: G*: Là chi phí sản xuất trong nước G: Là giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế; đối với nhà thầu là nhà sản xuất thì G là giá xuất xưởng (giá EXW) của hàng hóa C: Là giá trị của các chi phí nhập ngoại, không bao gồm thuế, phí liên quan đến nhập khẩu D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa. D ≥ 30% thì hàng hóa đó được hưởng ưu đãi theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Nghị định này.",30%,"Tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 1 . Trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, việc tổ chức chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường được thực hiện tại bước đánh giá về tài chính, làm căn cứ để so sánh hồ sơ dự thầu và xếp hạng nhà thầu.",khoản 1,Quy trình chào giá trực tuyến thông thường được quy định khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 1 . Trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, việc tổ chức chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường được thực hiện tại bước đánh giá về tài chính, làm căn cứ để so sánh hồ sơ dự thầu và xếp hạng nhà thầu.","việc tổ chức chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường được thực hiện tại bước đánh giá về tài chính, làm căn cứ",Quy trình chào giá trực tuyến thông thường được phê duyệt khi thực hiện điều gì? -"Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có); Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh; Có thỏa thuận liên danh (trong trường hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.","căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu, không được phân chia các công việc",Việc phân chia công việc trong liên danh phải làm gì? -"Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có); Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh; Có thỏa thuận liên danh (trong trường hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.",Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ,Việc phân chia công việc trong liên danh phải được quy định như thế nào? -"Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có); Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh; Có thỏa thuận liên danh (trong trường hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án c�� hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.",quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự,"Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 6 . Trường hợp gói thầu bao gồm cả nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này và nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế thì người có thẩm quyền có thể quyết định việc lựa chọn nhà thầu của phần nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế.","pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 6",áp dụng Luật Đấu thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 3 . Đối với việc mua sắm không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cá nhân, tổ chức tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thì cá nhân, tổ chức tự quyết định việc mua sắm bảo đảm đầy đủ chứng từ, hóa đơn mà không phải áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này.",ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ,Việc mua sắm không sử dụng vốn từ đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được tổng hợp, gửi nhu cầu của mình cho đơn vị mua sắm tập trung ở địa phương nơi đóng trụ sở để mua sắm tập trung thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế (cấp quốc gia, cấp địa phương), đàm phán giá. Khi tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tuân thủ các quy định về đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tập trung tại địa phương như đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn.","chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 1","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 6 . Trường hợp cơ sở y tế tư nhân chọn áp dụng Luật Đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, việc thanh toán căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu nhưng không vượt đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn, kết quả mua sắm tập trung, kết quả đàm phán giá, kết quả đấu thầu trên địa bàn lân cận, địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều này.","chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 6","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 87. Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu gói thầu khoản 1 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ.",khoản 1,"Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu gói thầu được bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 127 của Nghị định này thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 127 của Nghị định này thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",dự án khoản 4,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này.,Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 25,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.",2,"trong luật đấu thầu, luật đấu thầu được quy định số bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.",quy đổi về Đồng Việt Nam,trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu gồm các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 31 của Nghị định này đối với trường hợp không áp dụng thương thảo hợp đồng và quy định tại khoản 6 Điều 32 của Nghị định này đối với trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1,"trình, thẩm định, phê duyệt và làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 12 . Hồ sơ mời thầu không được đưa ra yêu cầu về cung cấp giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (sau đây gọi là giấy phép bán hàng).",Lập hồ sơ mời thầu khoản 12,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 10 . Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.",Luật Đấu thầu,". Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu ở luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 131. Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nguyên tắc chung: Kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt; Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ chỉ tiến hành thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Đối với gói thầu tư vấn, hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được thẩm định trước khi phê duyệt; Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, không tiến hành thẩm định trong giai đoạn một, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ, giai đoạn một chỉ tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ và tương ứng với những nội dung được hiệu chỉnh về kỹ thuật so với giai đoạn một, trong đó danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ở giai đoạn hai được thẩm định tương ứng với các nội dung về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu đã được hiệu chỉnh so với giai đoạn một; Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.",tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại,"Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 3 . Gói thầu có thể chia thành các phần tương ứng với một hoặc một số loại dịch vụ kỹ thuật. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tổng hợp nhu cầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để hình thành gói thầu.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 3 . Gói thầu có thể chia thành các phần tương ứng với một hoặc một số loại dịch vụ kỹ thuật. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tổng hợp nhu cầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để hình thành gói thầu.",khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 3,Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ,Việc mở thầu được thực hiện như thế nào kể từ thời điểm đóng thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.","yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt",Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu nào của các nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.","kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá",việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi,Biên bản mở thầu bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",ký xác nhận bởi đại,Biên bản mở thầu phải được làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của h��� sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",bên mời thầu và các nhà thầu,đại diện của ai tham dự lễ mở thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ,biên bản này phải được gửi cho ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 90. Quy trình mua sắm tập trung tổng quát khoản 2 . Căn cứ quy mô, tính chất, gói thầu có thể được chia thành nhiều phần để tổ chức đấu thầu lựa chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu.",2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu,Hồ sơ mời thầu nêu bất cứ điều kiện nào nhằm tạo lợi thế cho nhà thầu hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo luật đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền kho���n 4 . Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.","Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật",Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 4 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.",5,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH1 định, nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.",thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ,"Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.","tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi",Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào cái gì để thực hiện gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này,trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 12 . Quy định về việc tùy chọn mua thêm được áp dụng theo quy định tại khoản 11 Điều 25 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 12 . Quy định về việc tùy chọn mua thêm được áp dụng theo quy định tại khoản 11 Điều 25 của Nghị định này.,Lập hồ sơ mời thầu khoản 12,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn mua sắm? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 23 . Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",Luật Đấu thầu,"Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của ai?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 23 . Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.","toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu","Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền đánh giá hồ sơ dự thầu khoản nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,5,Luật Đấu thầu được quy định điều nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Chính phủ quy định chi tiết,Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 3 . Thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như sau: Người có thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ và trên phạm vi toàn quốc.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Đối với dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể được lập trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.",nhà thầu,trong nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 1 . Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu đối với lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ để thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.","nhà thầu, nhà đầu","thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Đưa, nhận, môi giới hối lộ.",Luật Đấu thầu,Ở luật nào thì việc cấm trong hoạt động đấu thầu được quy định? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 1 . Hoạt động độc lập, khách quan khi tiến hành thẩm định.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền và trách nhiệm của tổ thẩm định được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 3 . Thời hạn áp dụng thỏa thuận khung được quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng không quá 36 tháng. Tại thời điểm ký thỏa thuận khung, hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.",thỏa thuận khung,thời hạn áp dụng thỏa thuận khung được quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu tháng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.","kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2",Đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.",công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2,"Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 24 . Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư hoặc người quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền là người quyết định đầu tư hoặc người quyết định mua sắm theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 24 . Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư hoặc người quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.",Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư hoặc người quyết định việc mua sắm,"theo quy định của pháp luật, người có thẩm quyền là ai?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 24 . Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư hoặc người quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.",người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư,"Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là ai?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 . Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu: Nêu mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu (bao gồm các mục tiêu cụ thể về đấu thầu bền vững nếu áp dụng) bảo đảm mục tiêu tổng quát của dự án.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 . Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu: Nêu mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu (bao gồm các mục tiêu cụ thể về đấu thầu bền vững nếu áp dụng) bảo đảm mục tiêu tổng quát của dự án.,dự án khoản 5,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 . Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu: Nêu mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu (bao gồm các mục tiêu cụ thể về đấu thầu bền vững nếu áp dụng) bảo đảm mục tiêu tổng quát của dự án.,5,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 7 . Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định.",một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm,"Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì tiến hành lựa chọn ai?" -" Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát về nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; Tóm tắt toàn bộ quá trình lựa chọn nhà thầu từ khi lựa chọn danh sách ngắn (nếu có) đến khi trình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, kèm theo các hồ sơ, tài liệu đã báo cáo theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; Tóm tắt đề xuất, kiến nghị của bên mời thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình lựa chọn nhà thầu; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu; Các ý kiến khác (nếu có).",cơ sở pháp lý,"Khái quát về nội dung chính của dự án và gói thầu, về cơ sở gì đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu?" -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.",các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ,"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho ai?" -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.",06 nhà thầu đạt yêu cầu,trường hợp có nhiều hơn bao nhiêu nhà thầu được lựa chọn nhà thầu vào danh sách ngắn? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.","văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ",Kết quả mời quan tâm được phê duyệt bằng văn bản nào? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.",các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý,"trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên nào?" -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.",quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu,Danh sách ngắn được đăng tải theo hình thức nào thì không bảo đảm được danh sách ngắn? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Nội dung sửa đổi hợp đồng có thể bao gồm: khối lượng, tiến độ, giá, áp dụng tùy chọn mua thêm và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng tùy chọn mua thêm.","tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng","Đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng thì việc sửa đổi về vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.","Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện",Điều nào được quy định tại khoản 2 Điều 27 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 2 Điều 27 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 2 Điều 27 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 2 Điều 27 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 2 Điều 27 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 2 Điều 27 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 8 . Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực.",bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa,"Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn thì việc gì được quyết định?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 5 . Công khai kết quả mua sắm trực tuyến.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 5 . Công khai kết quả mua sắm trực tuyến.,5,Quy trình mua sắm trực tuyến khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.",quy định tại Điều 30,Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 11. Đấu thầu bền vững Căn cứ tính chất gói thầu, chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu về đấu thầu bền vững trong hồ sơ mời thầu theo một hoặc các cách thức sau: 1. Đưa ra yêu cầu về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đạt, không đạt. Nhà thầu chào giải pháp, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững được tiếp tục xem xét, đánh giá; 2. Đưa vào công thức xác định giá đánh giá, trong đó lượng hóa các yếu tố đấu thầu bền vững vào công thức xác định giá đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu.",chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu về đấu thầu bền vững,Đấu thầu bền vững được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 11. Đấu thầu bền vững Căn cứ tính chất gói thầu, chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu về đấu thầu bền vững trong hồ sơ mời thầu theo một hoặc các cách thức sau: 1. Đưa ra yêu cầu về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đạt, không đạt. Nhà thầu chào giải pháp, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững được tiếp tục xem xét, đánh giá; 2. Đưa vào công thức xác định giá đánh giá, trong đó lượng hóa các yếu tố đấu thầu bền vững vào công thức xác định giá đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu.","kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu",đưa ra yêu cầu gì về đấu thầu bền vững trong hồ sơ mời thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 11. Đấu thầu bền vững Căn cứ tính chất gói thầu, chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu về đấu thầu bền vững trong hồ sơ mời thầu theo một hoặc các cách thức sau: 1. Đưa ra yêu cầu về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đạt, không đạt. Nhà thầu chào giải pháp, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững được tiếp tục xem xét, đánh giá; 2. Đưa vào công thức xác định giá đánh giá, trong đó lượng hóa các yếu tố đấu thầu bền vững vào công thức xác định giá đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu.","giải pháp, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững","Nhà thầu chào hàng hóa, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững được đưa vào công th���c xác định giá đánh giá để so sánh, đánh giá?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 11. Đấu thầu bền vững Căn cứ tính chất gói thầu, chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu về đấu thầu bền vững trong hồ sơ mời thầu theo một hoặc các cách thức sau: 1. Đưa ra yêu cầu về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đạt, không đạt. Nhà thầu chào giải pháp, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững được tiếp tục xem xét, đánh giá; 2. Đưa vào công thức xác định giá đánh giá, trong đó lượng hóa các yếu tố đấu thầu bền vững vào công thức xác định giá đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu.",công thức xác định giá đánh giá,Đấu thầu bền vững được đưa vào công thức nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.",Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, ai là một trong các thành viên trong nhóm chuyên gia?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.",nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện,trường hợp tư vấn là ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.",tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng,"đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, việc gì với chủ đầu tư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.",phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân,Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế; Nhân sự chủ chốt: Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Các nội dung cần thiết khác.",Thương thảo hợp đồng khoản 4,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nội dung gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế; Nhân sự chủ chốt: Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Các nội dung cần thiết khác.",khoản 4,"Thương thảo hợp đồng được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào chưa được sửa đổi?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế; Nhân sự chủ chốt: Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Các nội dung cần thiết khác.",thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt,"Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật cơ sở dữ liệu của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",bảo mật cơ sở dữ liệu,Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 21. Công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Các thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu.,Luật Đấu thầu số 22 Điều 21. Công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 21. Công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Các thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu.,công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu,Các thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải ở đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.",việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch,"Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc gì được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 3 . Căn cứ hồ sơ do bên mời thầu trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu và danh sách tư vấn cá nhân.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 6 . Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu.",khoản 6,Chỉ định thầu được quy định tại khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 25 . Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.",Luật Đấu thầu,"Giải thích từ ngữ khoản 22/2023/QH15, nhà đầu tư được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 25 . Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.","Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng",Nhà đầu tư là ai nếu được lựa chọn? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 25 . Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.",Nhà đầu tư,"được gọi là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 4 . Các chi phí trong đấu thầu qua mạng bao gồm: chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật này, tham dự thầu, ký kết hợp đồng và các chi phí khác khi đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật này, tham dự thầu, ký kết hợp đồng và các chi phí khác khi đấu thầu","trong đấu thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 4 thì chi phí trong đấu thầu qua mạng là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 26 . Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.",ngữ khoản 26,giải thích từ ngữ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện,"Việc trình, thẩm định, phê duyệt và làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 13 . Trường hợp trong hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác giữa khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ không bị hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Phần sai khác này không bị tính là sai lệch thiếu.",Phần sai khác này không bị tính,như thế nào là một điều kiện nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 17 . Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; sản phẩm; phương tiện; hàng tiêu dùng; thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; phần mềm thương mại.",Luật Đấu thầu,theo luật nào thì giải thích từ ngữ khoản 17? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 17 . Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; sản phẩm; phương tiện; hàng tiêu dùng; thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; phần mềm thương mại.",ngữ khoản 17,giải thích từ ngữ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 5 . Trường hợp hết thời gian thực hiện hợp đồng mà số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định trong hợp đồng chưa được thực hiện hết thì chủ đầu tư có thể báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không quá 12 tháng.",quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 5,Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình sau đây: Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ; Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều này.",nhà đầu tư qua mạng khoản 1,Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình sau đây: Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ; Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều này.",qua mạng khoản 1,"Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như thế nào là một điều kiện nhà đầu tư trên mạng?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.","sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện",Việc gì được quy định tại khoản 2 Điều 27 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 4 . Thông tin quy định tại các điểm a, d, g, h, i khoản 1 và các điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều 7 của Luật này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Luật đấu thầu được quy định ở điều nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 123. Quy trình kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 3 . Kết luận kiểm tra và theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 122 của Nghị định này.,quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 122,Kết luận kiểm tra và theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 32 . Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.",Luật Đấu thầu,"Trong luật nào thì giải thích từ ngữ khoản 32/2023/QH15, hồ sơ đề xuất được quy định?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 32 . Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.","quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực","theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất thì số ngày được tính như số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất được tính như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.","kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1",Thương thảo hợp đồng được phê duyệt khi nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.","công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1",Thương thảo hợp đồng được phê duyệt khi nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 4 . Hợp đồng theo thời gian: Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý có thể bồi hoàn.",Loại hợp đồng khoản 4,hợp đồng được tính như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 4 . Hợp đồng theo thời gian: Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý có thể bồi hoàn.","Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn",Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 4 . Hợp đồng theo thời gian: Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý có thể bồi hoàn.","cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý",Giá hợp đồng được tính trên cơ sở nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để làm bên mời thầu thì chủ đầu tư vẫn phải có trách nhiệm đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu. Nếu tư vấn đấu thầu, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản của mình để đăng tải thông tin thay cho chủ đầu tư thì nhà thầu tư vấn, tổ chức, cá nhân sẽ bị khóa tài khoản trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi này.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5,Đăng ký và quản lý tài khoản trên đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 85. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 2 . Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ ký kết hợp đồng.",Luật Đấu thầu số 22,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhóm thợ tại địa phương được hướng dẫn theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 5 . Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 và các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 17 của Luật này.","quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 và các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 17 của Luật","trong luật đấu thầu, trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 5 trừ thầu đối với trường hợp nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 1 . Việc chỉ định thầu theo quy trình thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại các điểm đ, e, h, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu, chủ đầu tư quyết định chọn một nhà thầu dự kiến chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đó theo quy trình quy định tại Điều 77 của Nghị định này hoặc xác định, phê duyệt danh sách dự kiến mời nhận hồ sơ yêu cầu gồm nhiều hơn một nhà thầu theo quy trình nêu tại Điều này.",nhà thầu khoản 1,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một người nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 1 . Việc chỉ định thầu theo quy trình thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại các điểm đ, e, h, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu, chủ đầu tư quyết định chọn một nhà thầu dự kiến chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đó theo quy trình quy định tại Điều 77 của Nghị định này hoặc xác định, phê duyệt danh sách dự kiến mời nhận hồ sơ yêu cầu gồm nhiều hơn một nhà thầu theo quy trình nêu tại Điều này.",nhà thầu dự kiến chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu,"Đối với gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại các điểm đ, e, h, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu, chủ đầu tư quyết định chọn một nhà thầu như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu khoản 1 . Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền sử dụng trong đấu thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu khoản 1 . Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt.,Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu,"theo luật đấu thầu, ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 3 . Cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền) ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.",Cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu,"để ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn thì cơ quan, tổ chức, đơn vị nào phải ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 1 . Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi trường; giao thông vận tải; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; xây dựng; lao động, thương binh và xã hội; tư pháp và các lĩnh vực khác theo quy định pháp luật. Sản phẩm, dịch vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công.","nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 1",Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 12 . Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",Luật Đấu thầu,theo luật nào thì giá dự thầu được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 12 . Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.","nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu","theo luật đấu thầu, hồ sơ yêu cầu thì giá dự thầu là giá do ai?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 6 . Không được sử dụng các thông tin về dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư và các thông tin khác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để phục vụ cho các mục đích không thuộc chức năng, nhiệm vụ của tổ chức vận hành Hệ thống.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 6,Trách nhiệm của tổ chức vận hành là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 119. Hình thức kiểm tra khoản 2 . Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra đột xuất do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định; Kiểm tra đột xuất được thực hiện đối với từng vụ việc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ki��m tra khi có vướng mắc, kiến nghị, bao gồm cả việc thực hiện thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Kiểm tra đột xuất,Hình thức kiểm tra khoản 2 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.",nhà thầu khoản 7,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.","gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại","trong lựa chọn nhà thầu, gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.","lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4","đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.",50% mức chi phí,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí được tính tối đa là bao nhiêu?" -"Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh; Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.","đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm","Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do ai?" -"Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh; Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.",Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu,"Yêu cầu của đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo cho chủ đầu tư tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.","trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo cho chủ đầu tư tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng",trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị thì người có thẩm quyền được yêu cầu làm gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 2 . Các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Luật này.,trước khoản 2,Đấu thầu được đấu thầu như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 2 . Các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Luật này.,quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện,Đấu thầu trước khoản 2 được thực hiện như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1 . Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; Nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó hoặc là công ty thành viên, công ty con của tập đoàn, tổng công ty nhà nước có ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính phù hợp với tính chất gói thầu của tập đoàn, tổng công ty nhà nước đó.",Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm,để bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1 thì hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 31 . Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.",Luật Đấu thầu,Theo luật nào thì giải thích từ ngữ khoản 22/2023/QH15? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 10 . Quy định về việc nêu nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa được áp dụng theo quy định tại khoản 9 Điều 25 của Nghị định này.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 10,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp áp dụng hợp đồng trọn gói, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) mà nhà thầu đề xuất trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo phạm vi công việc nêu trong hồ sơ mời thầu, không sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ trong đơn dự thầu thì lấy giá dự thầu bằng chữ, trừ trường hợp giá ghi bằng chữ không có nghĩa.","Trường hợp áp dụng hợp đồng trọn gói, giá dự thầu sau giảm giá",sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 đối với hợp đồng trọn gói: -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 6 . Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, bên mời thầu, nhà đầu tư có quyền khởi kiện ra Tòa án.",nhà đầu tư có quyền khởi kiện,"Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, bên mời thầu, trường hợp nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 25. Mua sắm trực tiếp khoản 3 . Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu nhà thầu đó đáp ứng đủ các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó.","nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu nhà thầu đó đáp ứng đủ các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu","được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu nhà thầu đó đáp ứng đủ các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu nhà thầu đó đáp ứng đủ các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 2 . Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; đề xuất với bên mời thầu phương án xử lý tình huống trong trường hợp phát sinh tình huống trong đấu thầu (nếu có).",Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 2,Trách nhiệm của tổ chuyên gia là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 2 . Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; đề xuất với bên mời thầu phương án xử lý tình huống trong trường hợp phát sinh tình huống trong đấu thầu (nếu có).",2,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 4 . Thương thảo hợp đồng (nếu có).,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Đánh giá về kỹ thuật và tài chính: Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá. Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất (đối với phương pháp giá thấp nhất) hoặc có giá đánh giá thấp nhất (đối với phương pháp giá đánh giá) được xếp hạng thứ nhất. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở thầu sẽ không được xem xét, đánh giá. Trường hợp chỉ có một nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật thì không phải xác định danh sách xếp hạng nhà thầu.",Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở thầu,"Vì sao không được xem xét, đánh giá?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả mua sắm trực tiếp: Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 131 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được công khai theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",6,Quy trình mua sắm trực tiếp khoản bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 1 . Chào giá trực tuyến là một quá trình lặp lại nhiều lần trong đó nhà thầu sử dụng phương tiện điện tử để đưa ra mức giá mới hoặc giá trị mới cho yếu tố ngoài giá có thể định lượng được theo các tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ dự thầu để làm cơ sở cho việc xếp hạng hoặc xếp hạng lại hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 4 . Ký kết thỏa thuận giao việc, quản lý việc thực hiện gói thầu: Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tiến hành ký thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc với đơn vị được giao thực hiện; Trường hợp pháp luật có quy định các nội dung công việc thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với tổ chức đó để giám sát quá trình thực hiện gói thầu; Trường hợp pháp luật không có quy định hoặc không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, gói thầu có giá trị dưới 01 tỷ đồng thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải tự tổ chức thực hiện giám sát.",gói thầu có giá trị dưới 01 tỷ đồng,"Nếu gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải tự tổ chức thực hiện giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 3 . Văn bản điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có giá trị theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, làm cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ công tác đánh giá, thẩm định, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân.",qua mạng khoản 3,"Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như thế nào là một điều kiện nhà đầu tư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 3 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.",khoản 3,Phạm vi điều chỉnh quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 3 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.","nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện","Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",khoản 4,Quy trình chào giá trực tuyến thông thường được quy định khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc,"Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",ết định việc tham gia chào giá trực tuyến,Nhà thầu quy định việc gì theo thông báo của bên mời thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu,Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến,Việc gì được chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 1 . Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước đến dưới 50% và không có hàng hóa nào có chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên được xác định như sau: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây: Điểm ưu đãi = 7,5% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá) x điểm tổng hợp Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi; Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước dưới 50% mà cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì được hưởng hệ số ưu đãi 10% thay cho hệ số ưu đãi 7,5%.","hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5%","Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, hàng hóa được xác định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.",chi phí dự phòng,"chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.","gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng","Đối với gói thầu xây lắp, vật dụng như thế nào thì chi phí dự phòng được tính như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.",chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật,Chi phí dự phòng do đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.","quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí","Nếu luật có quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp pháp luật có hành động gì thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 1 . Hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu là hợp đồng dân sự. Hợp đồng được xác lập bằng văn bản và được ký kết bởi đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền của các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên và để giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).",khoản 1,hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn bao nhiêu khoản? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 1 . Hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu là hợp đồng dân sự. Hợp đồng được xác lập bằng văn bản và được ký kết bởi đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền của các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên và để giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).",Hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu,hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 1 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 1 . Hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu là hợp đồng dân sự. Hợp đồng được xác lập bằng văn bản và được ký kết bởi đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền của các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên và để giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).",được xác lập bằng văn bản và được ký kết bởi đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền,Hợp đồng được ký kết như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) tổ chức lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu căn cứ các tài liệu sau: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có); Văn bản pháp lý có liên quan. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện.",dự án khoản 2,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) tổ chức lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu căn cứ các tài liệu sau: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có); Văn bản pháp lý có liên quan. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện.",nhà thầu,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) tổ chức lập kế ho��ch tổng thể lựa chọn nhà thầu căn cứ các tài liệu sau: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có); Văn bản pháp lý có liên quan. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện.",thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực,Chủ đầu tư được làm gì để thực hiện kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 47. Công bố dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Cơ quan có thẩm quyền công bố dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.,Cơ quan có thẩm quyền công bố dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà đầu,công bố dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Việc cập nhật thông tin tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân cập nhật thông tin bao gồm: bổ sung, sửa đổi thông tin đã đăng ký; bổ sung, sửa đổi vai trò trong hoạt động đấu thầu; chấm dứt, tạm ngừng, khôi phục trạng thái tham gia; Phiếu yêu cầu cập nhật thông tin gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân.",Luật Đấu thầu số 22,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa đổi thông tin theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định ở nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Việc cập nhật thông tin tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân cập nhật thông tin bao gồm: bổ sung, sửa đổi thông tin đã đăng ký; bổ sung, sửa đổi vai trò trong hoạt động đấu thầu; chấm dứt, tạm ngừng, khôi phục trạng thái tham gia; Phiếu yêu cầu cập nhật thông tin gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2,Đăng ký và quản lý tài khoản trên đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 24. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Công khai danh sách ngắn: Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn phải được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",danh sách ngắn khoản 2,Lựa chọn loại sách nào là một điều kiện nhà thầu hạn chế? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ s�� mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế; Thương thảo về nhân sự: Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp phải thay thế nhân sự do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong các trường hợp này, nhân sự dự kiến thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.",khoản 2,Thương thảo hợp đồng được quy định điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế; Thương thảo về nhân sự: Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp phải thay thế nhân sự do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong các trường hợp này, nhân sự dự kiến thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.",nhân,Thương thảo về vấn đề gì? -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",9.,"ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm gì?" -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật,Thực hiện trách nhiệm khác theo luật nào có liên quan? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 10 . Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc tư vấn giải quyết kiến nghị. Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.",nhà thầu khoản 10,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 10 . Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc tư vấn giải quyết kiến nghị. Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.",10,Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 14 . Quy định về giấy phép bán hàng được áp dụng theo quy định tại khoản 12 Điều 25 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 14 . Quy định về giấy phép bán hàng được áp dụng theo quy định tại khoản 12 Điều 25 của Nghị định này.,Lập hồ sơ mời thầu khoản 14,Nghị định quy định chi ti���t một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 8. Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 2 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này là hàng hóa của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.,hàng hóa của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu được hưởng ưu đãi,Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Mua sắm trực tuyến là việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã trúng thầu gói thầu mua sắm tập trung.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Mua sắm trực tuyến là việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã trúng thầu gói thầu mua sắm tập trung.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,"việc mua sắm trực tuyến là việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Mua sắm trực tuyến là việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã trúng thầu gói thầu mua sắm tập trung.",trúng thầu gói thầu mua sắm,"việc mua sắm trực tuyến là việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4 . Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.",sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí,"Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4 . Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.",quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70%,"Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, người sử dụng phương pháp chấm điểm phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 8 . Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn) của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà th��u có kiến nghị như sau: Giá dự thầu dưới 50.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,03% nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 50.000.000.000 đồng đến dưới 100.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,025% nhưng tối thiểu là 15.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 100.000.000.000 đồng đến dưới 200.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,02% nhưng tối thiểu là 25.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 200.000.000.000 đồng trở lên, tỷ lệ 0,015% nhưng tối thiểu là 40.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính thì việc xác định chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ vào giá gói thầu.",giải quyết kiến nghị,"cho Hội đồng tư vấn về lựa chọn nhà thầu, chi phí cho Hội đồng tư vấn làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 8 . Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn) của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị như sau: Giá dự thầu dưới 50.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,03% nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 50.000.000.000 đồng đến dưới 100.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,025% nhưng tối thiểu là 15.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 100.000.000.000 đồng đến dưới 200.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,02% nhưng tối thiểu là 25.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 200.000.000.000 đồng trở lên, tỷ lệ 0,015% nhưng tối thiểu là 40.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính thì việc xác định chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ vào giá gói thầu.",Hội đồng tư vấn) của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà thầu,Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo,"Nếu có nhà thầu x���p hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá",Nhà thầu được mời vào thương thảo như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo",trường hợp thương thảo không thành công thì người có thẩm quyền làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá",Nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng thì việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng sẽ được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",mời thương thảo hợ,trường hợp các nhà thầu được yêu cầu làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo,trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu",trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải làm gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 2 . Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền của chủ đầu tư được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 2 . Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.,Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 2? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị hoặc ngày gửi đơn kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị,thời gian hoạt động của đơn kiến nghị được tính từ ngày nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,tài chính giai đoạn hai khoản 1,Đánh giá hồ sơ đề xuất được gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,quy định tại Điều 28,Đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích với các hệ thống khác; giao diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.",Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4,Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích với các hệ thống khác; giao diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích,xây dựng nên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được xây dựng như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích với các hệ thống khác; giao diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.","diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn",xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có giao diện như thế nào? -"Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Việc chào lại giá dự thầu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều này; Mời các nhà thầu này tham gia chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn. Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).","Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá","Việc chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",một khoản 2,tổ chức đấu thầu giai đoạn nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.","Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu",Điều nào được quy định tại khoản 2 Điều 27 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thể được xem xét khi xây dựng giá gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các yêu cầu về đấu thầu bền vững.",3,Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thể được xem xét khi xây dựng giá gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các yêu cầu về đấu thầu bền vững.","sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thể được xem xét","Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giá gói thầu được xem xét như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Thực hiện các nội dung theo hợp đồng đã ký kết.",Luật Đấu thầu,"thẩm quyền và trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư được quy định ở luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này. Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này. Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu.",một khoản 4,tổ chức đấu thầu giai đoạn nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này. Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu.",quy định tại khoản 4,Việc mở thầu thực hiện theo nghị định quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này. Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu.","Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá","Thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá như thế nào?" -"Đối với dự toán mua sắm, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, sự phù hợp của tổng giá trị các phần công việc so với dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo.","trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, sự phù hợp của tổng giá trị các phần công việc so với dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm","Đối với dự toán mua sắm, dự toán mua sắm được đánh giá như thế nào?" -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",thời điểm đóng thầu,Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm nào? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",tiêu chuẩn đánh giá quy định,Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá gì trong hồ sơ mời sơ tuyển? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển,ai được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.","cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9",Nhà thầu là ai? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà,"trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản nào được phê duyệt bằng văn bản?" -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý,"Trong trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng tuyển nào?" -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý,trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn thì người có thẩm quyền làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Trường hợp phát sinh tình huống chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung khác trong hoạt động đấu thầu, người có thẩm quyền, chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử lý tình huống theo nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.","quy định cụ thể, rõ ràng",trường hợp phát sinh tình huống chưa được quy định như thế nào trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Trường hợp phát sinh tình huống chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung khác trong hoạt động đấu thầu, người có thẩm quyền, chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử lý tình huống theo nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.","công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế",xử lý tình huống theo nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh được quy định như thế nào? -"Bên mời thầu phải lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này; Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.",lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Bên mời thầu phải làm gì? -"Bên mời thầu phải lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này; Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.",Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu,Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được phê duyệt khi làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây: Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.",nhà đầu tư khoản 1,"xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, bao nhiêu nhà đầu tư khoản 1?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị c���a nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Kết thúc vụ việc, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) được hoàn trả cho nhà thầu có kiến nghị.",giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2,Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Kết thúc vụ việc, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) được hoàn trả cho nhà thầu có kiến nghị.",Chênh lệch,Chênh lệch gì được hoàn trả cho nhà thầu có kiến nghị? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Kết thúc vụ việc, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) được hoàn trả cho nhà thầu có kiến nghị.",nhà thầu,Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của ai về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 3 . Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.","Chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi",trong lựa chọn nhà thầu khoản 3 thì chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 3 như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư (trường hợp đã được xác định) có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư, cơ quan được giao chuẩn bị dự án có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án.",dự án khoản 1,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Trừ trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này, nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm: Lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi; Lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật; Khảo sát xây dựng; Lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán; Lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; Tư vấn giám sát. Đối với từng nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản này, nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định.",5,Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 3 . Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó. Trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói thầu trước đó hoặc nhà thầu khác nếu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu.,3,quy trình mua sắm trực tiếp khoản bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 3 . Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó. Trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói thầu trước đó hoặc nhà thầu khác nếu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu.,Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu,quy trình mua sắm trực tiếp khoản 3 được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4 . Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan hoàn thiện hệ thống biểu mẫu về chứng nhận chuyển giao công nghệ phù hợp với việc xét ưu đãi cho nhà sản xuất trong nước.",Luật Đấu thầu,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà sản xuất trong nước sản xuất xuất xứ Việt Nam theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 2 . Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và nhóm thợ trên địa bàn biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu.",thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu,Thông báo cần ghi rõ cái gì trong thông báo quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có).,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết khoản nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có).,5,Quy trình chi tiết khoản bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 2 . Thỏa thuận khung quy định nội dung và điều kiện để làm cơ sở cho việc mua sắm theo từng hợp đồng cụ thể.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền quy định nội dung và điều kiện để mua sắm theo từng hợp đồng cụ thể là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 3 . Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chu���n bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay.",khoản 3,Chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại điều nào? -"Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính bằng 0,022% tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu. Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu vượt mức 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính theo công thức sau: Chi phí nhà thầu trúng thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) = 2.200.000 đồng x (Tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu/Tổng giá trúng thầu của gói thầu); Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa đơn vị vận hành, giám sát Hệ thống mạng quốc gia và các tổ chức, doanh nghiệp này.","0,022%",trường hợp giá trị của bao nhiêu phần trăm nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu -"5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, sản phẩm đổi mới sáng tạo được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây: Điểm ưu đãi = 15% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá) x điểm tổng hợp Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa là sản phẩm đổi mới sáng tạo; Đối với các hàng hóa không phải là sản phẩm đổi mới sáng tạo, trường hợp nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 7,5%; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 10%.",15%,"Điểm ưu đãi khi sử dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, sản phẩm đổi mới sáng tạo được cộng điểm ưu đãi là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này.",kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ, việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này.",tài chính khoản 1,"Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này.",tài chính thực hiện,Việc mở hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 1 . Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Luật đấu thầu được quy định ở điều nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 1 . Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.","Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm","trong luật đấu thầu, thông tin quy định tại điểm nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 1 . Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm: Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu; Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này; Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 1 . Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm: Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu; Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này; Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.",khoản 1,Hủy thầu được quy định điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 2 . Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 2 . Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.",2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh.",3,thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 là bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh.","công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện","Đối với các công việc liên quan đến dự án đầu tư kinh doanh thì người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 5 . Chính phủ quy định việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại khoản 6 Điều 51 của Luật này; kỹ thuật đấu thầu qua mạng phù hợp với tính năng và sự phát triển của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; quy trình, thủ tục, chi phí đấu thầu qua mạng; lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; những trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",nhà đầu tư qua mạng khoản 5,Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 5 . Chính phủ quy định việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại khoản 6 Điều 51 của Luật này; kỹ thuật đấu thầu qua mạng phù hợp với tính năng và sự phát triển của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; quy trình, thủ tục, chi phí đấu thầu qua mạng; lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; những trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",qua mạng khoản 5,"Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như thế nào là một điều kiện nhà đầu tư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát nội dung chính của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, cơ sở pháp lý để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu và về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Đối với các nội dung không thống nhất với dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, đơn vị thẩm định phải đưa ra lý do cụ thể và đề xuất biện pháp giải quyết để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định; Các ý kiến khác (nếu có).",nhà thầu khoản 3,thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.",một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3,phương thức đấu thầu được tiến hành như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.",3,"trong luật đấu thầu số 22/202/QH15, phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 124. Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền khoản 1 . Thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu: Đối với dự án mà Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền, căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án, gói thầu, Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan, đơn vị chủ trì, tổ chức việc giám sát khi thấy cần thiết; Người có thẩm quyền giao cá nhân hoặc đơn vị trực thuộc có chuyên môn về đấu thầu độc lập với chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia thực hiện việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm của mình khi thấy cần thiết.","Người có thẩm quyền giao cá nhân hoặc đơn vị trực thuộc có chuyên môn về đấu thầu độc lập với chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia thực hiện việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm của mình",Thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 4 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự thầu thì chủ đầu tư quyết định xử lý theo một trong các cách sau đây: Hủy thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu để mời thầu lại. Trong trường hợp này trước khi mời thầu lại, cần rà soát, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết) để bảo đảm trong hồ sơ không có điều kiện nào hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 05 ngày đối với gói thầu đang thực hiện mời quan tâm, mời sơ tuyển, gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 10 ngày đối với gói thầu khác.",10 ngày,gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm: đơn dự thầu; thỏa thuận liên danh (nếu có); giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu; Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.","số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu",kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu về vấn đề gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,hai khoản 2,Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,quy định tại Điều 29 của Nghị định,Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 21 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu mà không do lỗi của nhà thầu trúng thầu thì người có thẩm quyền quyết định xử lý như sau: Yêu cầu chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng với nhà thầu. Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng; Phần công việc chưa thực hiện được tách thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu; Trường hợp gói thầu đã thực hiện, hoàn thành trên 70% khối lượng công việc và việc xử lý tình huống theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này không mang lại hiệu quả kinh tế thì người có thẩm quyền quyết định việc cho phép tiếp tục duy trì hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.",Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư,Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng với nhà thầu được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 21 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu mà không do lỗi của nhà thầu trúng thầu thì người có thẩm quyền quyết định xử lý như sau: Yêu cầu chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng với nhà thầu. Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng; Phần công việc chưa thực hiện được tách thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu; Trường hợp gói thầu đã thực hiện, hoàn thành trên 70% khối lượng công việc và việc xử lý tình huống theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này không mang lại hiệu quả kinh tế thì người có thẩm quyền quyết định việc cho phép tiếp tục duy trì hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.",Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà thầu,Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hợp đồng thì người có thẩm quyền quyết định xử lý như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 21 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu mà không do lỗi của nhà thầu trúng thầu thì người có thẩm quyền quyết định xử lý như sau: Yêu cầu chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng với nhà thầu. Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng; Phần công việc chưa thực hiện được tách thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu; Trường hợp gói thầu đã thực hiện, hoàn thành trên 70% khối lượng công việc và việc xử lý tình huống theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này không mang lại hiệu quả kinh tế thì người có thẩm quyền quyết định việc cho phép tiếp tục duy trì hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.",gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu,Phần công việc chưa thực hiện được tách thành gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 7 . Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu: Phân chia gói thầu: việc phân chia gói thầu căn cứ theo quy mô, tính chất các công việc thuộc dự án, theo tiến độ thực hiện dự án và căn cứ kết quả phân tích, tham vấn thị trường. Nêu số lượng gói thầu và phạm vi công việc của mỗi gói thầu, xác định các gói thầu chia thành nhiều phần; Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: xác định hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu phù hợp đối với từng gói thầu thuộc dự án, trong đó nêu rõ gói thầu có áp dụng mua sắm tập trung không, có áp dụng lựa chọn danh sách ngắn không, trong nước hay quốc tế; Loại hợp đồng: xác định loại hợp đồng phù hợp với từng gói thầu; Nội dung cần lưu ý trong soạn thảo hồ sơ mời thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có).",dự án khoản 7,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 2 . Sau khi chủ đầu tư phê duyệt thông báo mời thầu, bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 03 ngày làm việc,"Sau khi chủ đầu tư phê duyệt thông báo mời thầu, việc gì xảy ra?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 5 . Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của các tài liệu do nhà thầu cung cấp, bên mời thầu được xác minh với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung của tài liệu.","nhà thầu cung cấp, bên mời thầu được xác minh với các tổ chức, cá nhân",Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của các tài liệu do ai cung cấp? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 3 . Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học: Căn cứ nội dung của điều khoản tham chiếu, bên mời thầu đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của từng tư vấn cá nhân. Tư vấn cá nhân có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu; có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu sẽ được xếp hạng thứ nhất.",tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu; có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật,tư vấn cá nhân có những đặc điểm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 3 . Hủy thầu được thực hiện trong thời gian từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến trước khi ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,"Trong luật đấu thầu, hủy thầu khoản 3 được thực hiện ở điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 3 . Hủy thầu được thực hiện trong thời gian từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến trước khi ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung.",khoản 3,"Hủy thầu được thực hiện trong thời gian từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến trước khi ký kết hợp đồng, thỏa thuận" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2,Phương thức đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu,"phương thức hai giai đoạn một, bao gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu,Nhà thầu được phép làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",hồ sơ đề xuất về kỹ thuật,"Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu,Nhà thầu có hồ sơ đề xuất gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 2 . Đối với kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đơn kiến nghị là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu hoặc được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Nội dung kiến nghị chưa được nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện, khiếu nại, tố cáo; Nội dung kiến nghị liên quan trực tiếp đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư có đơn kiến nghị; Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận thường trực) trước hoặc đồng thời với đơn kiến nghị; Nhà thầu phải gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật này; nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 92 của Luật này.",giải quyết kiến nghị khoản 2,"Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 2 . Đối với kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đơn kiến nghị là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu hoặc được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Nội dung kiến nghị chưa được nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện, khiếu nại, tố cáo; Nội dung kiến nghị liên quan trực tiếp đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư có đơn kiến nghị; Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận thường trực) trước hoặc đồng thời với đơn kiến nghị; Nhà thầu phải gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật này; nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 92 của Luật này.","gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 92",nhà đầu tư phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 7 . Đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí Việc thanh toán căn cứ vào các chi phí thực tế mà nhà thầu đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng, cộng với mức lợi nhuận phù hợp cho nhà thầu trên cơ sở quy định tại hợp đồng.",các loại hợp đồng khoản 7,Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 7 . Đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí Việc thanh toán căn cứ vào các chi phí thực tế mà nhà thầu đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng, cộng với mức lợi nhuận phù hợp cho nhà thầu trên cơ sở quy định tại hợp đồng.","các chi phí thực tế mà nhà thầu đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng, cộng với mức lợi nhuận phù hợp cho nhà thầu trên cơ sở quy định",Việc thanh toán căn cứ vào đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Căn cứ thương thảo hợp đồng: Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu; Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Căn cứ thương thảo hợp đồng: Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu; Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).",điều kiện cụ thể của hợp đồng,"Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 94. Quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản 2 . Khi nộp đơn khởi kiện hoặc trong quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện, các bên có quyền yêu cầu Tòa án tạm dừng việc đóng thầu; phê duyệt danh sách ngắn; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng; thực hiện hợp đồng và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật.",biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản 2,quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 8 . Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp bên mời thầu, chủ đầu tư không tiến hành thương thảo theo nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 6 . Dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) bao gồm: chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án mua sắm tài sản; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng; dự án, nhiệm vụ, đề án quy hoạch; hỗ trợ kỹ thuật; các chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật.",Luật Đấu thầu,"trong luật đấu thầu, dự án đầu tư xây dựng mới được quy định ở luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 1 . Trường hợp gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung: tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng.",hợp đồng khoản 1,Quản lý thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 3 . Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh.","Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác","thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá).,Luật Đấu thầu,nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 2 . Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu không quá 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình rút gọn quy định tại Điều 75 và Điều 76 của Nghị định này. Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu trên 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình thông thường quy định tại Điều 73 và Điều 74 của Nghị định này.",Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này được tham dự thầu.","tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5","Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 2 . Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng; Hoàn thiện hợp đồng; Trình, phê duyệt kết quả chỉ định thầu; Ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu; Quản lý thực hiện hợp đồng; Công khai kết quả chỉ định thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",rút gọn khoản 2,Quy trình chỉ định thầu được rút gọn khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 2 . Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng; Hoàn thiện hợp đồng; Trình, phê duyệt kết quả chỉ định thầu; Ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu; Quản lý thực hiện hợp đồng; Công khai kết quả chỉ định thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Công khai kết quả chỉ định thầu,Thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 4 . Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.",tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại,"Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường.",3,"trong luật đấu thầu số 22/202/QH15, phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 2 . Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này. Trường hợp không đấu thầu rộng rãi, văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do không thực hiện đấu thầu rộng rãi; người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc không áp dụng đấu thầu rộng rãi.",22/2023/QH15,"trong luật đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15, Luật Đấu thầu được quy định điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 2 . Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này. Trường hợp không đấu thầu rộng rãi, văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do không thực hiện đấu thầu rộng rãi; người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc không áp dụng đấu thầu rộng rãi.","23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29","Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp quy định tại các Điều nào của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2 . Phương pháp giá đánh giá: Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn. Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc chào hàng cạnh tranh; Phương pháp giá đánh giá được áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn; Một hoặc các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu; công suất, hiệu suất; kết quả thống kê, đánh giá việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó, bao gồm cả việc xem xét xuất xứ; đấu thầu bền vững và các yếu tố khác; Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.",chi phí cần thiết,Một hoặc các yếu tố được quy định trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do; nhà thầu có kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.",giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung,văn bản nào là căn bản giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do; nhà thầu có kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.","trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả",trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do; nhà thầu có kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.",giải thích rõ lý,trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do; nhà thầu có kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.",kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị,nhà thầu có kiến nghị gì đã nộp? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 1 . Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 1 . Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu.,quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 1,Nội dung của luật đấu thầu được quy định ở luật đấu thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 1 . Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu.,Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu,nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 1 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",2,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày,"đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối đa là bao nhiêu ngày?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Hồ sơ của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xử lý trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thư điện tử (email).",quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xử lý trong thời hạn 02 ngày làm việc,"Hồ sơ của tổ chức, cá nhân được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Hồ sơ của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xử lý trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thư điện tử (email).","Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thư điện tử","Kết quả xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thông báo trên đâu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 1 . Hợp đồng trọn gói: Hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, các điều kiện không lường trước được; gói thầu chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng xác định được khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay; Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu làm căn cứ xét duyệt trúng thầu bao gồm chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm quản lý rủi ro giao cho nhà thầu trong gói thầu. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả chi phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm c��a nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu; Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật và điều khoản quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện dẫn đến giá hợp đồng thay đổi; Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.",Loại hợp đồng khoản 1,"trong luật đấu thầu, hợp đồng được quy định như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",nhà đầu tư khoản 6,Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.","kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1",Đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.",công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1,"Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 136. Quy định chuyển tiếp khoản 7 . Trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc lựa chọn nhà thầu căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Nghị định số 63/2014/NĐCP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản hướng dẫn có liên quan nhưng bảo đảm không được trái với quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15./.",quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản hướng dẫn có liên quan nhưng bảo đảm không được trái,"trong thời gian từ ngày 01 tháng 6 năm 2014, việc lựa chọn nhà thầu căn cứ Luật Đấu thầu số 63/2023/QH15, Nghị định số 63/2014/NĐCP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ đã có hành động gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trình, thẩm định, phê duyệt và làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.","giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư","Trường hợp có yêu cầu gì, nhà thầu được yêu cầu làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.",trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nh,"Chủ đầu tư có trách nhiệm gì với nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.",người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu,"trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, ai là người có thẩm quyền?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; Chào hàng cạnh tranh; Mua sắm trực tiếp; tự thực hiện; Tham gia thực hiện của cộng đồng; Đàm phán giá; Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.,1,Luật Đấu thầu số 22/2023/QH có bao nhiêu điều được lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Quản trị rủi ro an toàn thông tin, an ninh mạng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Luật Đấu thầu,Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",Luật Đấu thầu,Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh,Văn bản nào là một trong các tài liệu của luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",Văn bản hợp đồng; 2.,Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.","Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4.",Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5.,Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được lựa chọn như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.","Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7.",Hồ sơ nào là một trong những tài liệu liên quan đến hồ sơ dự án đầu tư kinh doanh? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",Tài liệu khác có liên quan,Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2 . Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này.",tài chính khoản 2,"Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2 . Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này.",tài chính thực hiện,Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.",sửa đổi hợp đồng,Việc gì được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.","trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70",Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện khi nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.",Sửa đổi hợp đồng,Việc sửa đổi hợp đồng được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.",Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng,Việc sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 3 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm duy trì cơ sở dữ liệu về nhà thầu; chất lượng hàng hóa đã sử dụng; danh sách nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu; tổng hợp, cung cấp thông tin về nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm phục vụ việc công khai, minh bạch thông tin và cạnh tranh lành mạnh trong quá trình lựa chọn nhà thầu.",Bộ Kế hoạch và Đầu tư,ai là người chịu trách nhiệm duy trì cơ sở dữ liệu về nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 3 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền và tài liệu liên quan đến quá trình thẩm định được quy định ở luật nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 7 . Trường hợp nhà thầu tham gia thương thảo nhưng không tiến hành thương thảo theo đúng nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã tiến hành thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo hợp đồng nhằm mục đích rút khỏi việc trúng thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư thì nhà thầu bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự th��u.,nhà thầu tham gia thương thảo nhưng không tiến hành thương thảo theo đúng nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã tiến hành thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo hợp đồng nhằm mục đích rút khỏi việc trúng thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư,trường hợp nào nhà thầu bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 94. Quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản 1 . Việc khởi kiện ra Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.,Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,thẩm quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 14 . Trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà thầu sau khi sáp nhập được tiếp tục tham dự thầu và được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 14 . Trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà thầu sau khi sáp nhập được tiếp tục tham dự thầu và được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập.",nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập,trường hợp nào thì nhà thầu được tiếp tục tham dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 8. Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 3 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo là dịch vụ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 3 . Tổ chức thẩm định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 3 . Tổ chức thẩm định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.,Tổ chức thẩm định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2,Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 3 được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 7 . Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện đối với thuốc, Hội đồng khoa học của bệnh viện đối với thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm có trách nhiệm đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm. Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn các tiêu chí đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm, việc sử dụng các thông tin này trong đánh giá về kỹ thuật, tài chính.","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 7","Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 7 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 7 . Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện đối với thuốc, Hội đồng khoa học của bệnh viện đối với thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm có trách nhiệm đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm. Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn các tiêu chí đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm, việc sử dụng các thông tin này trong đánh giá về kỹ thuật, tài chính.",chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 7,"Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 7 . Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện đối với thuốc, Hội đồng khoa học của bệnh viện đối với thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm có trách nhiệm đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm. Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn các tiêu chí đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm, việc sử dụng các thông tin này trong đánh giá về kỹ thuật, tài chính.","đánh giá hoặc xác định thông tin về chất lượng thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm, việc sử dụng các thông tin này trong đánh giá",Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn các tiêu chí nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 1 . Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp sau đây: Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký; Hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật.,Thanh lý hợp đồng khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 25 . Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng. Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc,"trong hợp đồng, nhà thầu được thanh toán như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 25 . Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng. Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.","Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu",Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng thì bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trừ trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.","Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 và Điều 45 được quy định gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 11 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",khoản 11,Trách nhiệm của chủ đầu tư có vai trò như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 9 . Việc xác định danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật của gói thầu mua sắm thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm phục vụ việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có quy định, chủ đầu tư quyết định việc thành lập hội đồng hoặc giao một đơn vị trực thuộc để lựa chọn danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn.",quyết định việc thành lập hội đồng hoặc giao một đơn vị trực thuộc,"trường hợp pháp luật chưa có quy định, chủ đầu tư làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 61. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2 . Đối với nhà thầu không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu lý do nhà thầu không trúng thầu.","đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2",xét duyệt trúng thầu đối với vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",3,tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu,"chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu,Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo hình thức nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",Bên mời thầu chỉ,Ai là người chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 5 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 5 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,5,ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết Điều này.",sử dụng khoản 4,"Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết Điều này.",Bộ Kế hoạch và Đầu tư,"cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 7 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.",khoản 7,Trách nhiệm của chủ đầu tư là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.,Luật Đấu thầu,phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 theo hồ sơ nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.,một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2,Phương thức đấu thầu được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 1 . Kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tiếp nhận thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh phục vụ việc đăng ký tham gia, hoạt động của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin về tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh trong việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu. Dữ liệu chia sẻ giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được cập nhật thường xuyên, liên tục; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, hướng dẫn thực hiện kết nối.","mạng đấu thầu quốc gia tiếp nhận thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh phục vụ việc đăng ký tham gia, hoạt động của nhà thầu","Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 1 . Kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tiếp nhận thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh phục vụ việc đăng ký tham gia, hoạt động của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin về tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh trong việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu. Dữ liệu chia sẻ giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được cập nhật thường xuyên, liên tục; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, hướng dẫn thực hiện kết nối.",Dữ liệu chia sẻ giữa Hệ thống,"Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được cập nhật thường xuyên, liên tục như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 41. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 2 . Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",dự toán mua sắm khoản 2,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, chụp ảnh vệ tinh; in ấn; vệ sinh; truyền thông; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và hoạt động dịch vụ khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 4 Điều này.",Luật Đấu thầu,Theo luật nào thì giải thích từ ngữ khoản 4 cho các hoạt động dịch vụ? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 3 . Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng phải quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật; Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).",Loại hợp đồng khoản 3,hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 3 . Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng phải quy định phương pháp tính trư��t giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật; Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).","Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu",Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào và bảo ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào và bảo ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng có thể gây hại gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 3 . Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng phải quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật; Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).","đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc",Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 3 . Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng phải quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật; Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).",quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá,Nội dung hợp đồng phải được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm việc đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu thì việc đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.","tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi",Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào cái gì để thực hiện gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định này,Trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định nào thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 4 . Chủ đầu tư tổ chức xem xét, lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tốt nhất và mời đại diện thương thảo, ký kết hợp đồng. Trường hợp chỉ có một cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm thì xem xét giao cho cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ đó thực hiện. Trường hợp không thể giao cho cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể thực hiện hoặc không có cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể quan tâm thì giao cho nhóm thợ thực hiện.","cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm","trường hợp chỉ có một cộng đồng nào thì xem xét, giao cho cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ đó thực hiện?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 5 . Trường hợp có sự trùng lặp về đơn vị được kiểm tra thì ưu tiên thực hiện kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan cấp trên.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 5 . Trường hợp có sự trùng lặp về đơn vị được kiểm tra thì ưu tiên thực hiện kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan cấp trên.,5,Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 4 . Hoạt động đấu thầu, mua sắm bao gồm các hình thức mua, thuê, thuê mua.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 116. Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 3 . Trách nhiệm của thành viên đoàn kiểm tra: Thực hiện kiểm tra theo đúng quy định và theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra; Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra cá nhân theo phân công; Báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra do mình thực hiện.",thành viên đoàn kiểm tra khoản 3,trách nhiệm của đoàn kiểm tra là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 2 . Nhà thầu phải phân bổ tất cả chi phí thực hiện gói thầu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này vào đơn giá cho từng dịch vụ kỹ thuật và không được thanh toán cho bất kỳ chi phí nào khác ngoài chi phí tính theo số lượng dịch vụ kỹ thuật và đơn giá trong hợp đồng.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này; Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này; Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư. Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập.",nhà thầu khoản 2,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này; Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này; Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư. Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập.","quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án","Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.","thẩm định, phê duyệt dự toán",Chủ đầu tư không phải làm gì với chi phí mua sắm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm,"trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách thì không phải xác định dự toán mua sắm trong năm ngân sách thì không phải xác định dự toán mua sắm trong năm ngân sách?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.","dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm",Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí,"Người có thẩm quyền, ai là người có thẩm quyền để thanh toán hợp đồng trong từng năm?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",từng năm,"Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong bao nhiêu năm?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) được áp dụng theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này.,Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã qua sử dụng bao gồm các thông tin sau: Tên hàng hóa; Xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác; Các đặc tính kỹ thuật chủ yếu; Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa; Chất lượng hàng hóa theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều 19 của Nghị định này; Các thông tin khác.","Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2","Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã qua sử dụng bao gồm các thông tin sau: Tên hàng hóa; Xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác; Các đặc tính kỹ thuật chủ yếu; Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa; Chất lượng hàng hóa theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều 19 của Nghị định này; Các thông tin khác.",sử dụng khoản 2,"Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",kỹ thuật khoản 5,kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu t�� phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày,Bên mời thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",khoản 7,Quy trình chào giá trực tuyến thông thường được quy định khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.","Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng","hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",nhà thầu khoản 2,quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một người nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến",Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến,Không phải đánh giá về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này.",quy định tại khoản 4,Việc mở thầu thực hiện theo quy định nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 7 . Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền quy đ��nh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 7 . Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.,Chỉ định thầu khoản 7,............................................................................................................................................................................................................................................................... -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 7 . Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.,quy định chi tiết điểm c,Chính phủ có hành động gì với chi tiết điểm c? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 3 . Đối với dự án đầu tư, trường hợp áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.","chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình","Đối với dự án đầu tư, trường hợp áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Căn cứ quy mô, tính chất gói thầu, hồ sơ mời thầu quy định phương pháp đánh giá về tài chính theo một trong các phương pháp sau đây: Phương pháp giá thấp nhất; Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá; Phương pháp dựa trên kỹ thuật.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 6,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị hoặc ngày gửi đơn kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị,thời gian bao gồm việc giải quyết kiến nghị? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện ở điều nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",quy định rõ loại hợp đồng tương ứng,Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu,Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",3.,Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu là bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",Chính phủ quy định chi tiết,"sau khi ký kết hợp đồng, tất cả thành viên trong nhà thầu được chuẩn đoán như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7. Thông tin về đấu thầu khoản 3 . Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Thông tin về đấu thầu khoản 3 được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7. Thông tin về đấu thầu khoản 3 . Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.",khoản 3,Thông tin về đấu thầu là khoản nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 74. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng được xác định trong hợp đồng ký kết giữa các bên.,Luật Đấu thầu,. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư.",nhà đầu tư khoản 2,"xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nào được lựa chọn nhà đầu tư?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 2 . Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 2,Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 22/2023/QH15 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 2 . Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.","bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu","Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 4 . Đối với hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo giá mua vào nhưng không vượt đơn giá đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của cùng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế. Trường hợp không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn nêu trên, việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả mua sắm tập trung quốc gia, kết quả mua sắm tập trung trên địa bàn; Kết quả đàm phán giá; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn lân cận; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.","chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 4","thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 4 . Đối với hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo giá mua vào nhưng không vượt đơn giá đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của cùng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế. Trường hợp không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn nêu trên, việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả mua sắm tập trung quốc gia, kết quả mua sắm tập trung trên địa bàn; Kết quả đàm phán giá; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn lân cận; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ s�� khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.","vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo giá mua vào nhưng không vượt đơn giá","trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 4 . Đối với hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo giá mua vào nhưng không vượt đơn giá đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của cùng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế. Trường hợp không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn nêu trên, việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả mua sắm tập trung quốc gia, kết quả mua sắm tập trung trên địa bàn; Kết quả đàm phán giá; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn lân cận; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.",không có đơn giá trúng thầu,"trường hợp nào thì việc thanh toán đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này; Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này; Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu.",một khoản 4,tổ chức đấu thầu giai đoạn nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,một khoản 1,tổ chức đấu thầu giai đoạn nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,quy định tại khoản 1,Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7. Thông tin về đấu thầu khoản 2 . Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Thông tin chủ yếu của hợp đồng; Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; Thông tin khác có liên quan.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.","bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và điều kiện cần thiết khác",Chủ đầu tư phải làm gì để thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",nhà đầu tư khoản 2,Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2",Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.","doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu",Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho ai? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.","doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự","trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp nào đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 46. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 46. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,một khoản 1,Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 46. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,quy định tại Điều 24,Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.","Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng","Quá trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 7 để hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 1 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.",1,ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 1 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.","nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5%","Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, giá dự thầu được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 1 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định điểm tổng hợp. Điểm tổng hợp được xác định như sau: Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu đang xét; Điểm kỹ thuật cao nhất: Là số điểm kỹ thuật cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; G thấp nhất: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất của các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; Gđang xét: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ dự thầu đang xét; K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.",Tỷ trọng điểm về giá quy định,Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 1 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định điểm tổng hợp. Điểm tổng hợp được xác định như sau: Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu đang xét; Điểm kỹ thuật cao nhất: Là số điểm kỹ thuật cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; G thấp nhất: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất của các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; Gđang xét: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ dự thầu đang xét; K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.",Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định cụ thể,Điều gì được xác định ở hồ sơ mời thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở s�� lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.","nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1","Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 igf?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.","Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữ",Nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế cho chủ đầu tư có tên là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa ch���n nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.",u thiết bị y tế,"Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữ gì cho chủ đầu tư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu khi nhà thầu thực hiện các hành vi sau, trừ trường hợp nhà thầu được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng: Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời thương thảo hợp đồng theo quy định; Nhà thầu đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 32 của Nghị định này; Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu hoặc đã ký thỏa thuận khung nhưng không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký kết hợp đồng.",chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1,"Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu khi nhà thầu thực hiện các hành vi sau, trừ trường hợp nhà thầu được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng: Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời thương thảo hợp đồng theo quy định; Nhà thầu đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 32 của Nghị định này; Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu hoặc đã ký thỏa thuận khung nhưng không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký kết hợp đồng.",Nhà thầu đã thương thảo hợp đồng,Nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng theo quy định thì việc gì từ chối ký kết biên bản thương thảo hợp đồng được quy định? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 2 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp bảo đảm tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100% theo nguyên tắc sau: Đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ 70% đến 90%; Đối với gói thầu mua thuốc: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 30% đến 40%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ 60% đến 70%.",Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật,Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 2 -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 2 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp bảo đảm tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100% theo nguyên tắc sau: Đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp: Tỷ trọng điểm v��� kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ 70% đến 90%; Đối với gói thầu mua thuốc: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 30% đến 40%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ 60% đến 70%.",100%,tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng bao nhiêu. -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Bảo đảm nhà thầu, nhà đầu tư không thể gửi hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu.","nhà đầu tư không thể gửi hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu","bảo đảm nhà thầu, bảo đảm nhà thầu như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 7 . Bảo đảm hệ thống phần cứng đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động đấu thầu.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 7 . Bảo đảm hệ thống phần cứng đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động đấu thầu.,Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 7,Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 7 . Bảo đảm hệ thống phần cứng đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động đấu thầu.,Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 7,Trách nhiệm của tổ chức vận hành là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 92. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 1 . Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản: Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản công tại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương.",Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 1,thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 3 . Chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn được áp dụng trong một hoặc các trường hợp: Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn đối với dự toán mua sắm có giá trị không quá 300 triệu đồng; Gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng; Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn phải mua từ hãng sản xuất, đại lý của hãng sản xuất do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền với các trang thiết bị, máy móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có hoặc do các điều kiện bảo hành của nhà thầu, hãng sản xuất mà không thể mua được từ hãng sản xuất khác và có nhiều nhà thầu có khả năng cung cấp.",3,Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 3 . Chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn được áp dụng trong một hoặc các trường hợp: Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn đối với dự toán mua sắm có giá trị không quá 300 triệu đồng; Gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm gi�� 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng; Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn phải mua từ hãng sản xuất, đại lý của hãng sản xuất do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền với các trang thiết bị, máy móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có hoặc do các điều kiện bảo hành của nhà thầu, hãng sản xuất mà không thể mua được từ hãng sản xuất khác và có nhiều nhà thầu có khả năng cung cấp.","Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn đối với dự toán mua sắm có giá trị không quá 300 triệu đồng",chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn được áp dụng trong một hoặc các trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 3 . Chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn được áp dụng trong một hoặc các trường hợp: Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn đối với dự toán mua sắm có giá trị không quá 300 triệu đồng; Gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng; Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn phải mua từ hãng sản xuất, đại lý của hãng sản xuất do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền với các trang thiết bị, máy móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có hoặc do các điều kiện bảo hành của nhà thầu, hãng sản xuất mà không thể mua được từ hãng sản xuất khác và có nhiều nhà thầu có khả năng cung cấp.",hãng sản xuất khác và có nhiều nhà thầu,"nhà thầu, hãng sản xuất mà không thể mua được từ đâu?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền lựa chọn nhà đầu tư khoản nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,4,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Chính phủ quy định chi tiết,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) được áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) được áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.,quy định tại điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5,xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) được áp dụng theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu thầu; hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu, hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.","quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu thầu; hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu, hoạt động lựa chọn nhà đầu tư","thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu thầu được quy định ở luật đấu thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn sau đây: Tiêu chuẩn đánh giá năng lực của nhà đầu tư về tài chính, khả năng thu xếp vốn, kinh nghiệm thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh tương tự; Tiêu chuẩn đánh giá phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư, trong đó bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật, xã hội, môi trường; Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2,Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư về tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.","Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu",bảo đảm dự thầu khoản 3 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.",thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu,"Nhà thầu, nhà đầu tư làm gì trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu?" -"Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu.",giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng,Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì điều gì bên trong hồ sơ mời thầu? -"Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu.",giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng,Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7 . Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải bao gồm các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.",tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu,"trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chức nào được xem xét, mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7 . Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải bao gồm các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.",hồ sơ dự thầu phải bao gồm các nội dung quy định tại khoản 5,Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải bao gồm các nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",7,quy trình mua sắm trực tiếp khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.","nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu","trường hợp nào thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp d��ng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc,Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.","bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại",Chủ đầu tư phải làm gì đối với gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",ổ chức lựa chọn nhà thầu,hình thành gói thầu mới để làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng,trường hợp nào thì không được áp dụng hình thức chỉ định thầu để thay thế nhà thầu khác? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",mạng đấu thầu quốc gia,"trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng thì chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên hệ thống nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 16 . Gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay).",Luật Đấu thầu,thẩm quyền và xây lắp được quy định ở luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 46. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",một khoản 3,Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ.",một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1,Phương thức phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 3 . Trong một hợp đồng có nhiều loại hợp đồng khác nhau thì áp dụng nguyên tắc thanh toán tương ứng với từng loại hợp đồng theo quy định tại Điều 113 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 3 . Trong một hợp đồng có nhiều loại hợp đồng khác nhau thì áp dụng nguyên tắc thanh toán tương ứng với từng loại hợp đồng theo quy định tại Điều 113 của Nghị định này.,3,Thanh toán hợp đồng khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 2 . Trên cơ sở quyết định của Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu chịu trách tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.","Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 2",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 6 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 6,Trách nhiệm của tổ thẩm định được quy định như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 6 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật,Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 133. Mẫu hồ sơ đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 4 . Hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị hoạt động theo từng vụ việc, làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư, chủ đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin của gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh và các thông tin liên quan khác để thực hiện nhiệm vụ; Kết quả giải quyết kiến nghị được gửi đến người có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày đối với kiến nghị của nhà thầu, 35 ngày đối với kiến nghị của nhà đầu tư kể từ ngày Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được thành lập.",giải quyết kiến nghị khoản 4,"Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn về việc gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 1 . Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.",Luật Đấu thầu,"Theo luật nào thì cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 10 . Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền của chủ đầu tư được quy định ở luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 9 . Hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị: Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng chi phí giải quyết kiến nghị mà nhà thầu có kiến nghị đã nộp; Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng, nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.",9,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu?" -"Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm. Khi trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có); Báo giá của hàng hóa, dịch vụ, tối thiểu là 01 báo giá. Khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có); Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá là căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu; Giá kê khai, niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp; Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.","nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự",trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu là gì? -"Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm. Khi trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có); Báo giá của hàng hóa, dịch vụ, tối thiểu là 01 báo giá. Khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có); Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá là căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu; Giá kê khai, niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp; Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.","chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia","Khi trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, điều gì có thể xác định chi tiết một số điều kiện và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm. Khi trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có); Báo giá của hàng hóa, dịch vụ, tối thiểu là 01 báo giá. Khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có); Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá là căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu; Giá kê khai, niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp; Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.",dịch vụ phải thẩm định giá,"thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì cơ sở cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 1 . Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.,Luật Đấu thầu số 22 Điều 4.,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 1 . Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.,1,quy định ưu đãi khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.","kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2",Đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 9 . Cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã sử dụng được sử dụng để đánh giá về kỹ thuật, đưa vào công thức xác định giá đánh giá (nếu có). Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật phải trên cơ sở không vi phạm điểm k khoản 6 Điều 16 của Luật Đấu thầu.","Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 9","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng được quy định ở nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo nghị định quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 9 . Cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã sử dụng được sử dụng để đánh giá về kỹ thuật, đưa vào công thức xác định giá đánh giá (nếu có). Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật phải trên cơ sở không vi phạm điểm k khoản 6 Điều 16 của Luật Đấu thầu.",chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 9,"Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 9 . Cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã sử dụng được sử dụng để đánh giá về kỹ thuật, đưa vào công thức xác định giá đánh giá (nếu có). Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật phải trên cơ sở không vi phạm điểm k khoản 6 Điều 16 của Luật Đấu thầu.",các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật phải trên cơ sở không vi phạm điểm,"Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật, đưa vào công thức xác định giá đánh giá (nếu có) là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu; Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).",nhà đầu tư khoản 1,"trong lựa chọn nhà thầu, ai là một trong lựa chọn nhà thầu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 3 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho các nhà thầu có tên trong danh sách được mời nhận hồ sơ yêu cầu; Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,nhà thầu khoản 3,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 2 . Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 2 . Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.",ký kết hợp đồng khoản 2,"quá trình hoàn thiện, để có nhà thầu thực hiện nghĩa vụ gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 12 . Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu.,chủ đầu tư khoản 12,trách nhiệm của ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có).",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu,Quy trình chi tiết khoản 6 như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 1 . Chào giá trực tuyến bao gồm chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường và chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 1 . Chào giá trực tuyến bao gồm chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường và chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn.,Chào giá trực tuyến bao gồm chào giá trực tuyến,chào giá trực tuyến khoản 1 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá của bên mời thầu không phù hợp, chính xác.","nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá","Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, việc gì xảy ra lỗi?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 19 của Nghị định này. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do nhà thầu cung cấp theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 19 của Nghị định này.",công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Chủ đầu tư có trách nhiệm gì với quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 19 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 19 của Nghị định này. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do nhà thầu cung cấp theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 19 của Nghị định này.",công khai trên Hệ thống,"Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 19 của Nghị định này. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do nhà thầu cung cấp theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 19 của Nghị định này.","mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do nhà thầu cung cấp theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 19","đối với gói thầu c�� nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 48. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Hồ sơ mời thầu bao gồm: Chỉ dẫn nhà đầu tư; Bảng dữ liệu đấu thầu; Nội dung kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; phương án đầu tư kinh doanh; hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư, phát triển ngành, lĩnh vực; Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; Thông tin và yêu cầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; Dự thảo hợp đồng, biểu mẫu hợp đồng; Nội dung khác có liên quan.",lựa chọn nhà đầu tư khoản 1,nội dung hồ sơ mời thầu đối với ai? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.",5,trong luật đấu thầu số 22/2023/QH1 định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 5 thì điều nào được lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.","nhà thầu được lập sau khi có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện",Kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 được lập trước khi có quyết định gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân; Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định; Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.",3,"Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 3 . Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư theo phương thức PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.","pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 3","áp dụng Luật Đấu thầu, việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 3?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 2 . Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền của người có thẩm quyền quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 28 . Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",Luật Đấu thầu,giải thích từ ngữ khoản nào? -"Nghị định hướng d���n Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 4 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 4 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện,"Việc trình, thẩm định, phê duyệt và làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3,Phương thức lựa chọn nhà thầu được thực hiện là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.","Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh","Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng,phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế,trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều ch��nh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính,nhà thầu được làm gì ngay sau thời điểm đóng thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 11. Đấu thầu quốc tế khoản 1 . Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Nhà tài trợ vốn cho dự án, gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế trong điều ước quốc tế, thỏa thuận vay; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà người có thẩm quyền xét thấy cần có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng của gói thầu, dự án, người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định tổ chức đấu thầu quốc tế; Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng một trong các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế.","Nhà tài trợ vốn cho dự án, gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế",Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 11. Đấu thầu quốc tế khoản 1 . Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Nhà tài trợ vốn cho dự án, gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế trong điều ước quốc tế, thỏa thuận vay; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà người có thẩm quyền xét thấy cần có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng của gói thầu, dự án, người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định tổ chức đấu thầu quốc tế; Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng một trong các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế.",hàng hóa thông dụng,Trường hợp hàng hóa nào không được chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.","Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc",Tên gói thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 88. Nguyên tắc trong mua sắm tập trung khoản 2 . Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung. Trường hợp thỏa thuận khung còn hiệu lực mà ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 và khoản 22, 23 Điều 132 của Nghị định này.",mua sắm tập trung khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng cách nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 88. Nguyên tắc trong mua sắm tập trung khoản 2 . Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung. Trường hợp thỏa thuận khung còn hiệu lực mà ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 và khoản 22, 23 Điều 132 của Nghị định này.",2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số điều 88 được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 88. Nguyên tắc trong mua sắm tập trung khoản 2 . Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung. Trường hợp thỏa thuận khung còn hiệu lực mà ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 và khoản 22, 23 Điều 132 của Nghị định này.",23 Điều 132,Trường hợp thỏa thuận khung còn hiệu lực mà ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 và khoản 22 điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 5 . Trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu thì các cá nhân này bị xử lý theo khoản 1 Điều này và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",Luật Đấu thầu số 22 Điều 126,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp; Đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế; Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước; Ngoài ưu đãi theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hóa xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3",Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 39. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 39. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,quy định tại Điều 130 của Nghị định này,Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 3 . Tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài liệu đăng tải với tài liệu đã được phê duyệt.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,thẩm quyền và đăng tải thông tin được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đăng tải ở điều nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 3 . Tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài liệu đăng tải với tài liệu đã được phê duyệt.","Tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực",cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 3 -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 3 . Tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài liệu đăng tải với tài liệu đã được phê duyệt.",mạng đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài liệu đăng tải với tài liệu,"tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 1 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số được tham dự thầu có hợp đồng với thời gian ký từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",trong nước khoản 1,ưu đãi đối với đấu thầu trong nước như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 1 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số được tham dự thầu có hợp đồng với thời gian ký từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam,Tại điều 5 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 1 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số được tham dự thầu có hợp đồng với thời gian ký từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự,trường hợp nào thì tổ chức đấu thầu lại không có nhà thầu tham dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 2 . Căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ theo khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có nhu cầu mua sắm trực tuyến đặt mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung đơn hàng đối với từng hàng hóa, dịch vụ bao gồm: số lượng, khối lượng; phương thức vận chuyển và đơn giá vận chuyển (nếu có); đơn giá của hàng hóa và dịch vụ liên quan (nếu có); phương thức thanh toán; địa điểm giao hàng hoặc địa điểm thực hiện; các thông tin cần thiết khác.","chủ đầu tư có nhu cầu mua sắm trực tuyến đặt mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia","theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hàng hóa, dịch vụ theo khoản 1 Điều này có ý nghĩa gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 2 . Căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ theo khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có nhu cầu mua sắm trực tuyến đặt mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung đơn hàng đối với từng hàng hóa, dịch vụ bao gồm: số lượng, khối lượng; phương thức vận chuyển và đơn giá vận chuyển (nếu có); đơn giá của hàng hóa và dịch vụ liên quan (nếu có); phương thức thanh toán; địa điểm giao hàng hoặc địa điểm thực hiện; các thông tin cần thiết khác.","số lượng, khối lượng; phương thức vận chuyển và đơn giá vận chuyển (nếu có); đơn giá của hàng hóa và dịch vụ liên quan","nội dung đơn hàng đối với từng hàng hóa, dịch vụ bao gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Luật này. Trước khi đàm phán, quyết định ký thỏa thuận vay không phải là điều ước quốc tế có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.","pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5","áp dụng Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Luật này. Trước khi đàm phán, quyết định ký thỏa thuận vay không phải là điều ước quốc tế có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.",thỏa thuận vay không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam,"trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay được áp dụng quy định như thế nào thì áp dụng quy định của luật này?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Luật này. Trước khi đàm phán, quyết định ký thỏa thuận vay không phải là điều ước quốc tế có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.","quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội","Trước khi đàm phán, quyết định ký thỏa thuận vay không phải là điều ước quốc tế có gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 6 . Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu: Xây dựng tiến độ tổng thể để thực hiện các công việc chính, gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện đầu tư dự án.",dự án khoản 6,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 6 . Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu: Xây dựng tiến độ tổng thể để thực hiện các công việc chính, gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện đầu tư dự án.",Xây dựng tiến độ tổng thể,"Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu: làm gì để thực hiện các công việc chính, gói thầu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu theo quy định nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2,Đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định,Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 6 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của bên mời thầu là không phù hợp, chính xác.","hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu","Sau khi sửa lỗi, người ta làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 6 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của bên mời thầu là không phù hợp, chính xác.","nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch","Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, việc gì sẽ được ghi nhận?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 6 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà th��u phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của bên mời thầu là không phù hợp, chính xác.",hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu,"Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.",5,Thương thảo hợp đồng khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu: Phân tích các rủi ro chính liên quan tới môi trường hoạt động, điều kiện thị trường, năng lực của tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu và mức độ phức tạp của hoạt động đấu thầu; Đánh giá khả năng xảy ra và tác động của mỗi rủi ro đối với công tác đấu thầu của dự án; Xây dựng kế hoạch quản lý và giảm thiểu rủi ro trong công tác đấu thầu của dự án thông qua việc áp dụng hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá, điều kiện hợp đồng phù hợp.",dự án khoản 4,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 6 . Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.","gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực",Bảo đảm dự thầu khoản 6 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 6 . Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.",gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung,"Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu, nhà đầu tư phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 6 . Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ d�� thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.",nhà đầu tư từ chối gia hạn,"trường hợp nhà thầu, trường hợp hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 6 . Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung trong hồ sơ dự thầu: Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà thầu không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại nếu không đáp ứng yêu cầu này của bên mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích so sánh các hồ sơ dự thầu.",6,Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 6 . Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung trong hồ sơ dự thầu: Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà thầu không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại nếu không đáp ứng yêu cầu này của bên mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích so sánh các hồ sơ dự thầu.",yêu cầu,Sai khác là các khác biệt so với những gì ở trong hồ sơ mời thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 96. Quy định chuyển tiếp khoản 4 . Hợp đồng mà nhà thầu trúng thầu vật tư, hóa chất có trách nhiệm cung cấp trang thiết bị y tế để sử dụng vật tư, hóa chất đó được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện trong thời hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2023.","Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 5",Luật này được công bố ở cơ quan nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày,giải quyết kiến nghị được thực hiện theo một trong hai quy trình nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư,văn bản nào là căn cứ để giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị,trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư,ai là người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày,Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến ai? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày,thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có tên tên là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Đối với gói thầu chia phần, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ điều kiện chào thầu, biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu theo khả năng của mình.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 8,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 3 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân sử dụng thuốc thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả để phục vụ công tác khám chữa bệnh thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá thuốc mua vào nhưng không vượt đơn giá trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của thuốc cùng tên thương mại, hãng sản xuất, xuất xứ, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính. Trường hợp không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn nêu trên, việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của thuốc cùng tên thương mại, hãng sản xuất, xuất xứ, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả mua sắm tập trung quốc gia, kết quả mua sắm tập trung trên địa bàn; Kết quả đàm phán giá; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn lân cận; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.",3,"Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 5 . Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng nhân với giá trị công trình được nghiệm thu và phù hợp với thời hạn bảo hiểm công trình ghi trong hợp đồng.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 5 . Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng nhân với giá trị công trình được nghiệm thu và phù hợp với thời hạn bảo hiểm công trình ghi trong hợp đồng.,các loại hợp đồng khoản 5,Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 5 . Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng nhân với giá trị công trình được nghiệm thu và phù hợp với thời hạn bảo hiểm công trình ghi trong hợp đồng.,5,Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 2 . Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không tổng hợp nhu cầu để mua sắm tập trung, đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tự tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế. Việc thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế chi trả được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.","chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 2","Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 30 . Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.",Luật Đấu thầu,giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 30 . Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.","Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam","Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.",Bên mời thầu,"ai có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Bảo đảm an toàn, an ninh bảo mật cho người dùng và quản lý hồ sơ người dùng; có cơ chế ghi lại thông tin và truy xuất nguồn gốc thông tin theo thời gian, hành động trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Luật Đấu thầu,"thẩm quyền và truy xuất nguồn gốc thông tin theo thời gian, hành động trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Bảo đảm an toàn, an ninh bảo mật cho người dùng và quản lý hồ sơ người dùng; có cơ chế ghi lại thông tin và truy xuất nguồn gốc thông tin theo thời gian, hành động trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3,Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 11 . Quy định về việc sử dụng lao động được áp dụng theo quy định tại khoản 10 Điều 25 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 11 . Quy định về việc sử dụng lao động được áp dụng theo quy định tại khoản 10 Điều 25 của Nghị định này.,Lập hồ sơ mời thầu khoản 11,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",nhà thầu khoản 7,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khác là ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 131 của Nghị định này trước khi phê duyệt.",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2,"trình, thẩm định, phê duyệt và làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 3 . Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại điểm a khoản này.",Luật Đấu thầu số 22 Điều 115,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một,việc làm rõ hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một,Bên mời thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng","việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo về nội dung gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",Chủ đầu tư,"Ai có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.","công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3",Thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 92. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 2 . Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ không thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều này: Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của Thủ trưởng cơ quan Trung ương; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương; Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định việc mua sắm đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị thuộc phạm vi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp và được quyết định việc mua sắm các nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị không quá 200 triệu đồng; Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.",quyết định việc mua sắm khoản 2,thẩm quyền quyết định việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 92. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 2 . Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ không thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều này: Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của Thủ trưởng cơ quan Trung ương; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương; Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định việc mua sắm đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị thuộc phạm vi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp và được quyết định việc mua sắm các nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị không quá 200 triệu đồng; Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.",Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm phục vụ hoạt động,Thủ trưởng cơ quan Trung ương được quyết định làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 91. Nội dung thỏa thuận khung khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, đơn vị mua sắm tập trung quy định cụ thể nội dung chi tiết của thỏa thuận khung trong hồ sơ mời thầu cho phù hợp nhưng phải bao gồm những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều này.",đơn vị mua sắm tập trung quy định cụ thể nội dung chi tiết của thỏa thuận khung trong hồ sơ mời thầu cho phù hợp,"Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, tính chất của gói thầu như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 5 . Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.",Luật Đấu thầu,Chỉ định thầu khoản 5 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 5 . Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.",5,trong luật đấu thầu số 22/2023/QH1 định thầu khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 5 . Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.",thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày,Việc chỉ định thầu phải được thực hiện như thế nào kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 5 . Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.",gói thầu,"trường hợp nào gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 60 ngày?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 8 . Lưu trữ thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền của chủ đầu tư được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 8 . Lưu trữ thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này.,khoản 8,Trách nhiệm của chủ đầu tư là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 8 . Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",Luật Đấu thầu,"trong luật nào thì việc lựa chọn nhà thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm an toàn thực phẩm, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh doanh được quy định ở luật nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp về các nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 16 của Nghị định này; Các nội dung liên quan khác.,nhà thầu khoản 2,thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 5 . Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào cuối cùng của từng nhà thầu tại điểm kết thúc chào giá trực tuyến và danh sách xếp hạng nhà thầu; Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào giá dự thầu tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 5 . Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào cuối cùng của từng nhà thầu tại điểm kết thúc chào giá trực tuyến và danh sách xếp hạng nhà thầu; Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào giá dự thầu tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất.,5,Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 1 . Việc ưu đãi trong mua thuốc thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật này và quy định sau đây: Đối với thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất đáp ứng về tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này. Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EUGMP hoặc tương đương EUGMP và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thầu thuốc xuất xứ trong nước.",mua thuốc khoản 1,Ưu đãi trong việc gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 6 . Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng ký với các đơn vị có nhu cầu.,Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng ký,Mua sắm tập trung khoản 6 -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 8 . Lộ trình lựa chọn nhà thầu qua mạng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau: Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu thuộc dự án đầu tư áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước thuộc lĩnh vực hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 500 tỷ đồng, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 95% số lượng gói thầu và tối thiểu 90% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu thuộc dự toán mua sắm áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng, việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.",qua mạng khoản 8,Quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện qua mạng nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3 . Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu gồm: Tiến độ thực hiện hợp đồng; Chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công trình và các yếu tố khác có liên quan; Vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do; Các thông tin khác (nếu cần thiết);",chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3,"Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 10. Ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương khoản 1 . Sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương theo quy định của pháp luật được hưởng ưu đãi trong đấu thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Đấu thầu.","được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương khoản 1","Ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụ được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 10. Ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương khoản 1 . Sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương theo quy định của pháp luật được hưởng ưu đãi trong đấu thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Đấu thầu.","chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương theo quy định của pháp luật được hưởng ưu đãi trong đấu thầu","Sản phẩm, dịch vụ được làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá): Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác định như sau: Gthấp nhất × (thang điểm kỹ thuật) Điểm giáđang xét = __________________________________ Gđang xét Trong đó: Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét; Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính; Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây: Điểm tổng hợpđang xét = K × Điểm kỹ thuậtđang xét + G × Điểm giáđang xét Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật; Điểm giáđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá; K: tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%; G: tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%; K + G = 100%.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 8,Điểm tổng hợpđang xét: Điểm tổng hợpđang xét Điểm kỹ thuật để xác định điểm giá? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá): Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác định như sau: Gthấp nhất × (thang điểm kỹ thuật) Điểm giáđang xét = __________________________________ Gđang xét Trong đó: Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét; Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính; Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây: Điểm tổng hợpđang xét = K × Điểm kỹ thuậtđang xét + G × Điểm giáđang xét Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật; Điểm giáđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá; K: tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%; G: tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%; K + G = 100%.",Gthấp nhất,Điểm giá được xác định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá): Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác định như sau: Gthấp nhất × (thang điểm kỹ thuật) Điểm giáđang xét = __________________________________ Gđang xét Trong đó: Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét; Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính; Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây: Điểm tổng hợpđang xét = K × Điểm kỹ thuậtđang xét + G × Điểm giáđang xét Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật; Điểm giáđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá; K: tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%; G: tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%; K + G = 100%.","số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá; K: tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%; G: tỷ trọng điểm về giá quy định","điểm kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp, điểm giáđang xét: là gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền và bảo đảm cạnh tranh được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Chính phủ quy định chi tiết,bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 6 được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 5 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",5,Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 3 . Trường hợp kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng văn bản cho nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị.",giải quyết kiến nghị khoản 3,"Điều kiện xem xét, điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 3 . Trường hợp kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng văn bản cho nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị.","Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 3","Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức thuộc Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức thuộc Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều kiện nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 10 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu, quy định về chi phí công khai thông tin trên Báo Đấu thầu, cắt giảm chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng căn cứ tình hình phát triển đấu thầu qua mạng theo từng thời kỳ.",khoản 10,Điều khoản thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 10 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu, quy định về chi phí công khai thông tin trên Báo Đấu thầu, cắt giảm chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng căn cứ tình hình phát triển đấu thầu qua mạng theo từng thời kỳ.","quy định về chi phí công khai thông tin trên Báo Đấu thầu, cắt giảm chi phí",Điều khoản thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu qua mạng là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Thời gian thực hiện gói thầu: Thời gian thực hiện gói thầu được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có).",thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn,"thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 15 . Trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự thì nhà thầu tiếp nhận hoặc hình thành từ chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được kế thừa năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu mà chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện đã thực hiện.","nhà thầu tiếp nhận hoặc hình thành từ chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện","Trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự thì như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 19 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư.",Luật Đấu thầu số 22/2023/,"giải thích từ ngữ khoản 19 thì hồ sơ được yêu cầu đăng báo, số năm hoạt động trong hình thức đấu thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 19 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư.",toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án,"Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 1 . Việc điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát (sau đây gọi là điều chỉnh trượt giá hợp đồng) đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Đối với hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra, trượt giá hợp đồng có thể được áp dụng đối với hợp đồng có thời gian thực hiện dài hoặc trong hoàn cảnh thị trường có biến động giá lớn.","lạm phát, giảm phát khoản 1",Điều chỉnh giá hợp đồng do nguyên nhân nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 1 . Việc điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát (sau đây gọi là điều chỉnh trượt giá hợp đồng) đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Đối với hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra, trượt giá hợp đồng có thể được áp dụng đối với hợp đồng có thời gian thực hiện dài hoặc trong hoàn cảnh thị trường có biến động giá lớn.",trượt giá hợp đồng có thể được áp dụng đối với hợp đồng có thời gian thực hiện dài hoặc trong hoàn cảnh thị trường có biến động giá lớn.,"hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra, như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 8 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, khách quan đối với thông tin kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng đã công bố.","Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 8","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà th��u, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 8 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, khách quan đối với thông tin kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng đã công bố.",chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 8,"Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.",bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu,"Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.,hai khoản 4,Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Chi thù lao cho thành viên Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật.",giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 4,Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Chi thù lao cho thành viên Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật.","công chức, viên chức thực hiện",Chi thù lao cho thành viên Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 9 . Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu.","Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính giữa nhà thầu",bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 9 -"Chủ đầu tư không phải chịu bất kỳ chi phí nào khác ngoài chi phí trọn gói tính theo số lượng dịch vụ kỹ thuật và đơn giá trong hợp đồng; Yêu cầu đối với nhà thầu về việc lưu kho, lưu trữ hóa chất, vật tư xét nghiệm để đảm bảo việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn; Yêu cầu đối với công tác lắp đặt và thử nghiệm chất lượng, thông số của dịch vụ kỹ thuật; Yêu cầu về bảo hành, bảo dưỡng, bao gồm bảo dưỡng định kỳ thiết bị; Yêu cầu về thiết bị dự phòng, việc bố trí thiết bị dự phòng tại cơ sở y tế (nếu cần thiết); Các nội dung cần thiết khác.",việc bố trí thiết bị dự phòng tại cơ sở y tế,"yêu cầu về thiết bị dự phòng, làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 2 . Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan.",Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 2,Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 22/2023/QH15 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44 của Nghị định này.",tài chính khoản 3,"Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 1 . Đối với các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết thì đơn kiến nghị phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đối với kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu, đơn kiến nghị có thể là của các cơ quan, tổ chức quan tâm đến gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh; đối với các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, đơn kiến nghị phải là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức gửi đơn hoặc được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đơn kiến nghị được gửi đến đơn vị giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều 91 và khoản 1 Điều 92 của Luật này trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.",giải quyết kiến nghị khoản 1,"Điều kiện xem xét, điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 1 . Đối với các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết thì đơn kiến nghị phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đối với kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu, đơn kiến nghị có thể là của các cơ quan, tổ chức quan tâm đến gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh; đối với các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, đơn kiến nghị phải là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức gửi đơn hoặc được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đơn kiến nghị được gửi đến đơn vị giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều 91 và khoản 1 Điều 92 của Luật này trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.","Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 1",Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều kiện nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.","kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3",Đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.",công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3,"Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.",đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày,Danh sách nhà thầu được đánh giá như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 2 . Quản lý đối với nhà thầu phụ: Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện; Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ quy định tại điểm a khoản này hoặc thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; việc sử dụng nhà thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu; Nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng các nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện các công việc được giao. Trường hợp sử dụng thầu phụ đặc biệt thực hiện công việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu. Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt; Nhà thầu chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu với nhà thầu phụ.",không làm thay đổi,Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ như thế nào nếu sử dụng nhà thầu phụ? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 2 . Quản lý đối với nhà thầu phụ: Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện; Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ quy định tại điểm a khoản này hoặc thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; việc sử dụng nhà thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu; Nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng các nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện các công việc được giao. Trường hợp sử dụng thầu phụ đặc biệt thực hiện công việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu. Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt; Nhà thầu chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu với nhà thầu phụ.","công việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt",Trường hợp sử dụng thầu phụ đặc biệt thực hiện các công việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 6 . Trong mọi trường hợp, việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này phải bảo đảm tổng thời gian gia hạn hợp đồng không quá 18 tháng.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 6 . Trong mọi trường hợp, việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này phải bảo đảm tổng thời gian gia hạn hợp đồng không quá 18 tháng.",khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 6,Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.","giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó",yêu cầu nhà thầu làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hi��u chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.","Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện",tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.","Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch","giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.",giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định,Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.",quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10%,"trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 5 . Việc phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân căn cứ vào tờ trình đề nghị phê duyệt, báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của các tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng và nội dung của điều khoản tham chiếu.",quy trình thông thường khoản 5,đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 5 . Việc phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân căn cứ vào tờ trình đề nghị phê duyệt, báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của các tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng và nội dung của điều khoản tham chiếu.",Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp,"quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 40. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án khoản 3 . Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 39 của Luật này trước khi phê duyệt.,Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,thẩm duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án khoản 3 được phê duyệt ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 40. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án khoản 3 . Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 39 của Luật này trước khi phê duyệt.,dự án khoản 3,phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 7 . Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 và điểm g khoản 9 Điều 77, khoản 11 Điều 78, điểm h khoản 1 Điều 79, khoản 4 Điều 80, khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82, điểm b khoản 4 Điều 93 của luật này, bao gồm: Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định; Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi được công khai theo quy định; Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định; Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được xác định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.","gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh","báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình l��a chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.","quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết",văn bản sửa đổi hợp đồng phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp d��ng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.",áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vư,chủ đầu tư được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.","quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung","Các trường hợp khác theo luật đấu thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2 . Tổ chức kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra khi bắt đầu tổ chức kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra, lập biên bản công bố quyết định kiểm tra; Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được kiểm tra, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 125 của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liên quan; kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra; Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra; Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo báo cáo kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng thời bằng văn bản, fax và email; Trên cơ sở dự thảo báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm tra.",trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa,"quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2 . Tổ chức kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra khi bắt đầu tổ chức kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra, lập biên bản công bố quyết định kiểm tra; Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được kiểm tra, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 125 của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liên quan; kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra; Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra; Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo báo cáo kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng thời bằng văn bản, fax và email; Trên cơ sở dự thảo báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm tra.","ng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng",Đoàn kiểm tra thông báo bằng tiếng gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2 . Tổ chức kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra khi bắt đầu tổ chức kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra, lập biên bản công bố quyết định kiểm tra; Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được kiểm tra, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 125 của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liên quan; kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra; Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra; Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo báo cáo kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng thời bằng văn bản, fax và email; Trên cơ sở dự thảo báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm tra.","đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị","Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đơn vị nào được kiểm tra có ý kiến?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 8 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",quy định chi tiết,"Chính phủ có trách nhiệm gì với quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 8?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) được áp dụng theo quy định tại điểm d khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.,Lập hồ sơ mời thầu khoản 8,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) được áp dụng theo quy định tại điểm d khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.,quy định tại điểm d khoản 4 và điểm d khoản 5,Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) được áp dụng theo tiêu chuẩn xác định giá đánh giá được áp dụng theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất, bao gồm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1,"Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá hiệu quả gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất, bao gồm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.","đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư","hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất bao gồm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 9 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.,Luật Đấu thầu,. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định tại điều nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 9 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.,Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39,Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 9 là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 63. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 7 . Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm chỉ có thể áp dụng cho gói thầu bảo hiểm công trình mà giá trị hợp đồng được xác định chính xác trên cơ sở giá trị công trình thực tế được nghiệm thu.,Luật Đấu thầu,hợp đồng được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 7 . Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm chỉ có thể áp dụng cho gói thầu bảo hiểm công trình mà giá trị hợp đồng được xác định chính xác trên cơ sở giá trị công trình thực tế được nghiệm thu.,Loại hợp đồng khoản 7,............................................................................................................................................................................................................................................................... -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 7 . Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm chỉ có thể áp dụng cho gói thầu bảo hiểm công trình mà giá trị hợp đồng được xác định chính xác trên cơ sở giá trị công trình thực tế được nghiệm thu.,Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm chỉ có thể áp dụng cho gói thầu bảo hiểm công trình mà giá trị hợp đồng được xác định chính xác trên cơ sở giá trị công trình thực tế,Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 5 . Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền của chủ đầu tư được quy định ở luật nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1,Đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,quy định tại Điều 28,Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 13 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá); tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) cho phù hợp.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 13,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nội dung chi gồm: chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định. Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.",giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1,Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nội dung chi gồm: chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng ph��m, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định. Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.","chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện",Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nội dung chi gồm: chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định. Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.",Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị,"Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian công khai có thể trong và sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4,"Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian công khai có thể trong và sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện h���p đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng,"Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian công khai có thể trong và sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày,Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai là bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.,tài chính giai đoạn hai khoản 4,Đánh giá hồ sơ đề xuất có tài chính thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.,quy định tại Điều 44,Việc đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 28, khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 65 của Nghị định này. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào thì Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá hồ sơ dự thầu có thể được thực hiện với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.",mạng khoản 3,Quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 28, khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 65 của Nghị định này. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào thì H�� thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá hồ sơ dự thầu có thể được thực hiện với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.","một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào thì Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá hồ sơ dự thầu","đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức nào có thể được thực hiện với nhà thầu xếp hạng thứ nhất?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 28, khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 65 của Nghị định này. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào thì Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá hồ sơ dự thầu có thể được thực hiện với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.",đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng,trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 76. Gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt, ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; thương thảo hợp đồng; phê duyệt và ký kết hợp đồng; đăng tải thông báo kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 74 của Nghị định này.",quy trình rút gọn khoản 3,theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 46. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",Chính phủ quy định chi tiết,"Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá); Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá). Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu nhưng phải yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá); Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá). Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu nhưng phải yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nh�� thầu.",quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu,"đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không cần làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Các tài liệu là căn cứ lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Tài liệu khác có liên quan.",nhà thầu khoản 1,Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 41. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 3 . Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 39 của Luật này trước khi phê duyệt.,Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,thẩm duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 3 được phê duyệt ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 41. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 3 . Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 39 của Luật này trước khi phê duyệt.,Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 3,Mục đích của luật đấu thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.",hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1,Phương thức phương thức đấu thầu được áp dụng trong luật đấu thầu về phương thức nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.","trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác",Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng khi nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 26. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 2 . Bộ Y tế có trách nhiệm công bố danh mục thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.,Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,thẩm quyền và chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 2 . Bộ Y tế có trách nhiệm công bố danh mục thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.,mua thuốc khoản 2,Ưu đãi trong việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 15 . Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của thông tin đã đăng ký, đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi sử dụng chứng thư số của mình.",khoản 15,Trách nhiệm của chủ đầu tư có vai trò như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đo���n một khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",một khoản 2,Tổ chức đấu thầu giai đoạn nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",quy định tại khoản 2,"Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.",quy định tại Điều 29 của Nghị định,Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 5 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây: Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu đã nộp theo yêu cầu mới; Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.",quy định rõ thời điểm đóng thầu,"Để có nhà thầu đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu đã nộp theo yêu cầu mới thì cần làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 5 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây: Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu đã nộp theo yêu cầu mới; Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.","thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển",Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm quy định rõ cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 116. Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 1 . Trách nhiệm của đoàn kiểm tra: Thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại quyết định kiểm tra; Đề nghị đơn vị được kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ việc kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; Xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra và thông báo về dự thảo báo cáo kiểm tra cho tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra; Xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra.",thành viên đoàn kiểm tra khoản 1,trách nhiệm của đoàn kiểm tra là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 11 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,thẩm quyền và thẩm quyền được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 11 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật,Trách nhiệm của người có thẩm quyền được quy định theo luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 3 . Quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền và cơ sở dữ liệu về đấu thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 3 . Quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước.,quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 3,Nội dung nào của luật đấu thầu được quy định? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,một khoản 1,Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,quy định tại Điều 24,Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được lập đồng thời hoặc độc lập với báo cáo nghiên cứu khả thi và được phê duyệt sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.,dự án khoản 2,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho vấn đề gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được lập đồng thời hoặc độc lập với báo cáo nghiên cứu khả thi và được phê duyệt sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.,nhà thầu được lập đồng thời hoặc độc lập với báo cáo nghiên cứu khả thi,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản bao gồm những gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh mà không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền lựa chọn nhà đầu tư được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh mà không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự.,1,Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 5 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền và quy định của tổ chuyên gia được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 5 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật,Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà đầu tư đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.","trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng","trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, hồ sơ nào được xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 110. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng khoản 3 . Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng.","tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật",Hình thức thanh toán có thể bằng tiền nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 4 . Theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra: Người đứng đầu đơn vị được kiểm tra chỉ đạo thực hiện kết luận kiểm tra và có báo cáo về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra trong thời hạn quy định tại kết luận kiểm tra. Báo cáo bao gồm các nội dung sau: biện pháp khắc phục những tồn tại, sai sót nêu trong kết luận kiểm tra; biện pháp chấn chỉnh hoạt động đấu thầu; việc xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân theo kiến nghị của đoàn kiểm tra (nếu có); Việc theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện thông qua báo cáo theo quy định tại điểm a khoản này. Tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận kiểm tra nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.",Người đứng đầu đơn vị được kiểm tra chỉ đạo thực hiện kết luận kiểm tra và có báo cáo về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra trong thời hạn quy định,"Theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra, ai là người có thẩm quyền kiểm tra trong thời hạn quy định tại kết luận kiểm tra?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 4 . Theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra: Người đứng đầu đơn vị được kiểm tra chỉ đạo thực hiện kết luận kiểm tra và có báo cáo về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra trong thời hạn quy định tại kết luận kiểm tra. Báo cáo bao gồm các nội dung sau: biện pháp khắc phục những tồn tại, sai sót nêu trong kết luận kiểm tra; biện pháp chấn chỉnh hoạt động đấu thầu; việc xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân theo kiến nghị của đoàn kiểm tra (nếu có); Việc theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện thông qua báo cáo theo quy định tại điểm a khoản này. Tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận kiểm tra nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.","biện pháp khắc phục những tồn tại, sai sót nêu trong kết luận kiểm tra; biện pháp chấn chỉnh hoạt động đấu thầu; việc xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân theo kiến nghị của đoàn kiểm tra",Báo cáo bao gồm các nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu s�� 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 28 của Nghị định này. Đối với gói thầu chia phần, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá); tổng điểm tổng hợp cao nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).",việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu,"Đối với gói thầu chia phần, việc gì được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);",Lập hồ sơ mời thầu khoản 9,"Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);","quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý",Hồ sơ mời thầu có thể quy định những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);","quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ",Hồ sơ mời thầu có thể quy định những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);",xuất xứ từ ít,Trường hợp hàng hóa cần mua có đặc điểm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);",quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam,"trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định gì thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính: Các thông tin nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào tất cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính.,tài chính khoản 3,Mở hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính: Các thông tin nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào tất cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính.,các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ,Biên bản này phải được gửi cho ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 1 . Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) trong thời gian chào giá trực tuyến. Mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) do các nhà thầu chào được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng tên nhà thầu không được công khai. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng và công khai thứ tự xếp hạng của nhà thầu trong thời gian chào giá trực tuyến; thời gian còn lại của quá trình chào giá trực tuyến.",Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 1 . Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) trong thời gian chào giá trực tuyến. Mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) do các nhà thầu chào được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng tên nhà thầu không được công khai. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng và công khai thứ tự xếp hạng của nhà thầu trong thời gian chào giá trực tuyến; thời gian còn lại của quá trình chào giá trực tuyến.","Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá",chào giá trực tuyến khoản 1 -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 1 . Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) trong thời gian chào giá trực tuyến. Mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) do các nhà thầu chào được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng tên nhà thầu không được công khai. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng và công khai thứ tự xếp hạng của nhà thầu trong thời gian chào giá trực tuyến; thời gian còn lại của quá trình chào giá trực tuyến.",các nhà thầu chào được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,"Mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) do đâu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.",giải quyết kiến nghị khoản 2,"Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.",giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch,Thành phần Hội đồng tư vấn làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.","Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện","Đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học bao gồm ai?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.",giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan,"Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư có nhiệm vụ gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.",Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí,Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do ai đề nghị nộp? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu là 10 năm, được tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.",Luật Đấu thầu số 22 Điều 126,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu là 10 năm, được tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.",Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu,xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 3 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 3 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",quy định tại khoản 3,"Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 27 . Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.",Luật Đấu thầu,giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 27 . Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.","Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu",giải thích từ ngữ khoản 27 thì giải thích từ ngữ khoản 27 để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan đến nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 27 . Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.",dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc,"Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc gì thuộc gói thầu hỗn hợp?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 4 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 4 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,trong nước khoản 4,Đấu thầu được tính như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 3 . Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 3 . Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.,trong nước khoản 3,Đấu thầu được tính như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 3 . Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.,doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước được thực hiện,doanh nghiệp nào khi chào thầu trong nước? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 15 . Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua sắm tập trung.",Luật Đấu thầu,"Trong luật nào thì giải thích từ ngữ khoản 15/2023/QH15, giải thích từ ngữ và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 15 . Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua sắm tập trung.",ngữ khoản 15,giải thích từ ngữ nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 3 . Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý hợp đồng với nhà thầu; ký kết và quản lý thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng đã ký kết.,khoản 3,Trách nhiệm của chủ đầu tư có quyền quyền gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 95. Hiệu lực thi hành khoản 1 . Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.,Luật Đấu thầu,hiệu lực thi hành luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 95. Hiệu lực thi hành khoản 1 . Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.,có hiệu lực thi hành,Hiệu lực thi hành luật đấu thầu được quy định như thế nào từ ngày 01 tháng 01 năm 2024? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 4 . Việc lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài để thực hiện gói thầu ở nước ngoài của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.","pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 4",áp dụng Luật Đấu thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 4 . Việc lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài để thực hiện gói thầu ở nước ngoài của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.",quy định của pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,Việc lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 1 . Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp có quy định khác nhau về đấu thầu giữa Luật này và luật khác được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.","pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 1",áp dụng Luật Đấu thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 21 . Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.",Luật Đấu thầu,Hồ sơ mời thầu được giải thích ở luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một,việc làm rõ hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản.,"Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời th��u và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng",trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định cá","bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thì việc gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,một khoản 1,tổ chức đấu thầu giai đoạn nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,quy định tại khoản 1,Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",kỹ thuật khoản 4,kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày,Bên mời thầu phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam.",Luật Đấu thầu,"Ngày 22/2023/QH15, đồng tiền dự thầu khoản 1 đến đâu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam.",1,Đồng tiền dự thầu khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam.",nhà đầu tư,"Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư nào được chào thầu bằng đồng Việt Nam?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 1 . Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có); Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; Tài liệu về thiết kế, bản vẽ, thuyết minh về gói thầu (nếu có); Các yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu gồm: đặc tính, thông số kỹ thuật, yêu cầu công nghệ, chất lượng dịch vụ, yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu và các yêu cầu về kỹ thuật khác (nếu có); Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận vay (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi; Quy định của pháp luật về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; Các căn cứ liên quan khác.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 1,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Luật Đấu thầu,"Trong luật nào thì việc công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin","đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia yêu cầu công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 17 . Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây: Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả; Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật; Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.",quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10%,"trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 20. Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 3 . Trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 20. Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 3 . Trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn,Trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành thì các chuyên gia này không cần phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1 . Việc lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu được thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1 . Việc lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu được thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Nghị định này.",quy trình rút gọn khoản 1,"Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 13 . Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).",Luật Đấu thầu,giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 13 . Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).",ngữ khoản 13,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá có thể được áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông, bảo hiểm; gói thầu hàng hóa, xây lắp có đặc thù, yêu cầu kỹ thuật cao mà không áp dụng được phương pháp giá đánh giá và gói thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật và giá; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.","gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 3",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với cái gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá có thể được áp dụng đối với gói thầu công nghệ th��ng tin, viễn thông, bảo hiểm; gói thầu hàng hóa, xây lắp có đặc thù, yêu cầu kỹ thuật cao mà không áp dụng được phương pháp giá đánh giá và gói thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật và giá; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất,Điều gì được xếp hạng thứ nhất? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.",bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu,"Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 6 . Việc đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy định nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 6 . Việc đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.,Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Việc đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện trên đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu: Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra; Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.",Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày,Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu tối đa là bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Quyết định hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 5,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trình, thẩm định, phê duyệt và làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Quyết định hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.",văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan,"Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, văn bản nào là một trong những quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Quyết định hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Quyết định hủy thầu phải được đăng tải trên đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 24 . Đối với nhà thầu liên danh, trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện so với hợp đồng đã ký (cần sửa đổi hợp đồng), chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, điều chỉnh phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh phù hợp với tiến độ được rút ngắn. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư phải bảo đảm thành viên đảm nhận phần công việc bổ sung có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc đó và việc điều chuyển phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh không nhằm mục đích chuyển nhượng thầu.","nhà thầu liên danh, trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện so với hợp đồng đã ký (cần sửa đổi hợp đồng), chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, điều chỉnh phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh phù hợp","Đối với nhà thầu liên danh, trường hợp nào cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng được rút ngắn?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 24 . Đối với nhà thầu liên danh, trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện so với hợp đồng đã ký (cần sửa đổi hợp đồng), chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, điều chỉnh phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh phù hợp với tiến độ được rút ngắn. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư phải bảo đảm thành viên đảm nhận phần công việc bổ sung có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc đó và việc điều chuyển phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh không nhằm mục đích chuyển nhượng thầu.","bảo đảm thành viên đảm nhận phần công việc bổ sung có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc đó và việc điều chuyển phạm vi công việc","Người có thẩm quyền, chủ đầu tư phải làm gì với các thành viên liên danh không nhằm mục đích chuyển nhượng thầu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 3 . Trường hợp khi xác định danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu chủ đầu tư xử lý theo một trong hai cách sau đây: Tiến hành lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn; Cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành.",hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm,"Trường hợp hủy thầu, hồ sơ nào được lưu trữ trong thời hạn 05 năm?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhau.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3 được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2,Phương thức đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu,"Trong giai đoạn một, phương thức hai giai đoạn một được tiến hành như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu,Nhà thầu được phép làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu,Nhà thầu có hồ sơ đề xuất gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 41. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 1 . Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc của các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu; Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này; Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này; Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt dự toán mua sắm; Các nội dung khác có liên quan.",Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 1,Mục đích của việc lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,tài chính giai đoạn hai khoản 2,Đánh giá hồ sơ đề xuất được tính như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,quy định tại Điều 29 của Nghị định,Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 4 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hiển thị thông báo trong trường hợp nhà thầu không chấp nhận đơn hàng và gửi thông báo đến đơn vị đặt mua.,Luật Đấu thầu số 22 Điều 104.,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 4 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hiển thị thông báo trong trường hợp nhà thầu không chấp nhận đơn hàng và gửi thông báo đến đơn vị đặt mua.,Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hiển thị thông báo trong trường hợp nhà thầu không chấp nhận đơn hàng và gửi thông báo đến đơn vị đặt mua.,Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 4 được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.","quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu",Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",quy định áp dụng theo chỉ số giá,Nguồn chỉ số có thể được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập,Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài thì việc gì xảy ra chi phí ở nước ngoài công bố? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.","cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá","Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",vận dụng các công thức điều,Chủ đầu tư có thể làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",quy định tại điểm a và điểm b khoản này,Phương pháp điều chỉnh ngoài được quy định như thế nào? -"Nhà thầu thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng cho từng đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc cho tổng số phần mà nhà thầu ký hợp đồng theo mẫu được quy định trong hồ sơ mời thầu; Đơn vị có nhu cầu mua sắm báo cáo đơn vị mua sắm tập trung trong trường hợp nhà thầu không ký hợp đồng. Nhà thầu đã ký thỏa thuận khung và được đơn vị có nhu cầu mua sắm yêu cầu ký hợp đồng nhưng không ký hợp đồng, không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trừ trường hợp bất khả kháng sẽ bị khóa tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của đơn vị mua sắm tập trung; Quyết toán, thanh lý hợp đồng.",Nhà thầu thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng cho từng đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc cho tổng số phần mà nhà thầu ký hợp đồng theo mẫu được quy định trong hồ sơ mời thầu; Đơn vị có nhu cầu mua sắm báo cáo đơn vị mua sắm tập trung,Nhà thầu thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng cho từng đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc cho tổng số phần trăm nhà thầu ký hợp đồng? -"Nhà thầu thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng cho từng đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc cho tổng số phần mà nhà thầu ký hợp đồng theo mẫu được quy định trong hồ sơ mời thầu; Đơn vị có nhu cầu mua sắm báo cáo đơn vị mua sắm tập trung trong trường hợp nhà thầu không ký hợp đồng. Nhà thầu đã ký thỏa thuận khung và được đơn vị có nhu cầu mua sắm yêu cầu ký hợp đồng nhưng không ký hợp đồng, không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trừ trường hợp bất khả kháng sẽ bị khóa tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của đơn vị mua sắm tập trung; Quyết toán, thanh lý hợp đồng.","Nhà thầu đã ký thỏa thuận khung và được đơn vị có nhu cầu mua sắm yêu cầu ký hợp đồng nhưng không ký hợp đồng, không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng",trường hợp nhà thầu không ký hợp đồng thì bị khóa tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trừ trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 2 . Kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thông tin báo cáo tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh để phục vụ việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu đối với nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Thông tin về nghĩa vụ nộp thuế và thông tin báo cáo tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh được chia sẻ được cập nhật thường xuyên, liên tục; Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm triển khai kết nối Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh; quản lý thông tin tiếp nhận theo đúng quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.","đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh; quản lý thông tin tiếp nhận theo đúng quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số củ",Hệ thống thông tin quốc gia được sử dụng để nối Hệ thống thông tin quốc gia về việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 111. Tạm ứng hợp đồng khoản 2 . Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu để xác định mức tạm ứng, phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có). Trong hợp đồng phải quy định về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm ứng; trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, sử dụng kinh phí tạm ứng; thu giá trị của bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp sử dụng kinh phí tạm ứng không đúng mục đích.","quy mô, tính chất của gói thầu để xác định mức tạm ứng, phù hợp với quy định của pháp luật",Mức tạm ứng hợp đồng khoản 2 tùy theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 3 . Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu: Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện xây dựng các tiêu chí, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư, để xác định danh sách (không ít hơn 03) tổ chức hành nghề luật sư, luật sư dự kiến được thuê, chỉ lựa chọn vào danh sách các tổ chức hành nghề luật sư, luật sư danh tiếng, nhiều kinh nghiệm; Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện tổ chức đàm phán hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư có ưu thế nhất trên cơ sở các tiêu chí, điều khoản tham chiếu và cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư trong vụ kiện; Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư, luật sư; Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư.","giải quyết vụ kiện hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý","Cơ quan, đơn vị chủ trì làm gì với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 6 . Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình hướng dẫn các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này (nếu cần thiết).",khoản 6,Điều khoản thi hành luật đấu thầu được quy định là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 6 . Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình hướng dẫn các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này (nếu cần thiết).","Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình hướng dẫn các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15",Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) hoặc tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) cho phù hợp.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 6,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu.",nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu,"Sau khi mở thầu, việc gì được quy định?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu.","tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể",Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 . Trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không chọn áp dụng quy định của Luật này đối với mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó chỉ được thanh toán từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế theo đúng giá mặt hàng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo đơn giá đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn; nếu không có giá trúng thầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.","nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3",Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 3 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu số 22,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, điều kiện nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 3 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.",việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam,"Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6 . Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.",nhà đầu tư khoản 6,"xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nào được lưu trữ trong quá trình lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6 . Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.","nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5","toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trừ hồ sơ nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 2 . Hợp đồng theo đơn giá cố định: Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công việc đã xác định được rõ ràng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật; Hợp đồng theo đơn giá cố định có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá cố định quy định tại hợp đồng.",Loại hợp đồng khoản 2,hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 2 . Hợp đồng theo đơn giá cố định: Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công việc đã xác định được rõ ràng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật; Hợp đồng theo đơn giá cố định có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá cố định quy định tại hợp đồng.",Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công việc,Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 2 . Hợp đồng theo đơn giá cố định: Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công việc đã xác định được rõ ràng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật; Hợp đồng theo đơn giá cố định có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá cố định quy định tại hợp đồng.","Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc",quá trình thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Lựa chọn tư vấn cá nhân được áp dụng khi công việc của gói thầu chỉ yêu cầu một hoặc một số chuyên gia có kinh nghiệm, năng lực thực hiện mà không cần sự tham gia của tổ chức, không yêu cầu các điều kiện để thực hiện công việc như đối với nhà thầu là tổ chức. Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn cá nhân bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân; Thương thảo hợp đồng; Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","công việc của gói thầu chỉ yêu cầu một hoặc một số chuyên gia có kinh nghiệm, năng lực thực hiện mà không cần sự tham gia của tổ chức, không yêu cầu các điều kiện để thực hiện công việc",Lựa chọn tư vấn cá nhân được áp dụng khi nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 4 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.","bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện",Quá trình đánh giá diễn ra như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 14 . Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.,Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 14 đươc quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 3 . Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ dự thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 3 . Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.,hai khoản 3,Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 3 . Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.,quy định tại Điều 30,Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 4 . Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 4 . Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ,quá trình mua sắm trực tiếp khoản 4 được đề xuất như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2 . Kinh phí thực hiện kiểm tra: Kinh phí thực hiện kiểm tra được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của đơn vị chủ trì kiểm tra hoạt động đấu thầu thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan; Các doanh nghiệp nhà nước bố trí kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra trong nguồn vốn do doanh nghiệp quản lý.",Kinh phí thực hiện kiểm tra được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm,Kinh phí thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu được tính như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 2 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo quy định của Luật này.","nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 2",Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 2 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo quy định của Luật này.","nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện","Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 2 để làm gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 6 . Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu.,khoản 6,Trách nhiệm của chủ đầu tư là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",nhà thầu khoản 6,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khác là ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện,"Việc trình, thẩm định, phê duyệt và làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 3 . Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Chương II của Luật này, việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.","nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 3",Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 3 . Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Chương II của Luật này, việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.","nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công",Lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 4 . Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.,khoản 4,Trách nhiệm của chủ đầu tư là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 4 . Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.,lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ,trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì làm gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 4 . Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.,Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này,quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng yêu cầu gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 96. Quy định chuyển tiếp khoản 2 . Dự án đầu tư kinh doanh đã phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng chuyển tiếp đối với dự án đầu tư kinh doanh.",quy định chi tiết việc áp dụng chuyển tiếp đối với dự án đầu,Chính phủ có hành động gì với dự án đầu tư kinh doanh? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",Luật Đấu thầu,"thẩm quyền trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3","trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nào được quy định chi phí trong lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",quy định chi tiết,"Chính phủ có hành động gì với chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ hoặc có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà chỉ có một số nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án được mời tham dự thầu.",2,trong luật đấu thầu số bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ hoặc có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà chỉ có một số nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án được mời tham dự thầu.","Đấu thầu hạn chế được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ hoặc có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà chỉ có một số nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án",Đấu thầu hạn chế là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm: Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà thầu; Thông tin về vi phạm của nhà thầu; Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, bao gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng; tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế; nguồn lực tài chính; nhân sự chủ chốt; máy móc, thiết bị; hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất, trong đó hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được công khai các nội dung chính. Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu bao gồm thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này và thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng; Các thông tin khác về nhà thầu","Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1","Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 40. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án khoản 1 . Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu; Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này; Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này; Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án; Các nội dung khác có liên quan.",dự án khoản 1,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 2 . Việc lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí.","pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 2",áp dụng Luật Đấu thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 2 . Việc lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí.",ký kết hợp đồng dầu khí thực hiện,Việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện như thế nào theo quy định của pháp luật về dầu khí? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4 . Nhà thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau; Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế; Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 . Căn cứ đề nghị phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu sau khi quyết định phê duyệt dự án, làm cơ sở cho chủ đầu tư tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; trường hợp các nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu khác với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mà không phải trình, phê duyệt lại kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",dự án khoản 5,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 2 . Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,"thẩm quyền và trách nhiệm của các cấp bậc, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu được quy định ở luật nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 2 . Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu.","Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức","trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành nghề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, địa phương theo kế hoạch định kỳ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt; Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 2 Điều này; Cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại điểm a khoản này.",kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1,"quyền hạn, trách nhiệm gì trong việc kiểm tra hoạt động đấu thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 2 . Khi ký kết hợp đồng, văn bản hợp đồng phải đảm bảo phù hợp với các nội dung sau: Điều kiện chung của hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung hiệu chỉnh, bổ sung, làm rõ trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các nội dung đề xuất của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được chủ đầu tư chấp thuận và các nội dung thống nhất giữa hai bên trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có), thương thảo hoàn thiện hợp đồng; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Quy định của pháp luật.",khoản 2,hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.",khoản 4,Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 8 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật,Thực hiện trách nhiệm khác theo luật nào có liên quan? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Thông thầu bao gồm các hành vi sau đây: Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc các bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu hoặc rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầu; Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc thực hiện các hình thức thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạnh tranh để một bên trúng thầu; nhà thầu, nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu.","Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc các bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu hoặc rút hồ sơ dự thầu",Thông thầu bao gồm các hành vi nào để một bên trúng thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.","kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3",Đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.",đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày,Danh sách nhà thầu được đánh giá như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 8 . Hợp đồng hỗn hợp: Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện.","Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7",Hợp đồng hỗn hợp được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 8 . Hợp đồng hỗn hợp: Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện.","quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng","Hợp đồng hỗn hợp phải làm gì đối với một nội dung công việc, dịch vụ?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 3 . Mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này thì được áp dụng hình thức đàm phán giá.",Mua sắm tập trung phải,đấu thầu rộng rãi là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 3 . Mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này thì được áp dụng hình thức đàm phán giá.","mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này",Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần làm gì? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng",Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ đâu? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Nhà thầu vi phạm hợp đồng,"trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng là gì?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu,Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu là gì? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu",Danh sách phê duyệt nhà thầu được quy định như thế nào trong hồ sơ mời thầu? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị,Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm những gì? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai","trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì như thế nào?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu","để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng thì yêu cầu làm gì?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng","xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai như thế nào thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng,trường hợp nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng thì việc gì sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 4 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 29 và khoản 1, 3, 4, 5 Điều 66 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 4 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 4 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 29 và khoản 1, 3, 4, 5 Điều 66 của Nghị định này.",mạng khoản 4,Quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 4 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 29 và khoản 1, 3, 4, 5 Điều 66 của Nghị định này.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện thông qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.",quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung,Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.","quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá",hợp đồng được quy định như thế nào cho mỗi lần thanh toán hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.","quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng",việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.",việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu,"trường hợp do biến động về giá, chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận." -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.",các bên ký kết văn bản sửa,trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận thì làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 . Bộ Y tế tổ chức mua thuốc tập trung cấp quốc gia và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đàm phán giá. Trường hợp áp dụng đàm phán giá, nhà thầu được mời vào đàm phán phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3","Mua thuốc, thực hiện đàm phán, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn thuốc, vật tư, thiết bị y tế, thiết bị y tế khoản 3 và chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về mua thuốc, bao gồm những gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 . Bộ Y tế tổ chức mua thuốc tập trung cấp quốc gia và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đàm phán giá. Trường hợp áp dụng đàm phán giá, nhà thầu được mời vào đàm phán phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","thuốc tập trung cấp quốc gia và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam","Bộ Y tế tổ chức mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 để mua gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 5 . Thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế bao gồm các thông tin sau: Chất lượng của hàng hóa thực tế so với quy định trong hợp đồng; Mức độ nghiêm trọng của các lỗi phát sinh và việc khắc phục các lỗi phát sinh hoặc thay thế hàng mới (nếu có); Tần suất hỏng hóc, gặp sự cố của hàng hóa và chất lượng dịch vụ bảo hành, sửa chữa, khắc phục (nếu có); Độ tin cậy, độ bền, hiệu suất, công suất; Các thông tin khác (nếu cần thiết).",chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 5,"Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Khi xây dựng điểm tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp; tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 3,Phương pháp gì được áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 3? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Khi xây dựng điểm tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp; tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.","bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30%",Khi xây dựng điểm tổng hợp phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 1 . Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo thỏa thuận giao việc, văn bản giao việc: Phương án tự thực hiện bao gồm yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc; giá trị, thời gian thực hiện; chất lượng công việc cần thực hiện; các điều kiện nghiệm thu, thanh toán; thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị thuộc mình (sau đây gọi là đơn vị được giao thực hiện gói thầu). Việc chi trả lương, phụ cấp, chi phí quản lý và các chi phí khác do chủ đầu tư, đơn vị được giao việc thỏa thuận.","yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc; giá trị, thời gian thực hiện; chất lượng công việc cần thực hiện; các điều kiện nghiệm thu, thanh toán; thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị thuộc mình",Ph��ơng án tự thực hiện bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 1 . Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo thỏa thuận giao việc, văn bản giao việc: Phương án tự thực hiện bao gồm yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc; giá trị, thời gian thực hiện; chất lượng công việc cần thực hiện; các điều kiện nghiệm thu, thanh toán; thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị thuộc mình (sau đây gọi là đơn vị được giao thực hiện gói thầu). Việc chi trả lương, phụ cấp, chi phí quản lý và các chi phí khác do chủ đầu tư, đơn vị được giao việc thỏa thuận.","lương, phụ cấp, chi phí quản lý và các chi phí khác do chủ đầu tư, đơn vị",việc chi trả bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau đây: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).","Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau đây: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm",nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 2 . Việc thanh toán không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà thầu như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác.",2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 2 . Việc thanh toán không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà thầu như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác.","vật tư, máy móc, thiết bị",đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 4 . Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến phải nằm trong khung giờ hành chính.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 4 . Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến phải nằm trong khung giờ hành chính.,Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến phải nằm trong khung giờ,Điều gì được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 2 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá đánh giá của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.",2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số điều 6 là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 2 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá đánh giá của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.","nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5%","Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, giá dự thầu được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 3 . Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng.",3,Thương thảo hợp đồng khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2 . Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định đầu tư.","Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án","quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 2 . Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b và e khoản 2 Điều 7 của Luật này; Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 7 của Luật này. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Luật đấu thầu được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 5 . Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 5,Nội dung nào của luật đấu thầu được quy định? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 5 . Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",5,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH1 định, nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 5?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 2 . Chủ đầu tư trực tiếp tự thực hiện gói thầu hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức đó thực hiện.",Luật Đấu thầu,Tự thực hiện khoản 22/2023/QH15 được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 2 . Chủ đầu tư trực tiếp tự thực hiện gói thầu hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức đó thực hiện.","Chủ đầu tư trực tiếp tự thực hiện gói thầu hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức",tự thực hiện khoản 2 nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 5 . Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.",yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng,"trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 5 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",công khai kết quả chỉ định thầu,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 5 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 2 . Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",khoản 2,Chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại điều nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 2 . Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm","Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều này c�� tác dụng như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 2 . Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng,"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 2 . Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện,chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,giải quyết kiến nghị,Quy trình gì về lựa chọn nhà thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc,Chủ đầu tư phải có văn bản gì kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05,thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là ai? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc,thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có thẩm quyền thông qua hồ sơ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 1 . Phê duyệt các nội dung sau đây: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, gói thầu đấu thầu trước; kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu.",1,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 1 là gì -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 2 . Các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu; Thẩm quyền quyết định việc mua sắm đối với dự toán mua sắm; Công khai thông tin trong hoạt động đấu thầu; Mẫu hồ sơ đấu thầu; Quản lý nhà thầu.",khoản 2,Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Chi phí đánh giá hồ sơ: Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",5,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Chi phí đánh giá hồ sơ: Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.","Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1%",Chi phí đánh giá hồ sơ là bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 2 . Đối với mua sắm hàng hóa, dịch vụ cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhiệm vụ khoán chi từng phần và nhiệm vụ khoán chi đến sản phẩm cuối cùng), tổ chức, cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện việc mua sắm mà không phải áp dụng quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này nhưng phải bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.","khoán chi đến sản phẩm cuối cùng), tổ chức, cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện việc mua sắm mà không phải áp dụng quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này",nhiệm vụ được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.",2,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng thì việc thanh lý hợp đồng được quy định bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.",thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực,Khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng thì các bên có thể làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.",trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày,Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện khi nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 6 . Hợp đồng theo kết quả đầu ra: Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.",Loại hợp đồng khoản 6,Hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 6 . Hợp đồng theo kết quả đầu ra: Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.","Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng","Hợp đồng theo kết quả đầu ra được xem thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác." -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 6 . Hợp đồng theo kết quả đầu ra: Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu cụ thể về số l��ợng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.","yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác",hợp đồng phải nêu rõ những yêu cầu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3 . Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu gồm những nội dung chủ yếu sau: Xem xét bối cảnh thực hiện dự án đối với công tác đấu thầu; Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với việc thực hiện các hoạt động đấu thầu của dự án; Phân tích thị trường và xác định rủi ro trong đấu thầu; Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu; Đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án bao gồm: phân chia dự án thành các gói thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; loại hợp đồng, nguyên tắc phân chia quản lý rủi ro; tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu; các nội dung khác cần lưu ý trong soạn thảo hồ sơ mời thầu, quản lý thực hiện hợp đồng.",dự án khoản 3,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 4 . Áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất: Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch thiếu sau khi hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này nhưng vẫn được xếp hạng thứ nhất và hồ sơ dự thầu của nhà thầu này không có đơn giá của phần sai lệch thiếu thì đơn giá đề nghị trúng thầu của phần sai lệch thiếu sẽ lấy theo đơn giá tương ứng có giá trị thấp nhất trong các hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, đơn giá trong dự toán gói thầu, đơn giá hình thành giá gói thầu (trong trường hợp không có dự toán gói thầu).",đơn giá hình thành giá gói thầu,"đơn giá tương ứng có giá trị thấp nhất trong các hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, đơn giá trong dự toán gói thầu, bao gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà đầu tư nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; Bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).",nhà đầu tư khoản 2,"trong lựa chọn nhà thầu, ai có chi phí trong lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 1 . Đối với hợp đồng trọn gói Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng;",các loại hợp đồng khoản 1,Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 1 . Đối với hợp đồng trọn gói Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng;",xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết,Khi thanh toán không yêu cầu có thứ gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 1 . Đối với hợp đồng trọn gói Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng;","lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng",đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Giá trị thanh toán được tính bằng cách nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu; Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan; Các thông tin nêu tại điểm b khoản này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Biên bản này phải được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.",công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ,Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành như thế nào kể từ thời điểm đóng thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu; Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan; Các thông tin nêu tại điểm b khoản này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Biên bản này phải được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.","Biên bản này phải được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật","Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan đến việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu; Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan; Các thông tin nêu tại điểm b khoản này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Biên bản này phải được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.","tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ","Đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trừ thời hạn như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 9 . Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây: Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luật này; Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.",nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng,"Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 9 . Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây: Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luật này; Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.","không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đ",Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22 . Trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì xử lý như sau: Phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng đối với tất cả các thành viên liên danh; Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của tất cả thành viên liên danh; Chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên của liên danh mà vi phạm hợp đồng; chỉ thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; các thành viên còn lại được tiếp tục thực hiện hợp đồng tương ứng với phần công việc đảm nhận trong liên danh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi Quyết định đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Phần công việc của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên còn lại thực hiện nếu các thành viên này đủ năng lực, kinh nghiệm. Trong trường hợp này, các thành viên còn lại phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mới tương ứng với giá trị phần công việc chưa thực hiện của gói thầu; Trường hợp các thành viên còn lại từ chối thực hiện hoặc không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện thì báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần công việc của thành viên vi phạm thành gói thầu riêng để chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,chỉ thành viên liên danh vi phạm hợp đồng được đăng tải trên đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22 . Trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì xử lý như sau: Phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng đối với tất cả các thành viên liên danh; Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của tất cả thành viên liên danh; Chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên của liên danh mà vi phạm hợp đồng; chỉ thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; các thành viên còn lại được tiếp tục thực hiện hợp đồng tương ứng với phần công việc đảm nhận trong liên danh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi Quyết định đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Phần công việc của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên còn lại thực hiện nếu các thành viên này đủ năng lực, kinh nghiệm. Trong trường hợp này, các thành viên còn lại phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mới tương ứng với giá trị phần công việc chưa thực hiện của gói thầu; Trường hợp các thành viên còn lại từ chối thực hiện hoặc không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện thì báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần công việc của thành viên vi phạm thành gói thầu riêng để chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",Phần công việc của thành viên vi phạm,có bao nhiêu thành viên còn lại thực hiện hợp đồng được giao cho các thành viên còn lại thực hiện? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 1 . Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 1 . Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu.,1,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 1 . Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu.,Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở,Thanh toán hợp đồng khoản 1 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này.",làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện,"Việc sửa đổi, việc sửa đổi, để làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này.","Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu","đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này.",Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế,Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế nào? -" Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia; Các nội dung liên quan khác. Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Tóm tắt quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu (từ khi đăng tải thông báo mời thầu đến khi trình thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật) và đề nghị của bên mời thầu về danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong quá trình lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; Các ý kiến khác (nếu có).",Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Xem xét về những ý kiến khác nhau,Nội dung thẩm định bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.",hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu,Khi sửa đổi hợp đồng khoản 4 thì người có thẩm quyền cho phép thực hiện việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.",bảo đảm không vượt tổng mức đầu,Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.",tổng giá hợp đồng,"trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, dự toán mua sắm có bao gồm những gói thầu nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 117. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan khoản 2 . Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan: Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ khi đoàn kiểm tra có yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp; Giải trình về các nội dung nêu tại dự thảo báo cáo kiểm tra (nếu có).",2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số bao nhiêu điều 117?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 73. Nội dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 73. Nội dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Chính phủ quy định chi tiết,hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 3 . Tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 điều này không được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác khối lượng công việc có giá trị từ 10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng tính trên giá trị công việc quy định tại thỏa thuận giao việc.","Tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 điều này không được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác khối lượng công việc có giá trị từ 10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng tính trên giá trị công việc",tự thực hiện khoản 3 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa v�� nộp thuế, nhân sự, thiết bị thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm.",nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu,"Sau khi mở thầu, việc gì được quy định?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, nhân sự, thiết bị thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm.","tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, nhân sự, thiết bị","trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu thứ gì thì bên mời thầu yêu cầu làm rõ, bổ sung tài liệu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 109. Quản lý chất lượng hàng hóa, dịch vụ khoản 2 . Hợp đồng phải quy định quy trình và thủ tục để kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng của hàng hóa, dịch vụ; kiểm soát nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.",quy định quy trình và thủ tục,"hợp đồng phải làm gì để kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng của hàng hóa, dịch vụ?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 6 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này. Nhà thầu quản lý các yêu cầu đặt hàng thành công và chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng và tiến độ.","Nhà thầu quản lý các yêu cầu đặt hàng thành công và chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ",Nhà thầu quản lý các yêu cầu nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Luật Đấu thầu,Kế hoạch nào đã được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,dự án khoản 4,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25,chuẩn bị lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực,"đối với gói thầu phi tư vấn, vì sao nhà thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà","Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà th���u?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",cá nhân,"Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là ai?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",hộ kinh doanh,trường hợp nhà thầu là ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu ch�� đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng","Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu được đánh giá như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này,Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 29 . Ngoài trường hợp nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 Điều này, khi phát sinh tình huống thì chủ đầu tư xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 29 . Ngoài trường hợp nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 Điều này, khi phát sinh tình huống thì chủ đầu tư xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.","công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế","cạnh tranh được đánh giá như thế nào là một điều kiện nhà đầu tư xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.",nhà thầu khoản 1,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.","chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu","đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ yêu cầu làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 4 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.,Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu,Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện giữa người mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 4 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.,Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản,Việc làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 1 . Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý.",quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu,Thực hiện việc gì trong phạm vi quản lý? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 3 . Khi chào thầu sản phẩm đối mới sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng yêu cầu v��� năng lực tài chính, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề trong thời hạn 06 năm kể từ khi sản phẩm được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 4 . Phương pháp dựa trên kỹ thuật: Phương pháp dựa trên kỹ thuật được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất, được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính, làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.",đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 4,Phương pháp gì được áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 4? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 4 . Phương pháp dựa trên kỹ thuật: Phương pháp dựa trên kỹ thuật được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất, được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính, làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.",hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 4,Phương pháp đánh giá hiệu quả gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã qua sử dụng được cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu.",sử dụng khoản 3,"Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã qua sử dụng được cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu.","Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3",Điều gì được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 61. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1 . Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Có giá trị phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu; Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.","đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1",xét duyệt trúng thầu đối với vấn đề gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng. Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về thương thảo hợp đồng được quy định ở luật nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng. Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.,quy định tại khoản 2 Điều 32,Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 3 . Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá điều chỉnh theo quy định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng; trường hợp hợp đồng không điều chỉnh đơn giá mà điều chỉnh trượt giá thì giá trị thanh toán được xác định theo giá hợp đồng được điều chỉnh trượt giá theo quy định của hợp đồng;",các loại hợp đồng khoản 3,Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 3 . Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá điều chỉnh theo quy định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng; trường hợp hợp đồng không điều chỉnh đơn giá mà điều chỉnh trượt giá thì giá trị thanh toán được xác định theo giá hợp đồng được điều chỉnh trượt giá theo quy định của hợp đồng;",giá trị thanh toán được xác định theo giá hợp đồng được điều chỉnh trượt giá,trường hợp hợp đồng không điều chỉnh đơn giá mà điều chỉnh trượt giá thì như thế nào? -"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu; Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính. Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.",Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ,"Việc phân chia công việc trong liên danh phải được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu; Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính. Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.","Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu","hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện của nhà thầu ký tên, đóng dấu gì?" -"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu; Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính. Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.","đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm","đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do ai?" -"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu; Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính. Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.",Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu,"theo quy định trong hồ sơ mời thầu, việc phân chia công việc trong liên danh được đánh giá như thế nào?" -"tổ chức chương trình nghệ thuật đặc biệt; hợp tác sản xuất phim; Gói thầu sản xuất và lắp đặt sân khấu phục vụ sản xuất chương trình phát sóng gắn liền với ý tưởng thực hiện; thuê địa điểm để tổ chức sản xuất, ghi hình chương trình mang tính nghệ thuật cao; Gói thầu cung cấp dịch vụ in ấn, cung cấp tem, biên lai, niêm phong theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan; gói thầu mua chó nghiệp vụ, đào tạo chó nghiệp vụ, mua ma túy, chất nổ, mẫu tẩm nguồn hơi ma túy, chất nổ để huấn luyện chó nghiệp vụ; Trường hợp dự án, gói thầu có điều kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc bổ sung trường hợp áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.",bổ sung trường hợp áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu,"Trường hợp dự án, gói thầu có điều kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và h khoản này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 1 . Trường hợp gói thầu áp dụng lựa chọn danh sách ngắn thì thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 1 . Trường hợp gói thầu áp dụng lựa chọn danh sách ngắn thì thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,gói thầu áp dụng lựa chọn danh sách ngắn thì thực hiện theo quy định tại Điều 24,Trường hợp nào gói thầu áp dụng lựa chọn danh sách ngắn thì thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn danh sách? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 4 . Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến hủy thầu theo quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 và các điểm c, d, đ khoản 2 điều này phải đền bù chi phí cho các bên liên quan.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Điều nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 4 . Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến hủy thầu theo quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 và các điểm c, d, đ khoản 2 điều này phải đền bù chi phí cho các bên liên quan.","quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 và các điểm c, d, đ khoản 2 điều này phải đền bù chi phí","Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến hủy thầu theo quy định nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 1 . Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 1 . Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước.,Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu,Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 1 được đánh giá như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 3 . Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;,Luật Đấu thầu,thẩm quyền đã được phê duyệt ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 3 . Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;,Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công,............................................................................................................................................................................................................................................................... -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm thông tin không bị tiết lộ.",nhà đầu tư khoản 3,"xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nào được quy định khoản 3?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm thông tin không bị tiết lộ.",nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình,Nếu hết thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này mà nhà thầu làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.",tài chính và xếp hạng nhà thầu,Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.",quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dun,những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.",có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu,những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 4 . Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và cơ quan, tổ chức có liên quan; đồng thời gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,xử lý vi phạm khoản 4 được quy định ở luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 11 . Quy định về tùy chọn mua thêm (nếu có): Trường hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu có quy định về tùy chọn mua thêm thì hồ sơ mời thầu phải quy định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ tối đa thuộc tùy chọn mua thêm phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt.",Luật Đấu thầu số 22,nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 11 . Quy định về tùy chọn mua thêm (nếu có): Trường hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu có quy định về tùy chọn mua thêm thì hồ sơ mời thầu phải quy định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ tối đa thuộc tùy chọn mua thêm phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 11,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 11 . Quy định về tùy chọn mua thêm (nếu có): Trường hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu có quy định về tùy chọn mua thêm thì hồ sơ mời thầu phải quy định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ tối đa thuộc tùy chọn mua thêm phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu đư��c duyệt.","quy định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ tối đa thuộc tùy chọn mua thêm phù hợp",trường hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu có quy định về tùy chọn mua thêm thì hồ sơ mời thầu phải làm gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 3 . Tiến hành độc lập nhưng có sự phối hợp và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 3 . Tiến hành độc lập nhưng có sự phối hợp và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.,Tiến hành độc lập nhưng có sự phối hợp và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan có thẩm quyền,có sự phối hợp và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan có thẩm quyền và cơ quan có thẩm quyền để làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6,"Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",sau thời gian thực hiện gói thầu,Thời gian công khai là khi nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm c���p nhật lại thông tin.",chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung),"trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, ai còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày,Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 9 . Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Luật Đấu thầu,. Đấu thầu qua mạng được giải thích ở luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).",5,Thương thảo hợp đồng khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).","điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện","Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng thì các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng về vấn đề gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp s��ng tạo theo quy định của pháp luật; Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.",nhà đầu tư khoản 1,Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 3 . Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.",3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc tính ưu đãi khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 3 . Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.",việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu,"đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi khoản 3 như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 3 . Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.",25% trở lên giá trị công việc,Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước từ bao nhiêu phần trăm trở lên giá trị công việc của gói thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 1 . Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu được tự thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động hoặc ngành, nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu; Có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu; Có phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu.","Có phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ","Phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 3 . Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực.,Luật Đấu thầu,. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Bảo đảm tính toàn vẹn của các hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngăn chặn hành vi truy cập trái phép, thay thế hồ sơ bất hợp pháp.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền và bảo đảm tính toàn vẹn của các hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Bảo đảm tính toàn vẹn của các hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngăn chặn hành vi truy cập trái phép, thay thế hồ sơ bất hợp pháp.",Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2,Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 4 . Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào thỏa thuận khung.","tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có)",thỏa thuận khung khoản 4 cho nhà thầu liên danh như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.","kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1","Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai cái gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.","công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1","Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",một khoản 3,Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 73. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 2 . Căn cứ hồ sơ do bên mời thầu trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 73. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 2 . Căn cứ hồ sơ do bên mời thầu trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu.",quy trình thông thường khoản 2,"Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này; Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; yêu cầu kỹ thuật của gói thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật đã được phê duyệt; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu. Hồ sơ mời thầu phải cho phép nhà thầu được đề xuất phương án thay thế cho phương án kỹ thuật đã nêu trong hồ sơ mời thầu, không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.","đề xuất phương án thay thế cho phương án kỹ thuật đã nêu trong hồ sơ mời thầu, không yêu cầu nhà thầu",hồ sơ mời thầu phải cho phép nhà thầu được gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có thể trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",dự án khoản 1,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Giá gói thầu: Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ư��c tính cho từng phần trong giá gói thầu; Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",Giá gói thầu là giá trị của gói thầu,"Theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu, giá gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Giá gói thầu: Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",bao gồm toàn bộ chi phí,Giá gói thầu bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu",Luật đấu thầu được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",Chính phủ quy định chi tiết,"Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 4 được quy định điều gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 5 . Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào cuối cùng của từng nhà thầu tại điểm kết thúc chào giá trực tuyến và danh sách xếp hạng nhà thầu; Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào giá dự thầu và các yếu tố ngoài giá (nếu có) tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất;,5,Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 5 . Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào cuối cùng của từng nhà thầu tại điểm kết thúc chào giá trực tuyến và danh sách xếp hạng nhà thầu; Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào giá dự thầu và các yếu tố ngoài giá (nếu có) tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất;,thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến,Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản gốc và bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc ��ánh giá khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu,trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý,"trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì được gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ là một phần của hồ sơ dự thầu.","các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể","trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các thứ gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì được gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ là một phần của hồ sơ dự thầu.",Bên mời thầu,"ai có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",1,Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản bao gồm bao nhiêu Điều 49? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nư��c, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày,"đấu thầu trong nước, thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản bao gồm bao nhiêu ngày?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 2 . Bên mời thầu xác định danh sách tối thiểu 03 tư vấn cá nhân trình chủ đầu tư phê duyệt.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 4 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 4,Trách nhiệm của tổ chuyên gia là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 4 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.","người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu",trách nhiệm quy định tại điều này theo yêu cầu của ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",5,quy trình mua sắm trực tiếp khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa,Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá nào được quy định? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.","đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu",Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng,"Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm nào thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn",đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng thì việc gì được quy định? -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp","Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm gì về quyết định của mình?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.",gói thầu,Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện biện pháp gì? -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.",90 ngày,"gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá bao nhiêu ngày?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.",Chính phủ quy định chi tiết điểm,có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại điều nào? -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.",khoản 1,"Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 87. Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu gói thầu khoản 3 . Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu gói thầu đã hoàn thành. Các thành phần tham gia nghiệm thu bao gồm: Đại diện chủ đầu tư; Đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ thực hiện gói thầu; Đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn được hưởng lợi từ sản phẩm, công trình của gói thầu; Các thành phần có liên quan khác do chủ đầu tư quyết định.","Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu gói thầu khoản 3","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu gói thầu phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 2 . Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.","Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;",Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 2 . Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.",đấu thầu hạn chế,"Đấu thầu rộng rãi, bao gồm đấu thầu rộng rãi, bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 4 . Để tham gia chào giá trực tuyến, nhà thầu phải cam kết trong đơn dự thầu đáp ứng các yêu cầu trong thông báo mời thầu. Trường hợp nhà thầu trúng thầu, nếu nhà thầu không thực hiện theo cam kết thì nhà thầu bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu nêu trong đơn dự thầu (bị nêu tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và bị khóa tài khoản trong vòng 6 tháng kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư).","nhà thầu bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu nêu trong đơn dự thầu (bị nêu tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và bị khóa tài khoản trong vòng 6 tháng kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư","Trường hợp nhà thầu trúng thầu, nếu nhà thầu không thực hiện theo cam kết thì như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 8 . Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây: Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận; Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này; Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.",Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ,Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 8 . Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây: Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận; Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này; Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.","Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu","Nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này thì không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 13 . Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 79 của Luật này.,khoản 13,Trách nhiệm của chủ đầu tư có bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 13 . Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 79 của Luật này.,thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 79 của Luật,Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 65. Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu khoản 2 . Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ hợp đồng có thể bao gồm một hoặc một số tài liệu sau đây: Biên bản hoàn thiện hợp đồng; Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có); Văn bản thỏa thuận của các bên về điều kiện của hợp đồng, bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể; Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất c���a nhà thầu được lựa chọn; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Tài liệu khác có liên quan.",nhà thầu khoản 2,Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 5 . Trường hợp cơ sở y tế tư nhân chọn áp dụng Luật Đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, việc thanh toán căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu nhưng không vượt đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn, kết quả mua sắm tập trung, kết quả đàm phán giá, kết quả đấu thầu trên địa bàn lân cận, địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này.",5,"Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 111. Tạm ứng hợp đồng khoản 1 . Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 111. Tạm ứng hợp đồng khoản 1 . Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.,khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu,Tạm ứng hợp đồng là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có): Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.",nhà thầu khoản 5,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một người nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có): Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.","yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện","Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 6,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp,"Quá trình chỉ định thầu thông thường được thực hiện khi hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 91. Nội dung thỏa thuận khung khoản 2 . Những nội dung chủ yếu của thỏa thuận khung: Phạm vi cung cấp hàng hóa, dịch vụ; bảng kê số lượng hàng hóa, dịch vụ; Thời gian, địa điểm giao hàng, cung cấp dịch vụ dự kiến; Điều kiện bàn giao hàng hóa, dịch vụ; tạm ứng, thanh toán, thanh lý hợp đồng; Mức giá tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ; Điều kiện bảo hành, bảo trì; đào tạo, hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ; Trách nhiệm của nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ, trong đó bao gồm trách nhiệm ký kết, thực hiện hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm; Trách nhiệm của đơn vị có nhu cầu mua sắm trong việc ký kết hợp đồng, sử dụng hàng hóa, dịch vụ; Trách nhiệm của đơn vị mua sắm tập trung; Thời hạn có hiệu lực của thỏa thuận khung; Xử phạt do vi phạm hợp đồng; Các nội dung liên quan khác.",khung khoản 2,Nội dung thỏa thuận được quy định ở điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện,"Việc trình, thẩm định, phê duyệt và làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong h�� sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.","quy mô, tính chất","Căn cứ nào của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng,"trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng,Tại sao Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 4 . Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.",Luật Đấu thầu,"thẩm quyền và trách nhiệm của các cấp bậc, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 4 theo luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để trao đổi các nội dung nếu thấy cần thiết.",nhà thầu khoản 4,thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để trao đổi các nội dung nếu thấy cần thiết.",tổ chức họp giữa các bên để trao đổi các nội dung,"Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều này khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo uyết định của Thủ tướng Chính phủ; Sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng của chính nhà thầu được cấp văn bằng bảo hộ hoặc chương trình máy tính của chính nhà thầu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; Sản phẩm chip bán dẫn; Sản phẩm đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản này được hưởng ưu đãi trong thời hạn 06 năm kể từ lần đầu được sản xuất và đủ điều kiện để ��ưa ra thị trường.",Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia;,Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều này khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo uyết định của Thủ tướng Chính phủ; Sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng của chính nhà thầu được cấp văn bằng bảo hộ hoặc chương trình máy tính của chính nhà thầu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; Sản phẩm chip bán dẫn; Sản phẩm đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản này được hưởng ưu đãi trong thời hạn 06 năm kể từ lần đầu được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,Sản phẩm mới tạo ra từ cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 111. Tạm ứng hợp đồng khoản 3 . Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.",Tạm ứng hợp đồng khoản 3,"Trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu được quy định làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được phát hành đồng thời với thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu.",nhà thầu khoản 2,thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được phát hành đồng thời với thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu.","Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu",Những hồ sơ nào được phát hành đồng thời với thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định t��i Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư,"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì như thế nào?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu",trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến tiến hành hoàn thiện hợp đồng thì việc gì được mời vào hoàn thiện hợp đồng? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",quy định,"Nếu nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án nào?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",ại Điều 34,Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định nào của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp bảo đảm dự thầu thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp bảo đảm dự thầu? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đ��u tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá",Việc hoàn thiện hợp đồng được quy định như thế nào? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu,"Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư làm gì?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",1 Điều 17,Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt","năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật như thế nào để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể",trong hồ sơ yêu cầu được nêu những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này,"trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá v��� năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến",Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến,Không phải đánh giá về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5",Nhà thầu được dự kiến làm gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25 của Nghị định này.,quy định tại điểm c,Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo hình nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ dự thầu; Thương thảo hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói thầu hỗn hợp và gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể thương thảo hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất; Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu,"Yêu cầu của nhà thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói thầu hỗn hợp và gói thầu có yêu cầu gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 3 . Kết nối với Hệ thống thông tin về quản lý ngân sách và kho bạc Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chia sẻ các thông tin về hợp đồng, tiến độ thực hiện, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, tiến độ thanh toán của hợp đồng phục vụ quản lý thực hiện hợp đồng, thanh toán hợp đồng và quản lý năng lực kinh nghiệm, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm triển khai kết nối Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; quản lý thông tin tiếp nhận theo đúng quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 6 . Chủ đầu tư công khai kết quả lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể hoặc nhóm thợ được lựa chọn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã.","công khai kết quả lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể hoặc nhóm thợ được lựa chọn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã",Chủ đầu tư làm gì với kết quả lựa chọn nhà thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 14 . Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 14 . Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đ��ng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.,ngữ khoản 14,giải thích từ ngữ nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 14 . Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.,Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu,giải thích từ ngữ khoản 14 thì giá hợp đồng được giải thích như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 1 . Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. Đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung còn hiệu lực.",Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 1,"Điều kiện ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được quy định như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 1 . Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. Đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung còn hiệu lực.","hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu","Tại thời điểm ký kết, hồ sơ nào được lựa chọn còn hiệu lực?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 66. Điều kiện ký kết hợp đồng khoản 1 . Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. Đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung còn hiệu lực.","tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung","Đối với mua sắm, mua sắm được quy định như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 29 . Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.",Luật Đấu thầu,giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 29 . Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.",nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài,Nhà thầu nước ngoài là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh giá trong một khoảng thời gian phù hợp.",Luật Đấu thầu số 22,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh giá trong một khoảng thời gian phù hợp.",3,Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh giá trong một khoảng thời gian phù hợp.",đánh giá,Nguyên tắc gì được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 5 . Việc công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định tại các Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này được thực hiện đối với các gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu th��u số 22/2023/QH15.","công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định tại các Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này được thực hiện đối với các gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu","Việc gì được thực hiện khi thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 5 . Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều này.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,"xử lý vi phạm khoản 5, điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 5 . Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều này.","quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4",Chính phủ có quy định gì về xử lý vi phạm khoản 5? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này; Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp; Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.",một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 1,Phương thức phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 6 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 6 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",qua mạng khoản 6,Quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 6 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 6 được phê duyệt ở những nơi nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3,Phương thức mở thầu được tiến hành như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,3,trong luật đấu thầu số 22/202 được quy định điều nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính,Nhà thầu thực hiện gì để đánh giá? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Nghị định này. Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới 05 tỷ, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Ngoài các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu còn phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau liên quan đến quá trình chào giá trực tuyến: Thông báo về việc áp dụng chào giá trực tuyến trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các yếu tố khác ngoài giá mà nhà thầu được phép thay đổi (nếu có) và công thức quy đổi để so sánh, xếp hạng nhà thầu.",khoản 2,Quy trình chào giá trực tuyến thông thường được quy định khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Nghị định này. Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới 05 tỷ, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Ngoài các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu còn phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau liên quan đến quá trình chào giá trực tuyến: Thông báo về việc áp dụng chào giá trực tuyến trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các yếu tố khác ngoài giá mà nhà thầu được phép thay đổi (nếu có) và công thức quy đổi để so sánh, xếp hạng nhà thầu.","Việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu",Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Nghị định này. Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới 05 tỷ, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Ngoài các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu còn phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau liên quan đến quá trình chào giá trực tuyến: Thông báo về việc áp dụng chào giá trực tuyến trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các yếu tố khác ngoài giá mà nhà thầu được phép thay đổi (nếu có) và công thức quy đổi để so sánh, xếp hạng nhà thầu.",hồ sơ mời thầu còn phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau liên quan đến quá trình chào giá trực tuyến,"Ngoài các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào còn phải bao gồm tối thiểu các thông tin?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.",Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4,Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật như thế nào? -"Nghị ��ịnh hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.",Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ,"năng lực và kinh nghiệm được xem xét, đánh giá như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 7 . Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng.","Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng",Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 7 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 110. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng khoản 2 . Các chi phí trong nước phải được thanh toán bằng đồng Việt Nam, các chi phí bên ngoài lãnh thổ Việt Nam được thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài, đồng Việt Nam theo quy định trong hợp đồng.","các chi phí bên ngoài lãnh thổ Việt Nam được thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài, đồng Việt Nam",Đồng tiền và hình thức thanh toán bằng đồng Việt Nam như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm: Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm; Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này: 5% tổng số điểm; Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm; Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm; Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng 100%. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó. Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm: Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm; Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này: 5% tổng số điểm; Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm; Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm; Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng 100%. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó. Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.",Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15%,"Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm những gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm: Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm; Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này: 5% tổng số điểm; Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm; Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm; Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng 100%. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó. Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.",không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70%,"Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80%) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm: Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm; Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này: 5% tổng số điểm; Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm; Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm; Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng 100%. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó. Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.",căn cứ tính chất gói thầu,"Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, làm gì để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với nhà thầu?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 4 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,Luật ��ấu thầu số 22/2023/QH15,thẩm quyền và quyền lực ở bên mời thầu được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 4 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật,Thực hiện trách nhiệm khác theo hình phạt nào có liên quan? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 6 . Trách nhiệm thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ đầu tư khi được yêu cầu, trừ các gói thầu quy định tại điểm b và điểm c khoản này; Khi được yêu cầu, cơ quan, tổ chức được người có thẩm quyền giao nhiệm vụ thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là chủ đầu tư; Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình thực hiện thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,"doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do ai đầu tư?" - Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này; Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá): Công thức xác định giá đánh giá: GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ Trong đó: G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) – giá trị giảm giá (nếu có); ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của công trình bao gồm: tiến độ hoàn thành công trình; chi phí vòng đời trong toàn bộ quá trình sử dụng của công trình; chi phí lãi vay (nếu có); các yếu tố của đấu thầu bền vững (nếu có); thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này; các yếu tố khác (nếu có). ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Nghị định này.,giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6,ƯĐ là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị theo quy định của pháp luật về kiến trúc; Nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,2,Luật Đấu thầu số bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị theo quy định của pháp luật về kiến trúc; Nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính,Nhà đầu tư có nhu cầu gì để đánh giá? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 2 . Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.",quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 2,Nội dung nào được quy định trong luật đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;",1,Chào hàng cạnh tranh khoản 1 gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 3 . Trường hợp cần ưu tiên về yếu tố kỹ thuật so với yếu tố về giá, chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và tỷ trọng điểm về giá (T) nhưng đảm bảo tỷ trọng điểm về kỹ thuật không vượt quá 50%.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 3 . Trường hợp cần ưu tiên về yếu tố kỹ thuật so với yếu tố về giá, chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và tỷ trọng điểm về giá (T) nhưng đảm bảo tỷ trọng điểm về kỹ thuật không vượt quá 50%.","chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và tỷ trọng điểm về giá",Nếu yêu cầu về yếu tố kỹ thuật so với yếu tố về giá thì người có thẩm quyền quyết định làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 1 . Nội dung kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Tính thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.","đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh","thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm những gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 4 . Người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư của doanh nghiệp do doanh nghiệp mình nắm giữ 100% vốn điều lệ.",Luật Đấu thầu số 22 Điều 115,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 1 . Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị bao gồm: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương thành lập; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Gi��m đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành lập. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư.",giải quyết kiến nghị khoản 1,"Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn về việc gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 1 . Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị bao gồm: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương thành lập; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành lập. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư.",giải quyết kiến nghị,"Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn về việc gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 47. Công bố dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Nội dung công bố dự án đầu tư kinh doanh bao gồm: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư; Địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt; Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có); Tên bên mời thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; Nội dung khác có liên quan.",Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư,công bố dự án đầu tư kinh doanh bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 57. Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1 . Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 131 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 5 . Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 67 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 5 . Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 67 của Nghị định này.",hiệu chỉnh sai lệch,"Việc sửa lỗi, có hiệu chỉnh gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1 . Phương pháp giá thấp nhất: Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn có quy trình thực hiện rõ ràng theo các tiêu chuẩn có sẵn; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.",hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1,Phương pháp đánh giá hiệu quả gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đ���i với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).","công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp","Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh được đánh giá như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu,những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến điều gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 2 . Đối với việc mua thuốc không thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.","nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 2",lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 2 . Đối với việc mua thuốc không thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.","mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế",đối với việc mua thuốc không thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả thì việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",một khoản 3,tổ chức đấu thầu giai đoạn nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.","Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3","Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",5,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH1 định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật,Thực hiện trách nhiệm khác theo luật nào có liên quan? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 1 . Sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, chủ đầu tư dự thảo hợp đồng trong đó bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, chất lượng, tiến độ công việc cần đạt được, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.","chủ đầu tư dự thảo hợp đồng trong đó bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, chất lượng, tiến độ công việc cần đạt được, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ","Sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, chủ đầu tư dự thảo hợp đồng được phê duyệt là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 4 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 4,Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 4 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 4 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.","người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu","Ai là người có thẩm quyền, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của ai?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 63. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 2 . Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 8 . Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và phù hợp với tính chất gói thầu. Nhà thầu tham dự thầu vẫn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và các điểm a, b khoản 2 Điều 6 của Luật Đấu thầu.",Nhà thầu tham dự thầu,"pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản 1 và các điểm a, c khoản" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.,Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định ở luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu để người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu để người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.",dự án khoản 3,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu.",nhà thầu khoản 2,có các hình thức lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu.","sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế",Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này có tính ưu việt như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 20 . Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",Luật Đấu thầu,Hồ sơ nào được giải thích từ ngữ khoản 22/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 20 . Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",Giải thích từ ngữ khoản 20,"trong luật đấu thầu, hồ sơ dự sơ tuyển được giải thích như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 20 . Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu,"Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 20 . Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời,"Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ nào được yêu cầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.",Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính,bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.",nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu,"Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 2 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các điều 24, 25, 37, 38, 61 và 62 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 2 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các điều 24, 25, 37, 38, 61 và 62 của Nghị định này.","quy định tại các điều 24, 25, 37, 38, 61 và 62","Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp nhân sự chủ chốt (trừ nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay), thiết bị thi công chủ yếu mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu thì bên mời thầu cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự, thiết bị trong một khoảng thời gian phù hợp. Trong mọi trường hợp, nếu nhà thầu kê khai nhân sự, thiết bị không trung thực thì không được thay thế nhân sự, thiết bị khác, hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 126 của Nghị định này.","Nhà thầu chỉ được bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự, thiết bị","Trong một khoảng thời gian phù hợp, việc bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự, thiết bị nào trong một khoảng thời gian phù hợp?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 63. Xét duyệt trúng thầu khoản 2 . Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu lý do nhà đầu tư không trúng thầu.","nhà đầu tư không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu lý do nhà đầu tư không trúng thầu",xét duyệt trúng thầu khoản 2 như thế nào là một điều kiện nhà đầu tư không được lựa chọn? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 4 . Giám sát, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 4,Nội dung của luật đấu thầu đối với hoạt động đấu thầu khoản 4 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 3 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.",Luật Đấu thầu,"thẩm quyền và tài liệu liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được quy định ở luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3,"trình, thẩm định, phê duyệt và làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật được áp dụng theo quy định tại các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.",Lập hồ sơ mời thầu khoản 6,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 89. Trách nhiệm trong mua sắm tập trung khoản 2 . Cấp trên của đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 77 của Luật Đấu thầu.,Luật Đấu thầu,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2 . Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhà thầu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm ��ăng tải danh sách nhà thầu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này và các tài liệu liên quan trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó phải nêu cụ thể ngày diễn ra hành vi nêu tại khoản 1 Điều này. Nhà thầu có tên trong danh sách này khi tham dự thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu đối với nhà thầu khác trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.",chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 2,"Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7. Thông tin về đấu thầu khoản 1 . Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; Thông báo mời thầu; Danh sách ngắn; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; Kết quả lựa chọn nhà thầu; Thông tin chủ yếu của hợp đồng; Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; Thông tin khác có liên quan.",khoản 1,Thông tin về đấu thầu được quy định khoản nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 95. Hiệu lực thi hành khoản 3 . Hợp đồng được ký kết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55 của Luật này được thực hiện trong thời hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.,3,hiệu lực thi hành khoản nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Bên mời thầu kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Bên mời thầu kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính.,tài chính khoản 1,Mở hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự.,Luật Đấu thầu,Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự......................................................................................................................................................................................................................................... -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự.,hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu,Đấu thầu rộng rãi là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 2 . Thẩm quyền quyết định lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được quy định như sau: Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn nhà thầu quy định tại điểm c khoản 1 điều này; Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.",trong trường hợp đặc biệt khoản 2,Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",5,Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu,trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp nào thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý,"trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 1 . Việc chỉ định thầu rút gọn đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu không phải phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.","quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu không phải phê duyệt",Việc chỉ định thầu rút gọn đối với trường hợp nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền và trách nhiệm của các nhà thầu được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.","danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ",Danh sách ngắn là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",rút gọn khoản 3,Quy trình chỉ định thầu được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt,Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.","Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu",Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",quy định tại Điều 35,Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định nào của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường,trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy định của luật đấu thầu thì thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 73. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 1 . Bên mời thầu tổ chức lập điều khoản tham chiếu, dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cá nhân cần tuyển chọn trình chủ đầu tư phê duyệt. Nội dung điều khoản tham chiếu bao gồm: Mô tả tóm tắt về dự án; Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện gói thầu; Yêu cầu về năng lực, trình độ của chuyên gia tư vấn; Các điều kiện và địa điểm thực hiện hợp đồng; Giá gói thầu theo phương pháp giá cố định; Các nội dung cần thiết khác (nếu có).",quy trình thông thường khoản 1,"Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 73. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 1 . Bên mời thầu tổ chức lập điều khoản tham chiếu, dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cá nhân cần tuyển chọn trình chủ đầu tư phê duyệt. Nội dung điều khoản tham chiếu bao gồm: Mô tả tóm tắt về dự án; Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện gói thầu; Yêu cầu về năng lực, trình độ của chuyên gia tư vấn; Các điều kiện và địa điểm thực hiện hợp đồng; Giá gói thầu theo phương pháp giá cố định; Các nội dung cần thiết khác (nếu có).",dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cá nhân,"Bên mời thầu tổ chức lập điều khoản tham chiếu, dự thảo nào cần tuyển chọn trình chủ đầu tư phê duyệt?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1 . Phương pháp giá thấp nhất: Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với gói thầu mà các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.","gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1",Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với cái gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế lựa chọn nhà đầu tư; Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",1,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2,Phương thức đấu thầu được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 1 . Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, minh bạch và kịp thời.","quy định của pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, minh bạch",Tuân thủ việc gì là một trong những nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 1? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này được tham dự thầu.","Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng",Quy trình chi tiết khoản 6 như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này được tham dự thầu.","tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5","Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 5 . Hợp đồng theo chi phí cộng phí: Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp; phương pháp xác định chi phí trực tiếp làm căn cứ để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.",Loại hợp đồng khoản 5,hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 5 . Hợp đồng theo chi phí cộng phí: Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp; phương pháp xác định chi phí trực tiếp làm căn cứ để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.","Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào",Hợp đồng theo chi phí cộng phí: -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 5 . Hợp đồng theo chi phí cộng phí: Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp; phương pháp xác định chi phí trực tiếp làm căn cứ để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.","chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp; phương pháp xác định chi phí trực tiếp","Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 2 . Công tâm, khách quan, không gây khó khăn cho đơn vị được kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng, chống tham nhũng.","tuân thủ các quy định về phòng, chống tham nhũng","Công tâm, khách quan, không gây khó khăn cho đơn vị được kiểm tra; làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 7 . Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.",Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu,Điều gì trong hồ sơ mời thầu thì bảo đảm dự thầu không được quy định ở hồ sơ mời thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 85. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 1 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương có tư cách hợp lệ để tham gia thực hiện các gói thầu quy định tại Điều 27 của Luật Đấu thầu khi người dân thuộc cộng đồng dân cư, nhóm thợ hoặc các hội viên của tổ chức đoàn thể sinh sống, cư trú trên địa bàn triển khai gói thầu và được hưởng lợi từ gói thầu.","Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 1","Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 1 . Trách nhiệm của nhà thầu: Phải đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thường xuyên cập nhật, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đối với nhà thầu nước ngoài, ngoài các trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b khoản này, còn phải thực hiện các trách nhiệm sau đây: Sau khi được lựa chọn để thực hiện các gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh; nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa; đăng ký tạm trú, tạm vắng; chế độ kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luật Việt Nam liên quan, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận vay mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết; Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi báo cáo bằng văn bản về thông tin nhà thầu trúng thầu đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành và Sở Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương nơi triển khai dự án để tổng hợp và theo dõi; Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu không phải xin cấp giấy phép thầu.",Bộ quản lý ngành và Sở Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương nơi triển khai dự án,"trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực, chủ đầu tư thuộc bộ phận nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 5 . Trường hợp Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người có thẩm quyền khác ủy quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì người được ủy quyền tổ chức việc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu.","Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100%","thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 23. Quy trình chi tiết khoản 5 . Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có).",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu,Quy trình chi tiết khoản 5 như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 9 . Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,thẩm quyền và trách nhiệm của người có thẩm quyền được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 9 . Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.",9,Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 1 . Đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được ký kết. Các hoạt động thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài gồm: lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn.",trước khoản 1,Đấu thầu được tính như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 1 . Đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được ký kết. Các hoạt động thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài gồm: lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn.","lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi",Đấu thầu trước đối với các gói thầu nào được ký kết? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 9 . Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư được quy định ở luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 9 . Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm.,công tác đấu thầu,Báo cáo tình hình thực hiện việc gì hằng năm? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Chính phủ quy định chi tiết,xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 4 được quy định cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 8 . Thời hạn xử lý hồ sơ thanh toán là trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhà thầu nộp đủ chứng từ, hồ sơ thanh toán cho chủ đầu tư.",các loại hợp đồng khoản 8,Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",danh sách ngắn khoản 2,"Để có nhà thầu thực hiện thẩm quyền, người ta lựa chọn loại sách nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.","Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu",đối với đấu thầu hạn chế: gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",đáp ứng yêu cầu,"Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8,"Sau khi phê duyệt, kết quả như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng.",5,"Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng.",Cộng thêm điểm,"Cần làm gì để so sánh, xếp hạng?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 10 . Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau: Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền; Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.","Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản","Chủ đầu tư, quản lý, sử dụng khoản thu này như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án.","chủ đầu tư, nhà thầu có quyền khởi kiện","Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, trường hợp nào không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.","người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu",trách nhiệm thực hiện trách nhiệm quy định tại điều này theo yêu cầu của ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ ch���c đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 3 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ năng lực bao gồm: họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu của các thành viên tham gia thực hiện gói thầu.","họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu",trong hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ năng lực thì các thành viên trong nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ năng lực bao gồm những ai? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Luật Đấu thầu,thẩm quyền quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng khoản 6 theo luật nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Chính phủ quy định chi tiết,sửa đổi hợp đồng khoản 6 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 103. Hình thức mua sắm trực tuyến khoản 2 . Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến đối với các hạng mục trong danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung là thời gian thực hiện hợp đồng trong trường hợp không ký thỏa thuận khung nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc thời gian có hiệu lực của thỏa thuận khung.",Luật Đấu thầu số 22 Điều 103.,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 103. Hình thức mua sắm trực tuyến khoản 2 . Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến đối với các hạng mục trong danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung là thời gian thực hiện hợp đồng trong trường hợp không ký thỏa thuận khung nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc thời gian có hiệu lực của thỏa thuận khung.",2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 103. Hình thức mua sắm trực tuyến khoản 2 . Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến đối với các hạng mục trong danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung là thời gian thực hiện hợp đồng trong trường hợp không ký thỏa thuận khung nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc thời gian có hiệu lực của thỏa thuận khung.","các hạng mục trong danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung là thời gian thực hiện hợp đồng",thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến đối với cái gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 1 . Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.","Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu",xử lý vi phạm khoản 1 là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 3 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 3 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.,Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu,Điều gì được thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:",Luật Đấu thầu,Luật nào là một trong những từ ngữ được hiểu như vậy? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:",Luật Đấu thầu số 22/2023/,Luật đấu thầu được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:",các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:,"Giải thích từ ngữ, trong luật đấu thầu, từ ngữ và các từ ngữ được hiểu như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 6 . Đối với trường hợp xử lý tình huống theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này và trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.","quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này và trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu","xử lý tình huống theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp xử lý tình huống theo hình thức nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 11 . Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.",Luật Đấu thầu,. Đấu thầu trong nước được giải thích ở luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 136. Quy định chuyển tiếp khoản 5 . Trường hợp dự án đầu tư được phân chia thành các dự án thành phần vận hành, khai thác độc lập hoặc công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng theo các quy định pháp luật, công tác lựa chọn nhà thầu các dự án thành phần, tiểu dự án được quản lý, thực hiện như đối với dự án độc lập. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án thành phần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp đối với tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện thẩm quyền, trách nhiệm của người có thẩm quyền theo quy định tại Luật Đấu thầu và quy định tại Nghị định này trong việc tổ chức thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu.","Người có thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án thành phần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp đối với tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện thẩm quyền, trách nhiệm của người có thẩm quyền theo quy định tại Luật Đấu thầu và quy định tại Nghị định này trong việc tổ chức thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu","thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án thành phần, tiểu dự án được quản lý, thực hiện như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 74. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được tính từ thời điểm hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có hiệu lực cho đến khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ thực hiện các cam kết đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.,Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2,Điều kiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được tính như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 1 . Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Nghị định này, trừ nội dung kiểm tra tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu.",kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42,Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Trường hợp không áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đề nghị trúng thầu; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý. Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung,những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Trường hợp không áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đề nghị trúng thầu; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý. Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",Những nội dung cần lưu ý,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nội dung gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,Biên bản mở thầu phải,"Sau khi mở thầu, hồ sơ nào được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,được đăng tải trên đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 4 . Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông qua mua trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân thì tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện mua gom trực tiếp hàng hóa, dịch vụ từ hộ gia đình, cá nhân, không phải áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này.","mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ","việc gì trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 22 . Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất.",Luật Đấu thầu số 22/2023/,giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 22 . Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất.","toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất",Hồ sơ yêu cầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện của chủ đầu tư: Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm để thực hiện hoạt động đấu thầu bao gồm: Năng lực để thực hiện quy trình lựa chọn nhà thầu từ bước lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu đến quản lý hợp đồng; Kết quả thực hiện công tác đấu thầu của chủ đầu tư thông qua các chỉ tiêu: số lượng nhà thầu trung bình tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường; số lần không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của nhà thầu; tỷ lệ gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các chỉ tiêu khác; Kinh nghiệm và bài học về triển khai các dự án tương tự, việc quản lý kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, khiếu nại, tố cáo; Các yếu tố khác.",dự án khoản 2,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất,Nhà đầu tư có điểm gì nổi bật nhất? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 và khoản 2 Điều 42 của Nghị định này, trừ nội dung kiểm tra tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu. Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.",Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ,"Điều gì được xem xét, đánh giá về kỹ thuật của bảo đảm dự thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 3 . Trường hợp nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký hợp đồng thì không được nhận lại giá trị của bảo đảm dự thầu.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có).","căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt",Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải làm gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 3 . Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.,Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 3 . Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.,công khai kết quả lựa chọn nhà thầu,Quy trình tự thực hiện khoản 3 được phê duyệt và làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dần nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.","Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh",Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với bao nhiêu nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dần nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",kỹ thuật giai đoạn một,"Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về vấn đề gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dần nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",một lần,Việc mở thầu được tiến hành bao nhiêu lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 9 . Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có).,Luật Đấu thầu,thẩm quyền hoạt động đấu thầu được quy định ở luật nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Dự toán thu, chi: Hàng năm, căn cứ kế hoạch nhà nước giao và kế hoạch lựa chọn nhà thầu của các gói thầu, chủ đầu tư phê duyệt dự toán thu, chi tiền thu từ bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đối với các nội dung chi phát sinh trước khi thu được tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước từ nguồn chi phí quản lý dự án để chi, sau khi thu được tiền bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì thực hiện hoàn trả; Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư được chủ động điều chỉnh các khoản chi và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh các khoản chi trong phạm vi dự toán năm được duyệt.",chủ động điều chỉnh các khoản chi và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh các khoản chi trong phạm vi dự toán năm,"quá trình thực hiện, chủ đầu tư được làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 7 . Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, thời điểm đóng thầu, thời gian thương thảo hợp đồng và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu tr��ch nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu.",qua mạng khoản 7,Quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 7 . Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, thời điểm đóng thầu, thời gian thương thảo hợp đồng và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu.","Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 7 được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 1 . Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",Luật Đấu thầu,thẩm quyền và trách nhiệm của tổ chuyên gia được quy định ở luật nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 7 . Dự toán mua sắm là dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.",Luật Đấu thầu,"thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị được quy định ở luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân nhập thông tin vào đơn đăng ký được hình thành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức; giấy uỷ quyền (nếu có); quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác trong trường hợp tổ chức không có tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký bởi cá nhân đăng ký; bản chụp hộ chiếu hoặc tài liệu tương đương đối với cá nhân mang quốc tịch nước ngoài.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1,Đăng ký và quản lý tài khoản trên đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân nhập thông tin vào đơn đăng ký được hình thành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức; giấy uỷ quyền (nếu có); quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác trong trường hợp tổ chức không có tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký bởi cá nhân đăng ký; bản chụp hộ chiếu hoặc tài liệu tương đương đối với cá nhân mang quốc tịch nước ngoài.","đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký, đóng dấu","tổ chức, cá nhân nhập thông tin vào đơn đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.","kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1",Đánh giá hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.",công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1,"Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.","cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9",Nhà thầu là ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",một khoản 3,"Tổ chức đấu thầu giai đoạn nào thì việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",quy định tại khoản 3,"Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 4 . Đánh giá và làm rõ hồ sơ đề xuất, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, xếp hạng nhà thầu: Hồ sơ đề xuất được đánh giá theo nguyên tắc quy định tại Điều 28 hoặc Điều 65 của Nghị định này; Việc làm rõ hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 29 hoặc Điều 66 của Nghị định này; Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 hoặc Điều 67 của Nghị định này; Việc đánh giá hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 31 hoặc Điều 68 của Nghị định này; Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ yêu cầu.",nhà thầu khoản 4,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một người nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 3 . Văn bản đề nghị phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt phải nêu rõ lý do không thể đáp ứng điều kiện về lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 của luật này.",khoản 3,Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 8 . Bộ Y tế chủ trì hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn nhà thầu, các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này trong phạm vi quản lý của mình; hướng dẫn việc thực hiện chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 93 của Nghị định này.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này trong phạm vi quản lý,"Bộ Y tế chủ trì hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn nhà thầu, các biện pháp thi hành luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 8 . Bộ Y tế chủ trì hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn nhà thầu, các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này trong phạm vi quản lý của mình; hướng dẫn việc thực hiện chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 93 của Nghị định này.",quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 93 của Nghị định,hướng dẫn việc thực hiện chỉ định thầu đối với các trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 1 . Trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, việc tổ chức chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường được thực hiện tại bước đánh giá về tài chính, làm căn cứ để so sánh hồ sơ dự thầu và xếp hạng nhà thầu.",trực tuyến thông thường khoản 1,Quy trình chào giá được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 6 . Trường hợp gói thầu bao gồm cả nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này và nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế thì người có thẩm quyền có thể quyết định việc lựa chọn nhà thầu của phần nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế.",việc lựa chọn nhà thầu của phần nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này,thẩm quyền có thể quyết định việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 3 . Đối với việc mua sắm không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cá nhân, tổ chức tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thì cá nhân, tổ chức tự quyết định việc mua sắm bảo đảm đầy đủ chứng từ, hóa đơn mà không phải áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này.","việc mua sắm bảo đảm đầy đủ chứng từ, hóa đơn mà không phải áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định","Đối với việc mua sắm không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thì cá nhân, tổ chức tự quyết định gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được tổng hợp, gửi nhu cầu của mình cho đơn vị mua sắm tập trung ở địa phương nơi đóng trụ sở để mua sắm tập trung thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế (cấp quốc gia, cấp địa phương), đàm phán giá. Khi tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tuân thủ các quy định về đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tập trung tại địa phương như đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn.","xây dựng kế hoạch sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tuân thủ các quy định về đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tập trung tại địa phương","Khi tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân có trách nhiệm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 87. Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu gói thầu khoản 1 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ.","thanh toán và giám sát, nghiệm thu gói thầu khoản 1",Quyết định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 87. Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu gói thầu khoản 1 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ.","tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ.","Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ được chủ đầu tư làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 127 của Nghị định này thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",Điều 127 của Nghị định này thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.,"Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điều nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này.,Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 1,Quyết định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.",tiền dự thầu khoản 2,Đồng tiền dự thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.",quy đổi về 01 loại tiền tệ,"Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu gồm các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 31 của Nghị định này đối với trường hợp không áp dụng thương thảo hợp đồng và quy định tại khoản 6 Điều 32 của Nghị định này đối với trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.",phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trình, thẩm định, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 12 . Hồ sơ mời thầu không được đưa ra yêu cầu về cung cấp giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (sau đây gọi là giấy phép bán hàng).","bán hàng của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương","hồ sơ mời thầu không được đưa ra yêu cầu về cung cấp giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 10 . Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.",10,Giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 10 . Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.",ngữ khoản 10,giải thích từ ngữ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 131. Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nguyên tắc chung: Kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt; Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ chỉ tiến hành thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Đối với gói thầu tư vấn, hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được thẩm định trước khi phê duyệt; Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, không tiến hành thẩm định trong giai đoạn một, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ, giai đoạn một chỉ tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ và tương ứng với những nội dung được hiệu chỉnh về kỹ thuật so với giai đoạn một, trong đó danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ở giai đoạn hai được thẩm định tương ứng với các nội dung về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu đã được hiệu chỉnh so với giai đoạn một; Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.","đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1","Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu có mục đích gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 3 . Gói thầu có thể chia thành các phần tương ứng với một hoặc một số loại dịch vụ kỹ thuật. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tổng hợp nhu cầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để hình thành gói thầu.",chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 3,Lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 3 . Gói thầu có thể chia thành các phần tương ứng với một hoặc một số loại dịch vụ kỹ thuật. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tổng hợp nhu cầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để hình thành gói thầu.",chia thành các phần tương ứng với một hoặc một số loại dịch vụ kỹ thuật,Gói thầu có thể như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",nhà thầu khoản 4,để tổ chức lựa chọn nhà thầu thì phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu ch��� mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.","sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt",Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước đó sẽ chứng kiến điều gì của các nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu,Biên bản mở thầu bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.",các nhà thầu,Đại diện của đại diện nào tham dự lễ mở thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 90. Quy trình mua sắm tập trung tổng quát khoản 2 . Căn cứ quy mô, tính chất, gói thầu có thể được chia thành nhiều phần để tổ chức đấu thầu lựa chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu.",mua sắm tập trung tổng quát khoản 2,Quy trình chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 90. Quy trình mua sắm tập trung tổng quát khoản 2 . Căn cứ quy mô, tính chất, gói thầu có thể được chia thành nhiều phần để tổ chức đấu thầu lựa chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu.","quy mô, tính chất, gói thầu","Căn cứ quy mô, tính chất, gói thầu có thể được chia thành nhiều phần để tổ chức đấu thầu lựa chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 4 . Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",có thẩm quyền khoản 4,Trách nhiệm của người có thẩm quyền như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.",chọn nhà thầu khoản 5,Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.",Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu,Kế hoạch tổ chức lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.","tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý",Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.","có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu","trường hợp đấu thầu rộng rãi được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu thì việc gì được đánh giá hồ sơ dự thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.","căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu",Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này,trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định nào không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 23 . Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",ngữ khoản 23,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5,Phương pháp gì được quy định? -"lựa chọn nhà thầu để thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật này; lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, dịch vụ phi tư vấn phục vụ trực tiếp cho gói thầu mà đơn vị sự nghiệp công lập đã trúng thầu; Việc xác định hòa giải viên, thành viên trong ban phân xử tranh chấp, hội đồng trọng tài để xử lý tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng do các bên tự quyết định theo quy định của hợp đồng; Mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá bán do Nhà nước định giá cụ thể theo quy định của pháp luật về giá; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí, hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí phù hợp với hợp đồng dầu khí được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Dầu khí.",chọn nhà thầu để thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư kinh doanh,lựa chọn nhà thầu để thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư kinh doanh có quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật này là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 1 . Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu đối với lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ để thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.",các nhiệm vụ khác,"quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện bao nhiêu nhiệm vụ?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Đưa, nhận, môi giới hối lộ.",bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 1,Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 1 . Hoạt động độc lập, khách quan khi tiến hành thẩm định.",Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 1,Trách nhiệm của tổ thẩm định được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 3 . Thời hạn áp dụng thỏa thuận khung được quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng không quá 36 tháng. Tại thời điểm ký thỏa thuận khung, hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.",quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu,Thời hạn áp dụng thỏa thuận khung được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 105. Thông tin hàng hóa được mua sắm trực tuyến Trường hợp điều chỉnh giảm giá hàng hóa so với quy định trong thỏa thuận khung đã ký trước đó, nhà thầu thông báo cho đơn vị mua sắm tập trung và Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 5 ngày trước thời điểm điều chỉnh giảm giá hàng hóa.",mua sắm trực tuyến Trường hợp điều chỉnh giảm giá hàng hóa,Thông tin hàng hóa được gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 44. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ. Trường hợp gói thầu thuộc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 và đáp ứng đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này nhưng người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh để lựa chọn nhà thầu thì hồ sơ mời thầu được quy định về xuất xứ, nhãn hiệu của hàng hóa.","mời thầu được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ",Hồ sơ mời thầu đôi vơi lưa chọn nhà thâu khoản có tên là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 44. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ. Trường hợp gói thầu thuộc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 và đáp ứng đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này nhưng người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh để lựa chọn nhà thầu thì hồ sơ mời thầu được quy định về xuất xứ, nhãn hiệu của hàng hóa.","người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh để lựa chọn nhà thầu","Hồ sơ mời thầu được quy định về xuất xứ, nhãn hiệu của hàng hóa là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 24 . Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư hoặc người quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.",ngữ khoản 24,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 . Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu: Nêu mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu (bao gồm các mục tiêu cụ thể về đấu thầu bền vững nếu áp dụng) bảo đảm mục tiêu tổng quát của dự án.,chọn nhà thầu cho dự án khoản 5,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 . Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu: Nêu mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu (bao gồm các mục tiêu cụ thể về đấu thầu bền vững nếu áp dụng) bảo đảm mục tiêu tổng quát của dự án.,lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5,nội dung kế hoạch tổng thể nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 7 . Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định.",7,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cá nhân được thẩm định khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 7 . Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định.",không đủ năng lực,"Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định có đủ năng lực như thế nào thì tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định?" -" Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất): xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh sai lệch; trừ giá trị giảm giá (nếu có); chuyển đổi giá dự thầu sang một loại đồng tiền chung (nếu có); xác định giá trị ưu đãi (nếu có); so sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá thấp nhất; Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá): Công thức xác định giá đánh giá: GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ Trong đó: G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) giá trị giảm giá (nếu có); ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa bao gồm: thời gian giao hàng; tiến độ thanh toán; chi phí cho các hạng mục vật tư, phụ tùng thay thế trong thời gian đầu; khả năng sẵn sàng cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế và các dịch vụ sau bán hàng cho hàng hóa được chào trong hồ sơ dự thầu tại địa điểm dự án; chi phí vòng đời sử dụng; hiệu suất và công suất của thiết bị; các yếu tố của đấu thầu bền vững (nếu có); thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này; các yếu tố khác (nếu có). ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại các điểm b, d khoản 1 và các điểm b, d khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.",hiệu suất và công suất của thiết bị; các yếu tố của đấu thầu bền vững,các yếu tố của đấu thầu bền vững được quy định tại điều nào? -" Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất): xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh sai lệch; trừ giá trị giảm giá (nếu có); chuyển đổi giá dự thầu sang một loại đồng tiền chung (nếu có); xác định giá trị ưu đãi (nếu có); so sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá thấp nhất; Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá): Công thức xác định giá đánh giá: GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ Trong đó: G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) giá trị giảm giá (nếu có); ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa bao gồm: thời gian giao hàng; tiến độ thanh toán; chi phí cho các hạng mục vật tư, phụ tùng thay thế trong thời gian đầu; khả năng sẵn sàng cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế và các dịch vụ sau bán hàng cho hàng hóa được chào trong hồ sơ dự thầu tại địa điểm dự án; chi phí vòng đời sử dụng; hiệu suất và công suất của thiết bị; các yếu tố của đấu thầu bền vững (nếu có); thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này; các yếu tố khác (nếu có). ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại các điểm b, d khoản 1 và các điểm b, d khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.",Điều 18 và Điều 19,thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn giá trị? -" Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất): xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh sai lệch; trừ giá trị giảm giá (nếu có); chuyển đổi giá dự thầu sang một loại đồng tiền chung (nếu có); xác định giá trị ưu đãi (nếu có); so sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá thấp nhất; Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá): Công thức xác định giá đánh giá: GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ Trong đó: G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) giá trị giảm giá (nếu có); ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa bao gồm: thời gian giao hàng; tiến độ thanh toán; chi phí cho các hạng mục vật tư, phụ tùng thay thế trong thời gian đầu; khả năng sẵn sàng cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế và các dịch vụ sau bán hàng cho hàng hóa được chào trong hồ sơ dự thầu tại địa điểm dự án; chi phí vòng đời sử dụng; hiệu suất và công suất của thiết bị; các yếu tố của đấu thầu bền vững (nếu có); thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này; các yếu tố khác (nếu có). ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại các điểm b, d khoản 1 và các điểm b, d khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.","giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hư���ng ưu đãi theo quy định tại các điểm b, d khoản 1 và các điểm b,",ƯĐ là gì? -" Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát về nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; Tóm tắt toàn bộ quá trình lựa chọn nhà thầu từ khi lựa chọn danh sách ngắn (nếu có) đến khi trình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, kèm theo các hồ sơ, tài liệu đã báo cáo theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; Tóm tắt đề xuất, kiến nghị của bên mời thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình lựa chọn nhà thầu; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu; Các ý kiến khác (nếu có).","Khái quát về nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu",Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung gì? -" Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát về nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; Tóm tắt toàn bộ quá trình lựa chọn nhà thầu từ khi lựa chọn danh sách ngắn (nếu có) đến khi trình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, kèm theo các hồ sơ, tài liệu đã báo cáo theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; Tóm tắt đề xuất, kiến nghị của bên mời thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình lựa chọn nhà thầu; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu; Các ý kiến khác (nếu có).","nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu",Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung gì? -" Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát về nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; Tóm tắt toàn bộ quá trình lựa chọn nhà thầu từ khi lựa chọn danh sách ngắn (nếu có) đến khi trình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, kèm theo các hồ sơ, tài liệu đã báo cáo theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; Tóm tắt đề xuất, kiến nghị của bên mời thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình lựa chọn nhà thầu; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu; Các ý kiến khác (nếu có).",đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận,Đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu th��u và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.","Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia",Việc mở thầu sơ sơ quan tâm được quy định như thế nào? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.","không hợp lệ, không được mở và bị loại",Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là gì? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.",có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất,Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá cao nhất là gì? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.","được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định",Kết quả mời quan tâm được thẩm định như thế nào? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.","danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm",trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn thì chọn ra danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý là gì? -"Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại; Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Kết quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 131 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn; Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.","không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn","trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Nội dung sửa đổi hợp đồng có thể bao gồm: khối lượng, tiến độ, giá, áp dụng tùy chọn mua thêm và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng tùy chọn mua thêm.",Sửa đổi hợp đồng khoản 2,"Trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều 70 được quy định gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Nội dung sửa đổi hợp đồng có thể bao gồm: khối lượng, tiến độ, giá, áp dụng tùy chọn mua thêm và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng tùy chọn mua thêm.",đổi hợp đồng khoản 2,"Trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",lựa chọn nhà thầu khoản 2,để tổ chức đấu thầu thì tổ chức phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.","Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2","Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 8 . Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực.","lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa","Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 5 . Công khai kết quả mua sắm trực tuyến.,mua sắm trực tuyến khoản 5,Quy trình mua sắm được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.",Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.,"Đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 11. Đấu thầu bền vững Căn cứ tính chất gói thầu, chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu về đấu thầu bền vững trong hồ sơ mời thầu theo một hoặc các cách thức sau: 1. Đưa ra yêu cầu về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đạt, không đạt. Nhà thầu chào giải pháp, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững được tiếp tục xem xét, đánh giá; 2. Đưa vào công thức xác định giá đánh giá, trong đó lượng hóa các yếu tố đấu thầu bền vững vào công thức xác định giá đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu.","Nhà thầu chào giải pháp, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững","Vì sao chương trình xem xét, đánh giá phải được tiếp tục xem xét, đánh giá?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 4 . Không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đơn vị được kiểm tra, nội dung và thời gian kiểm tra giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.",kiểm tra khoản 4,Nguyên tắc tổ chức việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.",chọn tư vấn cá nhân khoản 1,Lựa chọn tư vấn cá nh��n là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.",một hoặc một nhóm chuyên gia,Tư vấn cá nhân có thể bao gồm những ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 1 . Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.","nhóm chuyên gia, trường hợp trúng thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư","Đối với nhóm chuyên gia, việc lựa chọn tư vấn cá nhân là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế; Nhân sự chủ chốt: Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Các nội dung cần thiết khác.",4,Thương thảo hợp đồng khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế; Nhân sự chủ chốt: Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Các nội dung cần thiết khác.",quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng,"thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế; Nhân sự chủ chốt: Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Các nội dung cần thiết khác.",quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt,thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với những gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 21. Công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Các thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu.,thông tin về lựa chọn nhà thầu khoản 1,Công khai cái gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 21. Công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Các thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu.,lựa chọn nhà thầu khoản 1,Công khai thông tin gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 21. Công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Các thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu.,nhà thầu khoản 1,Công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.",và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu v��� sửa lỗi gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.","có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch","Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 thì việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.",Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở,Giá dự thầu được xác định như thế nào so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 3 . Căn cứ hồ sơ do bên mời thầu trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu và danh sách tư vấn cá nhân.","chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu và danh sách tư vấn cá nhân.","Căn cứ hồ sơ do bên mời thầu trình, chủ đầu tư như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 6 . Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu.",24 và 25 của Luật này,Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại điều nào thì không có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các điều nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 25 . Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.",ngữ khoản 25,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 25 . Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.",từ ngữ khoản 25,Giải thích từ ngữ nào là một trong luật đấu thầu được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 25 . Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.",tư độc lập hoặc nhà đầu tư,Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư nào liên danh? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 4 . Các chi phí trong đấu thầu qua mạng bao gồm: chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật này, tham dự thầu, ký kết hợp đồng và các chi phí khác khi đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",mạng khoản 4,"Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 26 . Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.",từ ngữ khoản 26,giải thích từ ngữ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",6,Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 13 . Trường hợp trong hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác giữa khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ không bị hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Phần sai khác này không bị tính là sai lệch thiếu.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 13,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 13 điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 13 . Trường hợp trong hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác giữa khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ không bị hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Phần sai khác này không bị tính là sai lệch thiếu.",không bị hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại khoản 2 Điều 30,Trường hợp trong hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất thì như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 17 . Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; sản phẩm; phương tiện; hàng tiêu dùng; thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; phần mềm thương mại.",từ ngữ khoản 17,giải thích từ ngữ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 5 . Trường hợp hết thời gian thực hiện hợp đồng mà số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định trong hợp đồng chưa được thực hiện hết thì chủ đầu tư có thể báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không quá 12 tháng.",chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 5,Lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 5 . Trường hợp hết thời gian thực hiện hợp đồng mà số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định trong hợp đồng chưa được thực hiện hết thì chủ đầu tư có thể báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không quá 12 tháng.","chủ đầu tư có thể báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không quá 12 tháng.",trường hợp hết thời gian thực hiện hợp đồng mà số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định trong hợp đồng chưa được thực hiện hết thì như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình sau đây: Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ; Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều này.",mạng khoản 1,"Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.","bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4","Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu,Việc tổ chức đấu thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.","Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai",Việc gì được quy định tại khoản 2 Điều 27 của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 4 . Thông tin quy định tại các điểm a, d, g, h, i khoản 1 và các điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều 7 của Luật này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực.",đấu thầu khoản 4,cung cấp và đăng tải thông tin về vấn đề gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 123. Quy trình kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 3 . Kết luận kiểm tra và theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 122 của Nghị định này.,phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 3,Quy trình kiểm tra theo phương thức nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 32 . Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.",ngữ khoản 32,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 32 . Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.",từ ngữ khoản 32,Giải thích từ ngữ nào là một trong luật đấu thầu được quy định trong luật đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 45. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.","áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",gói thầu được quy định như thế nào thì không bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 4 . Hợp đồng theo thời gian: Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý có thể bồi hoàn.","bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn","Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 85. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 2 . Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ ký kết hợp đồng.","hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 2",Tư cách nào được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 5 . Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 và các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 17 của Luật này.",có thẩm quyền khoản 5,trách nhiệm của người có thẩm quyền như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 5 . Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 và các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 17 của Luật này.","quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 và các điểm b,",hủy thầu đối với trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 1 . Việc chỉ đ��nh thầu theo quy trình thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại các điểm đ, e, h, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu, chủ đầu tư quyết định chọn một nhà thầu dự kiến chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đó theo quy trình quy định tại Điều 77 của Nghị định này hoặc xác định, phê duyệt danh sách dự kiến mời nhận hồ sơ yêu cầu gồm nhiều hơn một nhà thầu theo quy trình nêu tại Điều này.",quy trình thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu,Việc chỉ định thầu theo quy trình nào là một điều kiện nhà thầu thực hiện việc chỉ định thầu theo quy trình thông thường? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 39. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 2 . Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 2,thẩm định được thẩm định để làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 39. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 2 . Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu",Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu khoản 1 . Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt.,đấu thầu khoản 1,Ngôn ngữ sử dụng trong luật đấu thầu được quy định ở mục nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 3 . Cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền) ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.",kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 3,. ký kết nào là một điều kiện nhà đầu tư có thẩm quyền hoặc bên mời thầu ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 3 . Cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền) ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.","nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu","đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 2 . Trường hợp gói thầu có dự toán được duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà dự toán gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nguyên tắc sau đây: Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng bảo đảm giá trị cao hơn đó không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu; Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 2,xử lý như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 2 . Trường hợp gói thầu có dự toán được duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà dự toán gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nguyên tắc sau đây: Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng bảo đảm giá trị cao hơn đó không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu; Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 2 . Trường hợp gói thầu có dự toán được duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà dự toán gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nguyên tắc sau đây: Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng bảo đảm giá trị cao hơn đó không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu; Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.","làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu",trường hợp giá trị cao hơn thì không làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 2 . Trường hợp gói thầu có dự toán được duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà dự toán gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nguyên tắc sau đây: Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng bảo đảm giá trị cao hơn đó không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu; Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu,"Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 3 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết về danh sách hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",mời thầu khoản 3,Hồ sơ nào được lập hồ sơ? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 1 . Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi trường; giao thông vận tải; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; xây dựng; lao động, thương binh và xã hội; tư pháp và các lĩnh vực khác theo quy định pháp luật. Sản phẩm, dịch vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công.","Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 1",Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 1 . Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi trường; giao thông vận tải; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; xây dựng; lao động, thương binh và xã hội; tư pháp và các lĩnh vực khác theo quy định pháp luật. Sản phẩm, dịch vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công.","sản phẩm, dịch vụ công",Lựa chọn nhà thầu cung cấp gì là một điều kiện nhà thầu cung cấp? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 12 . Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",ngữ khoản 12,giải thích từ ngữ liệu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 12 . Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm to��n bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.","giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.","theo luật đấu thầu, giá dự thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 119. Hình thức kiểm tra khoản 2 . Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra đột xuất do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định; Kiểm tra đột xuất được thực hiện đối với từng vụ việc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khi có vướng mắc, kiến nghị, bao gồm cả việc thực hiện thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",kiểm tra khoản 2,Hình thức nào được áp dụng để kiểm tra đột xuất? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 2 . Kiểm tra hoạt động đấu thầu: Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra; Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các hoạt động sau: việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu; việc trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; việc quản lý và thực hiện hợp đồng; các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đấu thầu; Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo phương thức kiểm tra trực tiếp hoặc qua báo cáo bằng văn bản; Trình tự, thủ tục kiểm tra: chuẩn bị kiểm tra; tổ chức kiểm tra; kết luận kiểm tra; theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra.","kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 2",thanh tra có nhiệm vụ gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.",lựa chọn nhà thầu khoản 7,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chi phí trong việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường b���o đảm hiệu quả của gói thầu.","có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại","trong lựa chọn nhà thầu, gói thầu nào có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.",phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần),trường hợp nào thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.","tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu",trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa 50% mức chi phí theo giá gói thầu của phần tổ chức đấu thầu lại. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu.",chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường bảo đảm hiệu quả của gói thầu,"đấu thầu quốc tế, việc lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu như thế nào?" -"Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh; Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.",đề xuất về tài chính,Hiệu lực của hồ sơ được đề xuất gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo cho chủ đầu tư tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.",lựa chọn nhà thầu khoản 4,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo cho chủ đầu tư tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.",chọn nhà thầu khoản 4,quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu phải làm gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 2 . Các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Luật này.,khoản 2,Đấu thầu trước hết là khoản nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 2 . Các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Luật này.,quy định tại điểm a khoản 1,Các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 31 . Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.",ngữ khoản 31,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 96. Quy định chuyển tiếp khoản 3 . Trong thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày Luật Đất đai sửa đổi có hiệu lực thi hành, việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.",chuyển tiếp khoản 3,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, quy định gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 10 . Quy định về việc nêu nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa được áp dụng theo quy định tại khoản 9 Điều 25 của Nghị định này.","việc nêu nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa",Quy định nào được áp dụng theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp áp dụng hợp đồng trọn gói, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) mà nhà thầu đề xuất trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo phạm vi công việc nêu trong hồ sơ mời thầu, không sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ trong đơn dự thầu thì lấy giá dự thầu bằng chữ, trừ trường hợp giá ghi bằng chữ không có nghĩa.",sai lệch khoản 3,Sửa lỗi và hiệu chỉnh nhà thầu đối với hợp đồng trọn gói là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp áp dụng hợp đồng trọn gói, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) mà nhà thầu đề xuất trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo phạm vi công việc nêu trong hồ sơ mời thầu, không sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ trong đơn dự thầu thì lấy giá dự thầu bằng chữ, trừ trường hợp giá ghi bằng chữ không có nghĩa.",và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa lỗi gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 3 . Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp áp dụng hợp đồng trọn gói, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) mà nhà thầu đề xuất trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo phạm vi công việc nêu trong hồ sơ mời thầu, không sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ trong đơn dự thầu thì lấy giá dự thầu bằng chữ, trừ trường hợp giá ghi bằng chữ không có nghĩa.","thực hiện gói thầu theo phạm vi công việc nêu trong hồ sơ mời thầu, không sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch",toàn bộ các chi phí cần thiết để làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Chi phí lập, thẩm định hồ sơ: Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng; Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",lựa chọn nhà thầu khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được tính bằng chi phí trong việc lựa chọn nhà thầu khoản 4?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 6 . Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, bên mời thầu, nhà đầu tư có quyền khởi kiện ra Tòa án.",lựa chọn nhà đầu tư khoản 6,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư có quyền khởi kiện ra tòa án là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 2 . Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; đề xuất với bên mời thầu phương án xử lý tình huống trong trường hợp phát sinh tình huống trong đấu thầu (nếu có).",đề xuất với bên mời thầu phương án xử lý tình huống trong trường hợp phát sinh tình huống trong đấu thầu,"Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được đề xuất như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Đánh giá về kỹ thuật và tài chính: Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá. Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất (đối với phương pháp giá thấp nhất) hoặc có giá đánh giá thấp nhất (đối với phương pháp giá đánh giá) được xếp hạng thứ nhất. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở thầu sẽ không được xem xét, đánh giá. Trường hợp chỉ có một nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật thì không phải xác định danh sách xếp hạng nhà thầu.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4,kiểm tra và làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả mua sắm trực tiếp: Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 131 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được công khai theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",mua sắm trực tiếp khoản 6,Quy trình chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả mua sắm trực tiếp: Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 131 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được công khai theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",phê duyệt căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu,Kết quả lựa chọn nhà thầu được làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 10 . Đối với gói thầu chia phần: Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham dự thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần đó ra thành gói thầu riêng biệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng; Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật của một phần vượt giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất ở một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này để xử lý tình huống đối với các phần này. Việc xử lý tình huống trong trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) ở một phần của tất cả các nhà thầu tham dự phần đó vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và cao hơn giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu đối với thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 10,trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 10 điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 10 . Đối với gói thầu chia phần: Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham dự thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần đó ra thành gói thầu riêng biệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng; Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật của một phần vượt giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất ở một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này để xử lý tình huống đối với các phần này. Việc xử lý tình huống trong trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) ở một phần của tất cả các nhà thầu tham dự phần đó vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và cao hơn giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu đối với thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).",xếp hạng thứ nhất ở một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một,"Nếu có nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật của một phần vượt giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 10 . Đối với gói thầu chia phần: Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham dự thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần đó ra thành gói thầu riêng biệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng; Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật của một phần vượt giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất ở một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này để xử lý tình huống đối với các phần này. Việc xử lý tình huống trong trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) ở một phần của tất cả các nhà thầu tham dự phần đó vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và cao hơn giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu đối với thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).",chủ đầu tư căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8,Nếu muốn trúng thầu vượt giá gói thầu thì người có thẩm quyền làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 1 . Chào giá trực tuyến là một quá trình lặp lại nhiều lần trong đó nhà thầu sử dụng phương tiện điện tử để đưa ra mức giá mới hoặc giá trị mới cho yếu tố ngoài giá có thể định lượng được theo các tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ dự thầu để làm cơ sở cho việc xếp hạng hoặc xếp hạng lại hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,ngữ khoản 1,giải thích từ đâu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 1 . Chào giá trực tuyến là một quá trình lặp lại nhiều lần trong đó nhà thầu sử dụng phương tiện điện tử để đưa ra mức giá mới hoặc giá trị mới cho yếu tố ngoài giá có thể định lượng được theo các tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ dự thầu để làm cơ sở cho việc xếp hạng hoặc xếp hạng lại hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,xếp hạng hoặc xếp hạng lại hồ sơ dự thầu,chào giá trực tuyến là một quá trình lặp lại nhiều lần trong đó nhà thầu sử dụng phương tiện điện tử để đưa ra mức giá mới hoặc giá trị mới cho yếu tố ngoài giá có thể định lượng được theo các tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ dự thầu để làm cơ sở cho việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 2 . Đấu thầu bền vững bao gồm 03 yếu tố quan trọng về môi trường, xã hội, kinh tế được lồng ghép vào tất cả quá trình lựa chọn nhà thầu: lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có), kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập thiết kế, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",ngữ khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giải thích từ đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 4 . Ký kết thỏa thuận giao việc, quản lý việc thực hiện gói thầu: Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tiến hành ký thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc với đơn vị được giao thực hiện; Trường hợp pháp luật có quy định các nội dung công việc thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với tổ chức đó để giám sát quá trình thực hiện gói thầu; Trường hợp pháp luật không có quy định hoặc không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, gói thầu có giá trị dưới 01 tỷ đồng thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải tự tổ chức thực hiện giám sát.",tự thực hiện khoản 4,"Quy trình chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, quản lý việc thực hiện gói thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 4 . Ký kết thỏa thuận giao việc, quản lý việc thực hiện gói thầu: Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tiến hành ký thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc với đơn vị được giao thực hiện; Trường hợp pháp luật có quy định các nội dung công việc thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với tổ chức đó để giám sát quá trình thực hiện gói thầu; Trường hợp pháp luật không có quy định hoặc không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, gói thầu có giá trị dưới 01 tỷ đồng thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải tự tổ chức thực hiện giám sát.",sử dụng gói thầu,"tổ chức trực tiếp quản lý, quản lý, vận hành gói thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 4 . Ký kết thỏa thuận giao việc, quản lý việc thực hiện gói thầu: Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tiến hành ký thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc với đơn vị được giao thực hiện; Trường hợp pháp luật có quy định các nội dung công việc thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với tổ chức đó để giám sát quá trình thực hiện gói thầu; Trường hợp pháp luật không có quy định hoặc không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, gói thầu có giá trị dưới 01 tỷ đồng thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải tự tổ chức thực hiện giám sát.",tự tổ chức thực hiện giám sát.,"Nếu không có tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 3 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.",chỉnh khoản 3,Phạm vi điều kiện quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 3 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.","nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định","Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định nào của chính phủ?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",4,Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.","cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc","Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.","Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu",Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",Các thông tin liên quan khác (nếu có),"Ngoài ra, quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến trừ thông tin nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",ết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu,Nhà thầu quy định gì trong quá trình chào giá trực tuyến? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 4 . Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào giá trực tuyến: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến; Nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bao gồm cả công thức toán học được sử dụng trong quá trình chào giá trực tuyến để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; Bước giá; Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; Các thông tin liên quan khác (nếu có); Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng quyết định không tham gia thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu; Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,"trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời ai đến các nhà thầu có trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến?" -"điểm a khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu và các thông tin cần thiết khác; Việc tham vấn thị trường thực hiện theo một hoặc các cách sau: tham khảo các kết quả tham vấn thị trường gần nhất đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự; đăng tải câu hỏi tham vấn thị trường trên các phương tiện thông tin phù hợp; nghiên cứu catalô và các tài liệu giới thiệu sản phẩm của hãng sản xuất, nhà cung cấp, nhà phân phối, đại lý; tham khảo kinh nghiệm của các chủ đầu tư khác đã tiến hành tham vấn thị trường, tham vấn kết quả tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ tương tự; tổ chức hội nghị tham vấn thị trường với các nhà thầu tiềm năng trên cơ sở công khai, minh bạch; tổ chức khảo sát thông tin từ các đơn vị sản xuất kinh doanh; tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan, các báo in, tạp chí, ấn phẩm phân tích thị trường chuyên ngành, thông tin trên Internet và các hình thức phù hợp khác; Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn nghiên cứu phân tích thị trường, sử dụng ý kiến tư vấn của các chuyên gia hoặc cơ quan chức năng độc lập hoặc của các doanh nghiệp trên thị trường trong việc lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng phải đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng và minh bạch; Trường hợp không lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư có thể tiến hành tham vấn thị trường để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.","tham khảo các kết quả tham vấn thị trường gần nhất đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự",việc tham vấn thị trường thực hiện theo một hoặc các cách nào? -"điểm a khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu và các thông tin cần thiết khác; Việc tham vấn thị trường thực hiện theo một hoặc các cách sau: tham khảo các kết quả tham vấn thị trường gần nhất đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự; đăng tải câu hỏi tham vấn thị trường trên các phương tiện thông tin phù hợp; nghiên cứu catalô và các tài liệu giới thiệu sản phẩm của hãng sản xuất, nhà cung cấp, nhà phân phối, đại lý; tham khảo kinh nghiệm của các chủ đầu tư khác đã tiến hành tham vấn thị trường, tham vấn kết quả tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ tương tự; tổ chức hội nghị tham vấn thị trường với các nhà thầu tiềm năng trên cơ sở công khai, minh bạch; tổ chức kh��o sát thông tin từ các đơn vị sản xuất kinh doanh; tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan, các báo in, tạp chí, ấn phẩm phân tích thị trường chuyên ngành, thông tin trên Internet và các hình thức phù hợp khác; Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn nghiên cứu phân tích thị trường, sử dụng ý kiến tư vấn của các chuyên gia hoặc cơ quan chức năng độc lập hoặc của các doanh nghiệp trên thị trường trong việc lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng phải đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng và minh bạch; Trường hợp không lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư có thể tiến hành tham vấn thị trường để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",chuyên gia hoặc cơ quan chức năng độc lập hoặc của các doanh nghiệp trên thị trường,"Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn nghiên cứu phân tích thị trường, sử dụng ý kiến tư vấn của ai trong việc lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 2 . Thẩm quyền ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung được quy định như sau: Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc; danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trong trường hợp cần thiết; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia, trừ danh mục Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại điểm a khoản này; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung (bao gồm cả danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm) thuộc phạm vi quản lý của mình, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.","mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trong trường hợp cần thiết",danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 124. Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền khoản 3 . Trách nhiệm của cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu: Trung thực, khách quan; không gây phiền hà cho chủ đầu tư, bên mời thầu trong quá trình giám sát; Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ quá trình giám sát; Tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà thầu và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu của gói thầu đang thực hiện giám sát; Bảo mật thông tin theo quy định; Chịu trách nhiệm về kết quả giám sát của mình; Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.",có thẩm quyền khoản 3,Giám sát hoạt động đấu thầu của người nào được quy định? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí d�� phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.",lựa chọn nhà thầu khoản 1,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và thời gian tổ chức thuộc hệ thống chính quyền địa phương, lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.","đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có)",Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo hình thức nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.","có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí","trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng nào thì giá gói thầu không được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.",có thể được cập nhật trong thời hạn 28 ngày,Giá gói thầu được cập nhật như thế nào trước ngày mở thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một; Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).","bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2",Chuẩn bị gì được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 1 . Việc lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại các điều 24, 25, 26, 37, 38, 39, 61, 62, 63 của Nghị định này. Đối với các nội dung yêu cầu trong bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu của gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, chủ đầu tư, bên mời thầu không được đính kèm các file yêu cầu khác ngoài các nội dung đã được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đối với các nội dung yêu cầu trong bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu của gói thầu tư vấn, chủ đầu tư, bên mời thầu không được đính kèm các file yêu cầu khác ngoài các nội dung đã được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;",mạng khoản 1,Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 1 . Hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu là hợp đồng dân sự. Hợp đồng được xác lập bằng văn bản và được ký kết bởi đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền của các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên và để giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).",lựa chọn khoản 1,hợp đồng đối với nhà thầu được làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 1 . Hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu là hợp đồng dân sự. Hợp đồng được xác lập bằng văn bản và được ký kết bởi đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền của các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên và để giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).",ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu,hợp đồng được làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) tổ chức lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu căn cứ các tài liệu sau: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có); Văn bản pháp lý có liên quan. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện.",chọn nhà thầu cho dự án khoản 2,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) tổ chức lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu căn cứ các tài liệu sau: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có); Văn bản pháp lý có liên quan. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện.",lựa chọn nhà thầu,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể nào cho dự án khoản?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) tổ chức lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu căn cứ các tài liệu sau: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có); Văn bản pháp lý có liên quan. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện.",các nội dung quy định tại Điều 16,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm những gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 47. Công bố dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Cơ quan có thẩm quyền công bố dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.,Công bố dự án đầu tư kinh doanh khoản 1,có thẩm quyền công bố dự án nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Việc cập nhật thông tin tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân cập nhật thông tin bao gồm: bổ sung, sửa đổi thông tin đã đăng ký; bổ sung, sửa đổi vai trò trong hoạt động đấu thầu; chấm dứt, tạm ngừng, khôi phục trạng thái tham gia; Phiếu yêu cầu cập nhật thông tin gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân.",và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2,Đăng ký gì để quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Việc cập nhật thông tin tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân cập nhật thông tin bao gồm: bổ sung, sửa đổi thông tin đã đăng ký; bổ sung, sửa đổi vai trò trong hoạt động đấu thầu; chấm dứt, tạm ngừng, khôi phục trạng thái tham gia; Phiếu yêu cầu cập nhật thông tin gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân.",cập nhật thông tin gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,"Đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia yêu cầu làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 24. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Công khai danh sách ngắn: Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn phải được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",chọn danh sách ngắn khoản 2,"lựa chọn danh sách ngắn hơn 03 nhà thầu đối với đấu thầu hạn chế: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn hơn 03 nhà thầu có nhu cầu gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 24. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Công khai danh sách ngắn: Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn phải được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.","có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu","Đối với đấu thầu hạn chế: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có nhu cầu gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 125. Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 2 . Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của mình đối với các nội dung, thông tin công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.","thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 2",Giám sát được thực hiện việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 125. Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 2 . Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của mình đối với các nội dung, thông tin công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.","thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 2",Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc lĩnh vực nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 125. Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 2 . Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của mình đối với các nội dung, thông tin công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.","thuộc phạm vi quản lý của mình đối với các nội dung, thông tin công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm các nội dung","Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của mình đối với các nội dung nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế; Thương thảo về nhân sự: Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp phải thay thế nhân sự do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong các trường hợp này, nhân sự dự kiến thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.",quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng.,Nhà thầu không được thay đổi nhân sự do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế; Thương thảo về nh��n sự: Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp phải thay thế nhân sự do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong các trường hợp này, nhân sự dự kiến thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.",quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong các trường hợp này,Nhà thầu không được thay thế nhân sự do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Nội dung thương thảo hợp đồng: Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế; Thương thảo về nhân sự: Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp phải thay thế nhân sự do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong các trường hợp này, nhân sự dự kiến thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.","thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự","Trong trường hợp này, nhân sự dự kiến được đề xuất như thế nào?" -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.","các khoản 4, 5, 6 và 7",ngoài trách nhiệm quy định tại điều nào? -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",quy định t,"Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm như thế nào?" -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",trách nhiệm quy định,"Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền có trách nhiệm gì?" -"9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, gi���i quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 10. Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.","theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước",giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại điều này có tính như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 10 . Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc tư vấn giải quyết kiến nghị. Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.",lựa chọn nhà thầu khoản 10,trong nghị định quy định chi phí cho việc lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 10 . Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc tư vấn giải quyết kiến nghị. Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.",chọn nhà thầu khoản 10,"trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 1 . Chuẩn bị và gửi thông báo mời thầu trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt: Thông báo mời thầu phải nêu các thông tin sau đây: Yêu cầu cụ thể về xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn mác, hãng sản xuất, thông số kỹ thuật của hàng hóa, thời gian giao hàng, bảo hành và các nội dung cần thiết khác (nếu có) đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành dịch vụ và các nội dung cần thiết khác (nếu có) đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn; Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến, nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bước giá, thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến và các thông tin liên quan khác (nếu có); Không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu.",chào giá trực tuyến rút gọn khoản 1,Quy trình chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 1 . Chuẩn bị và gửi thông báo mời thầu trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt: Thông báo mời thầu phải nêu các thông tin sau đây: Yêu cầu cụ thể về xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn mác, hãng sản xuất, thông số kỹ thuật của hàng hóa, thời gian giao hàng, bảo hành và các nội dung cần thiết khác (nếu có) đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành dịch vụ và các nội dung cần thiết khác (nếu có) đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn; Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến, nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bước giá, thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến và các thông tin liên quan khác (nếu có); Không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu.",trực tuyến rút gọn khoản 1,Quy trình chào giá được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 1 . Chuẩn bị và gửi thông báo mời thầu trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt: Thông báo mời thầu phải nêu các thông tin sau đây: Yêu cầu cụ thể về xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn mác, hãng sản xuất, thông số kỹ thuật của hàng hóa, thời gian giao hàng, bảo hành và các nội dung cần thiết khác (nếu có) đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành dịch vụ và các nội dung cần thiết khác (nếu có) đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn; Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến, nguyên tắc xếp hạng nhà thầu, bước giá, thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến và các thông tin liên quan khác (nếu có); Không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu.",bảo đảm dự thầu,Không nêu yêu cầu về vấn đề gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 8. Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khoản 2 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này là hàng hóa của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.,hàng hóa của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước,Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Mua sắm trực tuyến là việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã trúng thầu gói thầu mua sắm tập trung.",ngữ khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giải thích từ đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Mua sắm trực tuyến là việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã trúng thầu gói thầu mua sắm tập trung.","mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu","theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, mua sắm trực tuyến là việc gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Nguồn thời gian của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.,Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2,Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 2 . Nguồn thời gian của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.,quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.,Nguồn thời gian của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được xác định theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4 . Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.","đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4",Phương pháp gì được áp dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4 . Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.","đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt.","Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 4 . Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.","tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí","Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 8 . Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn) của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị như sau: Giá dự thầu dưới 50.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,03% nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 50.000.000.000 đồng đến dưới 100.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,025% nhưng tối thiểu là 15.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 100.000.000.000 đồng đến dưới 200.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,02% nhưng tối thiểu là 25.000.000 đồng; Giá dự thầu từ 200.000.000.000 đồng trở lên, tỷ lệ 0,015% nhưng tối thiểu là 40.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính thì việc xác định chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ vào giá gói thầu.","phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai",đối với gói thầu áp dụng phương thức nào thì việc xác định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá","nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công","trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo,trường hợp nhà thầu được mời vào thương thảo mà không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu",trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu như thế nào trước khi thương thảo hợp đồng được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 16 . Đối với gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau đây: Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo mà không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17,"trong luật đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải làm gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 2 . Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.,đầu tư khoản 2,Tr��ch nhiệm của chủ đầu tư là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 2 . Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.,nội dung quy định tại khoản 1,tổ chức thẩm định các nội dung gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị hoặc ngày gửi đơn kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,lựa chọn nhà thầu khoản 3,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Việc xử lý tình huống căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh.",trong hoạt động đấu thầu khoản 2,xử lý tình huống nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Việc xử lý tình huống căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh.","ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư",hợp đồng đã được lựa chọn như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,hai khoản 1,Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.,xuất tài chính giai đoạn hai khoản 1,Đánh giá hồ sơ đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích với các hệ thống khác; giao diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.","giao diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn",Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có giao diện như thế nào? -"Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Việc chào lại giá dự thầu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều này; Mời các nhà thầu này tham gia chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn. Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).","không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá",Nhà thầu được chào giá như thế nào? -"Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Việc chào lại giá dự thầu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều này; Mời các nhà thầu này tham gia chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn. Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).",quy định tại điểm a khoản 8 Điều này,Việc chào lại giá dự thầu thực hiện theo quy định nào? -"Nghị đ���nh hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.","Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2","Điều nào được phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thể được xem xét khi xây dựng giá gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các yêu cầu về đấu thầu bền vững.","Điều 11 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thể được xem xét",Các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường có thể được xem xét khi xây dựng giá gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các yêu cầu về đấu thầu bền vững.",các chi phí cần thiết,"Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Thực hiện các nội dung theo hợp đồng đã ký kết.",đầu tư khoản 4,"Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 4 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này. Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của các nhà thầu.","các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị",Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm những gì? -"Đối với dự toán mua sắm, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, sự phù hợp của tổng giá trị các phần công việc so với dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo.","hơn 01 năm, sự phù hợp của tổng giá trị các phần công việc","Đối với dự toán mua sắm, thời gian thực hiện dài như thế nào so với dự toán mua sắm của năm ngân sách?" -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.","không hợp lệ, không được mở",Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là gì? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình,Nhà thầu là cá nhân thuộc nhóm nào thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.","Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu",thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển như thế nào? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",quy định tại khoản 1 và khoản 2,Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo hình thức nào thì không phải đáp ứng yêu cầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.","danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà","Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển, các nội dung cần lưu ý là gì?" -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.","danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do",trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn thì người có thẩm quyền làm gì? -"Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết quả sơ tuyển được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn. Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.",Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu,Công khai danh sách ngắn: gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Trường hợp phát sinh tình huống chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung khác trong hoạt động đấu thầu, người có thẩm quyền, chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử lý tình huống theo nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.","việc xử lý tình huống theo nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế","trường hợp phát sinh tình huống chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, người có thẩm quyền, chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về vấn đề gì?" -"Bên mời thầu phải lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này; Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.",Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu,Trường hợp nào thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây: Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.","trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1",xử lý và lưu trữ hồ sơ khi nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây: Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1","xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Kết thúc vụ việc, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) được hoàn trả cho nhà thầu có kiến nghị.",Chủ tịch Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi,Sau khi giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 thì việc gì xảy ra? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 3 . Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 3",Chuẩn bị gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 27 . Căn cứ nhu cầu sử dụng, chủ đầu tư được phép chấp thuận các hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới hơn so với hàng hóa ghi trong hợp đồng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Được nhà thầu thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư; Hàng hóa thay thế và hàng hóa ghi trong hợp đồng thuộc cùng hãng sản xuất và có cùng xuất xứ; Hàng hóa thay thế có tính năng kỹ thuật, cấu hình, thông số và các yêu cầu kỹ thuật khác tương đương hoặc tốt hơn hàng hóa ghi trong hợp đồng; Phù hợp với nhu cầu sử dụng; Đơn giá của hàng hóa không vượt đơn giá ghi trong hợp đồng.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 27,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.",lựa chọn nhà thầu khoản 3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chi phí trong việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.",lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa,chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư (trường hợp đã được xác định) có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư, cơ quan được giao chuẩn bị dự án có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án.",kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1,"Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư (trường hợp đã được xác định) có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư, cơ quan được giao chuẩn bị dự án có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án.","Căn cứ quy mô, tính chất công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư (trường hợp đã được xác định)","kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản nào có thể trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 3 . Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó. Trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói thầu trước đó hoặc nhà thầu khác nếu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu.,mua sắm trực tiếp khoản 3,quy trình mua sắm được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 3 . Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó. Trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói thầu trước đó hoặc nhà thầu khác nếu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu.,trực tiếp khoản 3,Quy trình mua sắm được tính như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 3 . Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó. Trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói thầu trước đó hoặc nhà thầu khác nếu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu.,yêu cầu được phát hành cho nhà thầu,hồ sơ nào được lựa chọn trước đó? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 3 . Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó. Trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói thầu trước đó hoặc nhà thầu khác nếu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu.,không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói thầu trước đó hoặc nhà thầu khác,trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có tên như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 3 . Khi chỉ số giá và các yếu tố khác biến động theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, chủ đầu tư và nhà thầu có thể xem xét sửa đổi hợp đồng đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng bảo đảm phù hợp với quy định về sửa đổi hợp đồng do hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản quy định tại pháp luật dân sự.",đổi hợp đồng khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa đổi gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 3 . Khi chỉ số giá và các yếu tố khác biến động theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, chủ đầu tư và nhà thầu có thể xem xét sửa đổi hợp đồng đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng bảo đảm phù hợp với quy định về sửa đổi hợp đồng do hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản quy định tại pháp luật dân sự.",Sửa đổi hợp đồng khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cụ đầu tư và nhà thầu có thẩm quyền gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 3 . Khi chỉ số giá và các yếu tố khác biến động theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, chủ đầu tư và nhà thầu có thể xem xét sửa đổi hợp đồng đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng bảo đảm phù hợp với quy định về sửa đổi hợp đồng do hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản quy định tại pháp luật dân sự.","Khi chỉ số giá và các yếu tố khác biến động theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, chủ đầu tư và nhà thầu",sửa đổi hợp đồng khoản 3 là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 3 . Nguyên tắc thương thảo hợp đồng: Không thương thảo các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Không được làm thay đổi đơn giá đã xác định tại bước đánh giá về tài chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 của Nghị định này.,đồng khoản 3,Thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4 . Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan hoàn thiện hệ thống biểu mẫu về chứng nhận chuyển giao công nghệ phù hợp với việc xét ưu đãi cho nhà sản xuất trong nước.",nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4,Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 2 . Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và nhóm thợ trên địa bàn biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu.",việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã,Thông báo công khai về việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 2 . Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và nhóm thợ trên địa bàn biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu.",các nơi sinh hoạt cộng đồng,"Ngoài các phương tiện truyền thông cấp xã, việc mời tham gia thực hiện gói thầu được thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã còn được thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 2 . Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và nhóm thợ trên địa bàn biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu.",tổ chức đoàn thể và nhóm thợ,"Việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư có tên là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 2 . Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và nhóm thợ trên địa bàn biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu.",ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu,Thông báo cần làm gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 2 . Thỏa thuận khung quy định nội dung và điều kiện để làm cơ sở cho việc mua sắm theo từng hợp đồng cụ thể.,quy định nội dung và điều kiện để làm cơ sở,Thỏa thuận khung được quy định cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này.","bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5",Chuẩn bị gì? -"5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, sản phẩm đổi mới sáng tạo được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây: Điểm ưu đãi = 15% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá) x điểm tổng hợp Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa là sản phẩm đổi mới sáng tạo; Đối với các hàng hóa không phải là sản phẩm đổi mới sáng tạo, trường hợp nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 7,5%; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 10%.","5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu","so với các sản phẩm khác, giá dự thầu được cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu?" -"5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, sản phẩm đổi mới sáng tạo được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây: Điểm ưu đãi = 15% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá) x điểm tổng hợp Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa là sản phẩm đổi mới sáng tạo; Đối với các hàng hóa không phải là sản phẩm đổi mới sáng tạo, trường hợp nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 7,5%; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 10%.",50%,"hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước từ bao nhiêu phần trăm trở lên phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của nhà thầu vào giá đánh giá của" -"5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, sản phẩm đổi mới sáng tạo được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây: Điểm ưu đãi = 15% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá) x điểm tổng hợp Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa là sản phẩm đổi mới sáng tạo; Đối với các hàng hóa không phải là sản phẩm đổi mới sáng tạo, trường hợp nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 7,5%; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 10%.","7,5%",hệ số 15% được thay bằng bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này.",Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 43,Điều gì được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về tài chính? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 1 . Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.",đấu thầu khoản 1,"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về vấn đề gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 1 . Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.","đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1","đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 1 . Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.","có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1","Nhà thầu có trách nhiệm gì trong việc cung cấp thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 2 . Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.",đãi khoản 2,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, ưu đãi gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 2 . Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.",các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp tất cả các nhà thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh.",chọn nhà đầu tư khoản 3,thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh.",đầu tư khoản 3,thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư là bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng khoản 5 . Chính phủ quy định việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại khoản 6 Điều 51 của Luật này; kỹ thuật đấu thầu qua mạng phù hợp với tính năng và sự phát triển của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; quy trình, thủ tục, chi phí đấu thầu qua mạng; lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; những trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",mạng khoản 5,"Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát nội dung chính của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, cơ sở pháp lý để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu và về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Đối với các nội dung không thống nhất với dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, đơn vị thẩm định phải đưa ra lý do cụ thể và đề xuất biện pháp giải quyết để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định; Các ý kiến khác (nếu có).","các nội dung không thống nhất với dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, đơn vị thẩm định phải đưa ra lý do cụ thể và đề xuất biện pháp giải quyết để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định","Đối với các nội dung không thống nhất với dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, đơn vị thẩm định phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thanh tra hoạt động đấu thầu: Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Luật này; Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.","kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 1",Thanh tra có nhiệm vụ gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 3 . Trường hợp không sử dụng phương pháp giá thấp nhất, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu mà có nhiều nhà thầu cùng xếp hạng thứ nhất thì nhà thầu xếp hạng thứ nhất đầu tiên trúng thầu.",trực tuyến khoản 3,chào giá trực tuyến khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 3 . Trường hợp không sử dụng phương pháp giá thấp nhất, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu mà có nhiều nhà thầu cùng xếp hạng thứ nhất thì nhà thầu xếp hạng thứ nhất đầu tiên trúng thầu.",không sử dụng phương pháp giá thấp nhất,"Trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp nào không sử dụng phương pháp giá thấp nhất?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 3 . Trường hợp không sử dụng phương pháp giá thấp nhất, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu mà có nhiều nhà thầu cùng xếp hạng thứ nhất thì nhà thầu xếp hạng thứ nhất đầu tiên trúng thầu.",tự động xếp hạng nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu mà có nhiều nhà thầu cùng xếp hạng thứ nhất,"Nếu không sử dụng phương pháp giá thấp nhất, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sẽ làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.",một túi hồ sơ khoản 3,Phương thức một giai đoạn nào được tiến hành một giai đoạn? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm: đơn dự thầu; thỏa thuận liên danh (nếu có); giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu; Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1,kiểm tra và làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm: đơn dự thầu; thỏa thuận liên danh (nếu có); giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu; Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.","lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu",số ngày nào được kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm: đơn dự thầu; thỏa thuận liên danh (nếu có); giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu; Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.",nội dung giữa bản gốc và bản chụp,kiểm tra sự thống nhất về vấn đề gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29,Việc gì được nâng cao hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 21 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu mà không do lỗi của nhà thầu trúng thầu thì người có thẩm quyền quyết định xử lý như sau: Yêu cầu chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng với nhà thầu. Nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng; Phần công việc chưa thực hiện được tách thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu; Trường hợp gói thầu đã thực hiện, hoàn thành trên 70% khối lượng công việc và việc xử lý tình huống theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này không mang lại hiệu quả kinh tế thì người có thẩm quyền quyết định việc cho phép tiếp tục duy trì hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 21,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, người có thẩm quyền quyết định làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 7 . Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu: Phân chia gói thầu: việc phân chia gói thầu căn cứ theo quy mô, tính chất các công việc thuộc dự án, theo tiến độ thực hiện dự án và căn cứ kết quả phân tích, tham vấn thị trường. Nêu số lượng gói thầu và phạm vi công việc của mỗi gói thầu, xác định các gói thầu chia thành nhiều phần; Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: xác định hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu phù hợp đối với từng gói thầu thuộc dự án, trong đó nêu rõ gói thầu có áp dụng mua sắm tập trung không, có áp dụng lựa chọn danh sách ngắn không, trong nước hay quốc tế; Loại hợp đồng: xác định loại hợp đồng phù hợp với từng gói thầu; Nội dung cần lưu ý trong soạn thảo hồ sơ mời thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có).",chọn nhà thầu cho dự án khoản 7,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 2 . Sau khi chủ đầu tư phê duyệt thông báo mời thầu, bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",chào giá trực tuyến rút gọn khoản 2,"Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 2, điều 102 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 2 . Sau khi chủ đầu tư phê duyệt thông báo mời thầu, bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",trực tuyến rút gọn khoản 2,Quy trình chào giá được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 2 . Sau khi chủ đầu tư phê duyệt thông báo mời thầu, bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến.",24,Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là bao nhiêu giờ kể từ thời gian chào -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 3 . Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học: Căn cứ nội dung của điều khoản tham chiếu, bên mời thầu đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của từng tư vấn cá nhân. Tư vấn cá nhân có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu; có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu sẽ được xếp hạng thứ nhất.",mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, người có thẩm quyền ở đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 3 . Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học: Căn cứ nội dung của điều khoản tham chiếu, bên mời thầu đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của từng tư vấn cá nhân. Tư vấn cá nhân có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu; có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu sẽ được xếp hạng thứ nhất.",quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu; có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có),tư vấn cá nhân có tư cách hợp lệ theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 17. Hủy thầu khoản 3 . Hủy thầu được thực hiện trong thời gian từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến trước khi ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung.",thầu khoản 3,hủy bỏ thầu khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu,"Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu,Nhà thầu được phép làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu,hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 2 . Đối với kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đơn kiến nghị là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu hoặc được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Nội dung kiến nghị chưa được nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện, khiếu nại, tố cáo; Nội dung kiến nghị liên quan trực tiếp đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư có đơn kiến nghị; Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận thường trực) trước hoặc đồng thời với đơn kiến nghị; Nhà thầu phải gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật này; nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 92 của Luật này.",nghị khoản 2,"Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà đầu tư được quy định điều kiện nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 2 . Đối với kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đơn kiến nghị là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu hoặc được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Nội dung kiến nghị chưa được nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện, khiếu nại, tố cáo; Nội dung kiến nghị liên quan trực tiếp đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư có đơn kiến nghị; Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận thường trực) trước hoặc đồng thời với đơn kiến nghị; Nhà thầu phải gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật này; nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 92 của Luật này.","gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định",nhà đầu tư phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 7 . Đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí Việc thanh toán căn cứ vào các chi phí thực tế mà nhà thầu đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng, cộng với mức lợi nhuận phù hợp cho nhà thầu trên cơ sở quy định tại hợp đồng.","bỏ ra để thực hiện hợp đồng, cộng với mức lợi nhuận phù hợp cho nhà thầu",Việc thanh toán căn cứ vào các chi phí thực tế mà nhà thầu đã làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 28. Đàm phán giá khoản 2 . Bộ trưởng Bộ y tế quyết định việc áp dụng hình thức đàm phán giá, ban hành danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá và quy định quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu áp dụng hình thức đàm phán giá.","áp dụng hình thức đàm phán giá và quy định quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu","đàm phán giá, ban hành danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Căn cứ thương thảo hợp đồng: Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu; Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).",đồng khoản 2,Thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 2 . Căn cứ thương thảo hợp đồng: Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu; Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).","điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu","Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 8 . Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp bên mời thầu, chủ đầu tư không tiến hành thương thảo theo nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.",đồng khoản 8,Thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 8 . Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp bên mời thầu, chủ đầu tư không tiến hành thương thảo theo nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.","từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp bên mời thầu, chủ đầu tư không tiến hành thương thảo theo nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4",Nhà thầu được quyền làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 6 . Dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) bao gồm: chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án mua sắm tài sản; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng; dự án, nhiệm vụ, đề án quy hoạch; hỗ trợ kỹ thuật; các chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật.",ngữ khoản 6,giải thích từ ngữ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 1 . Trường hợp gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",đồng khoản 1,Thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 1 . Trường hợp gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.","gói thầu có áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất",trường hợp nào thì chương trình thương thảo hợp đồng được yêu cầu đến thương thảo hợp đồng khoản 1? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Quản lý thực hiện h���p đồng bao gồm các nội dung: tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng.",đồng khoản 1,Quản lý thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung: tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng.",Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng.,quản lý thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 3 . Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh.",tổ thẩm định khoản 3,"tổ chuyên gia, tổ chuyên gia được gọi là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 2 . Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu không quá 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình rút gọn quy định tại Điều 75 và Điều 76 của Nghị định này. Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu trên 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình thông thường quy định tại Điều 73 và Điều 74 của Nghị định này.",chọn tư vấn cá nhân khoản 2,Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 2 . Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu không quá 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình rút gọn quy định tại Điều 75 và Điều 76 của Nghị định này. Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu trên 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình thông thường quy định tại Điều 73 và Điều 74 của Nghị định này.",quy định tại Điều 75 và Điều 76,Việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình rút gọn như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 72. Lựa chọn tư vấn cá nhân khoản 2 . Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu không quá 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình rút gọn quy định tại Điều 75 và Điều 76 của Nghị định này. Đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu trên 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình thông thường quy định tại Điều 73 và Điều 74 của Nghị định này.","trên 200 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình thông thường quy định tại Điều 73 và Điều 74",đối với gói thầu tư vấn cá nhân có giá gói thầu bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ dự thầu; Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",lựa chọn nhà thầu,"Quy trình, thủ tục nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà thầu là tổ chức, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này được tham dự thầu.",7,quy trình chi tiết khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 8 . Đối với lựa chọn nhà thầu, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Điều chỉnh nhiệm vụ và thẩm quyền của chủ đầu tư trong trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các yêu cầu của dự án, gói thầu; Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này; Có ý kiến đối với việc xử lý tình huống trong trường hợp phức tạp theo đề nghị của chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 88 của Luật này.",có thẩm quyền khoản 8,Trách nhiệm của người có thẩm quyền như thế nào đối với lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 8 . Đối với lựa chọn nhà thầu, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Điều chỉnh nhiệm vụ và thẩm quyền của chủ đầu tư trong trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các yêu cầu của dự án, gói thầu; Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này; Có ý kiến đối với việc xử lý tình huống trong trường hợp phức tạp theo đề nghị của chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 88 của Luật này.",chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 3,Việc xử lý tình huống trong trường hợp phức tạp theo đề nghị của ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 2 . Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng; Hoàn thiện hợp đồng; Trình, phê duyệt kết quả chỉ định thầu; Ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu; Quản lý thực hiện hợp đồng; Công khai kết quả chỉ định thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu","Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 2 . Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng; Hoàn thiện hợp đồng; Trình, phê duyệt kết quả chỉ định thầu; Ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu; Quản lý thực hiện hợp đồng; Công khai kết quả chỉ định thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Công khai kết quả chỉ định thầu trên đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 2 . Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết về danh sách hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.",mời thầu khoản 2,Hồ sơ lập hồ sơ được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 4 . Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.","hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 4",Thẩm định hồ sơ nào là một trong những căn cứ thẩm định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 4 . Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.",đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại,"Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 76. Gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt, ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 2 . Nộp hồ sơ lý lịch khoa học: Tư vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học theo yêu cầu nêu trong điều khoản tham chiếu và đề xuất kỹ thuật (nếu có) nộp cho bên mời thầu trong thời hạn, địa chỉ nêu tại thư mời.",rút gọn khoản 2,gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân theo quy trình nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 76. Gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt, ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 2 . Nộp hồ sơ lý lịch khoa học: Tư vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học theo yêu cầu nêu trong điều khoản tham chiếu và đề xuất kỹ thuật (nếu có) nộp cho bên mời thầu trong thời hạn, địa chỉ nêu tại thư mời.",quy trình rút gọn khoản 2,theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 2 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu kèm theo hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu; Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Bên mời thầu tiến hành mở thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Biên bản mở thầu bao gồm các nội dung: Tên nhà thầu; giá dự thầu; thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; giá trị, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu và được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.","Tên nhà thầu; giá dự thầu; thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; giá trị, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu và được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu",Biên bản mở thầu bao gồm các nội dung gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường.",đầu tư khoản 3,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư có phương thức lựa chọn nhà đầu tư là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 2 . Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này. Trường hợp không đấu thầu rộng rãi, văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do không thực hiện đấu thầu rộng rãi; người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc không áp dụng đấu thầu rộng rãi.",rộng rãi khoản 2,Đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 2 . Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này. Trường hợp không đấu thầu rộng rãi, văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do không thực hiện đấu thầu rộng rãi; người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc không áp dụng đấu thầu rộng rãi.","24, 25, 26, 27, 28 và 29","Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp quy định tại Điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2 . Phương pháp giá đánh giá: Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn. Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc chào hàng cạnh tranh; Phương pháp giá đánh giá được áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn; Một hoặc các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu; công suất, hiệu suất; kết quả thống kê, đánh giá việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó, bao gồm cả việc xem xét xuất xứ; đấu thầu bền vững và các yếu tố khác; Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.","đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2","Phương pháp gì được áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 22/2023/QH15?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2 . Phương pháp giá đánh giá: Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn. Giá đánh giá dùng ��ể xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc chào hàng cạnh tranh; Phương pháp giá đánh giá được áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn; Một hoặc các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu; công suất, hiệu suất; kết quả thống kê, đánh giá việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó, bao gồm cả việc xem xét xuất xứ; đấu thầu bền vững và các yếu tố khác; Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.",xem xét xuất xứ; đấu thầu bền vững và các yếu tố khác,"theo luật đấu thầu, đánh giá việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó, bao gồm cả việc gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do; nhà thầu có kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.",lựa chọn nhà thầu khoản 5,quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do; nhà thầu có kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.",giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị,văn bản nào là một trong những văn bản giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); nhà thầu có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do; nhà thầu có kiến nghị không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.",không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do,trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 1 . Chủ đầu tư chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các hàng hóa thuộc gói thầu dự kiến áp dụng mua sắm trực tiếp trong thời gian thực hiện dự án hoặc trong một năm ngân sách, năm tài chính của dự toán mua sắm; đối với dự toán mua sắm, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn một năm thì chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các hàng hóa thuộc gói thầu đó trong tất cả các năm của dự toán mua sắm.",mua s���m trực tiếp khoản 1,quy trình gì được áp dụng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 1 . Chủ đầu tư chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các hàng hóa thuộc gói thầu dự kiến áp dụng mua sắm trực tiếp trong thời gian thực hiện dự án hoặc trong một năm ngân sách, năm tài chính của dự toán mua sắm; đối với dự toán mua sắm, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn một năm thì chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các hàng hóa thuộc gói thầu đó trong tất cả các năm của dự toán mua sắm.",trực tiếp khoản 1,quy trình mua sắm được thực hiện như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",đầu tư khoản 2,thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư có tính như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày,thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Hồ sơ của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xử lý trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thư điện tử (email).",và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3,Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 3 . Hồ sơ của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xử lý trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thư điện tử (email).","xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thư điện tử",Kết quả của quá trình xử lý hồ sơ là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 1 . Hợp đồng trọn gói: Hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, các điều kiện không lường trước được; gói thầu chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng xác định được khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay; Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu làm căn cứ xét duyệt trúng thầu bao gồm chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm quản lý rủi ro giao cho nhà thầu trong gói thầu. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả chi phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu; Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật và điều khoản quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện dẫn đến giá hợp đồng thay đổi; Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.",tất cả chi phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá,Trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm của nhà thầu trong gói thầu thì giá dự thầu phải bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 6",Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.",đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28,"Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 136. Quy định chuyển tiếp khoản 7 . Trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc lựa chọn nhà thầu căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Nghị định số 63/2014/NĐCP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản hướng dẫn có liên quan nhưng bảo đảm không được trái với quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15./.",chuyển tiếp khoản 7,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc lựa chọn nhà thầu căn cứ Luật Đấu thầu số 22 Điều 136 có quy định gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.",lựa chọn nhà thầu khoản 6,"trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a kho���n 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.","Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4",Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.","có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp","Đối tượng nào được yêu cầu giải thích về lý do nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.","có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu","trường hợp nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu có thẩm quyền thì chủ đầu tư có trách nhiệm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này; Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc về kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.","chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu",trường hợp nhà thầu có kiến nghị đến ai? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 60. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1 . Nhà thầu tư vấn là tổ chức được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói, có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.",Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1,Điều kiện nào là một điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong những điều kiện nhà thầu tư vấn là một trong luật đấu thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Quản trị rủi ro an toàn thông tin, an ninh mạng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","rủi ro an toàn thông tin, an ninh mạng",Quản trị rủi ro gì của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 57. Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2 . Bên mời thầu thông báo, đăng tải danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính đối với các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.",đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu,"Bên mời thầu thông báo, đăng tải danh sách các nhà thầu nhằm mục đích gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 57. Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2 . Bên mời thầu thông báo, đăng tải danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính đối với các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.",kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính,"Bên mời thầu thông báo, đăng tải danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về vấn đề gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",1.,Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",2.,Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",kết quả lựa chọn nhà đầu tư,Quyết định phê duyệt việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.",Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu,Hồ sơ nào của nhà đầu tư được lựa chọn? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 72. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan.","sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu",Hồ sơ mời thầu và tài liệu được sửa đổi như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2 . Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này.",kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.",đổi hợp đồng khoản 1,Trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng thì việc sửa đổi hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.",Sửa đổi hợp đồng khoản 1,Việc sửa đổi hợp đồng được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.",hợp đồng khoản 1,Trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về sửa đổi hợp đồng thì việc sửa đổi hợp đồng được sửa đổi khi sửa đổi gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.","thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung","sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.","sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2",Việc sửa đổi hợp đồng được thực hiện trong thời gian bao gồm một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư, nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu. Sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.",sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi,Việc gì được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về sửa đổi hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 3 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm duy trì cơ sở dữ liệu về nhà thầu; chất lượng hàng hóa đã sử dụng; danh sách nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu; tổng hợp, cung cấp thông tin về nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm phục vụ việc công khai, minh bạch thông tin và cạnh tranh lành mạnh trong quá trình lựa chọn nhà thầu.",Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm duy trì cơ sở dữ liệu về nhà thầu,quản lý nhà thầu khoản 3 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 3 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm duy trì cơ sở dữ liệu về nhà thầu; chất lượng hàng hóa đã sử dụng; danh sách nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu; tổng hợp, cung cấp thông tin về nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm phục vụ việc công khai, minh bạch thông tin và cạnh tranh lành mạnh trong quá trình lựa chọn nhà thầu.","danh sách nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu; tổng hợp, cung cấp thông tin về nhà thầu",Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm duy trì cơ sở dữ liệu về nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân có liên quan là quản lý nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 3 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định.",Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 3,Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 3 là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 7 . Trường hợp nhà thầu tham gia thương thảo nhưng không tiến hành thương thảo theo đúng nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã tiến hành thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo hợp đồng nhằm mục đích rút khỏi việc trúng thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư thì nhà thầu bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.,đồng khoản 7,Thương thảo hợp được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 7 . Trường hợp nhà thầu tham gia thương thảo nhưng không tiến hành thương thảo theo đúng nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã tiến hành thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo hợp đồng nhằm mục đích rút khỏi việc trúng thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư thì nhà thầu bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.,rút khỏi việc trúng thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư,Mục đích của việc thương thảo hợp đồng là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.","gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ","phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với cái gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 14 . Trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà thầu sau khi sáp nhập được tiếp tục tham dự thầu và được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập.",tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 14,xử lý như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 14 . Trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà thầu sau khi sáp nhập được tiếp tục tham dự thầu và được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập.","trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà thầu sau khi sáp nhập được tiếp tục tham dự thầu và được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập.","trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà thầu được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập thì nhà thầu được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập thì nhà thầu được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập thì nhà thầu được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập thì nhà thầu được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập thì nhà thầu được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của mình như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 3 . Tổ chức thẩm định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.,có thẩm quyền khoản 3,trách nhiệm của người có thẩm quyền như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 3 . Tổ chức thẩm định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.,nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2,Tổ chức thẩm định được quy định những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Việc giải quyết kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau: Nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức; Trường hợp nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu; Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức.",lựa chọn nhà đầu tư khoản 1,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư có quy trình giải quyết kiến nghị về vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 1 . Đối với lựa chọn nhà thầu: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; tổ chức đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; Quyết định thành lập tổ chuyên gia trong trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn; Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ; Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu; Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có); Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện thỏa thuận khung với nhà thầu, quản lý thực hiện thỏa thuận khung (nếu có) đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Cung cấp thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu; Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.",Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 1,"trong luật đấu thầu, trách nhiệm của bên mời thầu khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 136. Quy định chuyển tiếp khoản 2 . Đối với hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; Nghị định số 63/2014/NĐCP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 32/2019/NĐCP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (sau đây gọi là Nghị định số 32/2019/NĐCP); Quyết định số 17/2019/QĐTTg ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định.",chuyển tiếp khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được quy định?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 25 . Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng. Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 25,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22 điều 132 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 25 . Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng. Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm,trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án kết án có hành vi vi phạm quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 25 . Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng. Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.","chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định",nhà thầu được tính như thế nào trong hợp đồng thì không hoàn thành hợp đồng với nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 11 . Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",đầu tư khoản 11,Trách nhiệm của chủ đầu tư là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 9 . Việc xác định danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật của gói thầu mua sắm thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm phục vụ việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có quy định, chủ đầu tư quyết định việc thành lập hội đồng hoặc giao một đơn vị trực thuộc để lựa chọn danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn.",khoản 9,Điều khoản thi hành luật đấu thầu được quy định điều khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 61. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2 . Đối với nhà thầu không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu lý do nhà thầu không trúng thầu.",22/2023/QH15,Luật Đấu thầu số bao nhiêu/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 61. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2 . Đối với nhà thầu không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu lý do nhà thầu không trúng thầu.","thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 2",xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",nhà thầu khoản 3,để tổ chức lựa chọn nhà thầu thì tổ chức lựa chọn nhà thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",lựa chọn nhà thầu khoản 3,để tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 thì tổ chức phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, hợp đồng tương tự của nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.",việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu,Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc gì nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 5 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,xuất xứ Việt Nam,Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có nguồn gốc Việt Nam như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 7 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.",chủ đầu tư khoản 7,Trách nhiệm của ai là một trong những căn bệnh liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Mời thầu: Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hành thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu; Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.,lựa chọn nhà thầu khoản 1,tổ chức nào được lựa chọn nhà thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.,Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.,phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 1 . Kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tiếp nhận thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh phục vụ việc đăng ký tham gia, hoạt động của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin về tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh trong việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu. Dữ liệu chia sẻ giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được cập nhật thường xuyên, liên tục; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, hướng dẫn thực hiện kết nối.","đăng ký tham gia, hoạt động của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia","Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tiếp nhận thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh phục vụ việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 1 . Kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tiếp nhận thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh phục vụ việc đăng ký tham gia, hoạt động của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin về tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh trong việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu. Dữ liệu chia sẻ giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được cập nhật thường xuyên, liên tục; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, hướng dẫn thực hiện kết nối.","mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin về tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và các thông tin khác",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoạt động như thế nào -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống khác khoản 1 . Kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tiếp nhận thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh phục vụ việc đăng ký tham gia, hoạt động của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin về tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh trong việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu. Dữ liệu chia sẻ giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được cập nhật thường xuyên, liên tục; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, hướng dẫn thực hiện kết nối.","đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia",Dữ liệu chia sẻ giữa Hệ thống thông tin quốc gia về việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 3 . Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 3",Chuẩn bị gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 3 . Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu",Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 1 . Tùy theo mức độ vi phạm mà áp dụng hình thức cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân, cụ thể như sau: Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm điểm b, điểm c khoản 3, khoản 5, điểm g, h, i, k, l khoản 6, khoản 8 và khoản 9 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu áp dụng đối với cả cá nhân có hành vi vi phạm thuộc chủ đầu tư, bên mời thầu.",vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 1,xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Mời thầu: Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu; Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.,nhà thầu khoản 1,tổ chức lựa chọn nhà thầu có tên là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 27. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Mời thầu: Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu; Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.,lựa chọn nhà thầu khoản 1,tổ chức nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của một hoặc các nhà thầu (nếu có); Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng; Đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này, người có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng quy trình rút gọn bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu,"Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu bao gồm các bước nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của một hoặc các nhà thầu (nếu có); Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng; Đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này, người có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng quy trình rút gọn bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu,"trong luật đấu thầu, người có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng quy trình rút gọn bao gồm các bước nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, chụp ảnh vệ tinh; in ấn; vệ sinh; truyền thông; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và hoạt động dịch vụ khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 4 Điều này.",ngữ khoản 5,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 5 . Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, chụp ảnh vệ tinh; in ấn; vệ sinh; truyền thông; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và hoạt động dịch vụ khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 4 Điều này.",một hoặc một số hoạt động dịch vụ,Dịch vụ phi tư vấn là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 3 . Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng phải quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật; Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).","cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc",Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Trường hợp hồ sơ mời thầu có các quy định gây hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định này thì các quy định này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.",đánh giá khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu thì việc gì được đánh giá hồ sơ dự thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 83. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 3 . Đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu: Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ trình Chính phủ đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định; Hồ sơ trình thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; Trên cơ sở hồ sơ trình thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc bổ sung trường hợp áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.",bổ sung trường hợp áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp,"Sau cơ sở hồ sơ trình thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 4 . Chủ đầu tư tổ chức xem xét, lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tốt nhất và mời đại diện thương thảo, ký kết hợp đồng. Trường hợp chỉ có một cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm thì xem xét giao cho cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ đó thực hiện. Trường hợp không thể giao cho cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể thực hiện hoặc không có cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể quan tâm thì giao cho nhóm thợ thực hiện.","lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tốt nhất","chủ đầu tư tổ chức xem xét, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1 . Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front End Engineering Design thiết kế FEED); thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.",cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1,bảo đảm gì trong đấu thầu khoản 1? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 1 . Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front End Engineering Design thiết kế FEED); thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.",quy định tại khoản 8 và khoản 9,"Chủ đầu tư, bên mời thầu trừ thông tin nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 5 . Trường hợp có sự trùng lặp về đơn vị được kiểm tra thì ưu tiên thực hiện kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan cấp trên.,kiểm tra khoản 5,phương thức tổ chức việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 4 . Hoạt động đấu thầu, mua sắm bao gồm các hình thức mua, thuê, thuê mua.",ngữ khoản 4,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn từ ngữ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 116. Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 3 . Trách nhiệm của thành viên đoàn kiểm tra: Thực hiện kiểm tra theo đúng quy định và theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra; Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra cá nhân theo phân công; Báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra do mình thực hiện.","kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 3",trách nhiệm của đoàn được kiểm tra là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 2 . Nhà thầu phải phân bổ tất cả chi phí thực hiện gói thầu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này vào đơn giá cho từng dịch vụ kỹ thuật và không được thanh toán cho bất kỳ chi phí nào khác ngoài chi phí tính theo số lượng dịch vụ kỹ thuật và đơn giá trong hợp đồng.,quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 2,Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 1 . Việc chỉ định thầu thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và chủ đầu tư quyết định gửi hồ sơ yêu cầu cho một nhà thầu.",chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 1,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 1 . Việc chỉ định thầu thông thường phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và chủ đầu tư quyết định gửi hồ sơ yêu cầu cho một nhà thầu.",xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 1,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này; Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này; Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư. Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập.",lựa chọn nhà thầu khoản 2,"trong quá trình lựa chọn nhà thầu, chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này; Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này; Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư. Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập.","4, 5, 6 và 7",chi phí thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.","Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm",Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm được xác định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.","mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm",trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",quy định,dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm cho năm tiếp theo theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đ���u tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm,"Trong năm ngân sách, dự toán mua sắm, dự toán mua sắm là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.","mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm",Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.","thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí","Người có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm gì để thanh toán hợp đồng trong từng năm?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau: Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều này; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp và dự toán mua sắm trong trường hợp mua sắm cho nhiều năm; Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách; Phần kinh phí không dùng để mua sắm; Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí nêu tại điểm a khoản này trừ kinh phí nêu tại các điểm b, c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí sẵn có dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.",năm,dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán mua sắm cho bao nhiêu năm? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 4",Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",quy định chi tiết Điều này.,Chính phủ có hành động gì với lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 123. Quy trình kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 1 . Chuẩn bị kiểm tra: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc đoàn kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành lập yêu cầu đơn vị được kiểm tra báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý về đấu thầu hoặc tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu gồm các nội dung sau: Mục đích, yêu cầu báo cáo; Phạm vi và nội dung báo cáo; Đề cương yêu cầu báo cáo; Thời hạn nộp báo cáo của đơn vị được kiểm tra; Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra; Các nội dung khác có liên quan.",phương thức báo cáo bằng văn bản khoản 1,Quy trình kiểm tra theo phương thức nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.","danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính","Bên mời thầu thông báo gì về danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Bên mời thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 5 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",05 ngày,trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",7,Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.","lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác",Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.","hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 34 và Điều 35","Việc gì được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành lu���t đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2,"Quy trình chỉ định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, quy trình chỉ định gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá","Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng." -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 2 . Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có); Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu thì việc gì sẽ được mời nhận hồ sơ yêu cầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.",số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.",và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa lỗi gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.","có thư giảm giá, việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá","Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.",Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở,Giá dự thầu được xác định như thế nào so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 76. Gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt, ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1 . Sau khi điều khoản tham chiếu và danh sách tư vấn cá nhân được phê duyệt, bên mời thầu gửi thư mời và điều khoản tham chiếu đến các tư vấn cá nhân có tên trong danh sách, trong đó nêu rõ thời hạn và địa chỉ nhận hồ sơ lý lịch khoa học. Thời gian tối thiểu để tư vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học là 03 ngày làm việc.",rút gọn khoản 1,gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân theo quy trình nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này.","bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5",Chuẩn bị gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 5 . Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này.",Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này.,Việc mở thầu được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 2 . Hoàn thiện phương án tự thực hiện: Chủ đầu tư và đơn vị được giao thực hiện gói thầu thương thảo, hoàn thiện những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất trong phương án tự thực hiện, dự thảo thỏa thuận giao việc, văn bản giao việc và các nội dung cần thiết khác.",tự thực hiện khoản 2,"Quy trình chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, chuẩn nhất trong quy trình tự thực hiện là gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 7 . Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.,quy định chi tiết điểm,Chính phủ có hành động gì với chi tiết? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 75. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực: Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.",thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1,bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 75. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực: Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.","bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài",để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực thì nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.,Nhà thầu được xếp hạng thứ mấy? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 3 . Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị hoặc ngày gửi đơn ki���n nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,lựa chọn nhà đầu tư khoản 3,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư có tính gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",giữa chủ đầu tư và nhà thầu,Việc ký kết hợp đồng được thực hiện như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",quy định rõ loại hợp đồng,Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ",Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với cái gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có)",đối với nhà thầu như thế nào thì việc ký kết hợp đồng được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được thực hiện như sau: 1. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể; 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu như không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",quy định chi tiết,Chính phủ có hành động gì với gói thầu mua sắm? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7. Thông tin về đấu thầu khoản 3 . Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.",đấu thầu khoản 3,Thông tin về sử dụng dịch vụ ở mục nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 74. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng được xác định trong hợp đồng ký kết giữa các bên.,đầu tư kinh doanh khoản 1,Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh thuộc dự án nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 4 . Đối với hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được thanh toán theo đúng giá mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo giá mua vào nhưng không vượt đơn giá đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của cùng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế. Trường hợp không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn nêu trên, việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả mua sắm tập trung quốc gia, kết quả mua sắm tập trung trên địa bàn; Kết quả đàm phán giá; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn lân cận; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.",đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn,"trường hợp không có đơn giá trúng thầu thì việc thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của mặt hàng hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, thiết bị y tế, hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chí kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",lựa chọn nhà thầu khoản 2,để tổ chức đấu thầu thì tổ chức phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.","Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2",Điều nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 2? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",27,"Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 2 Điều?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1,đấu thầu giai đoạn một khoản 1 như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7. Thông tin về đấu thầu khoản 2 . Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Thông tin chủ yếu của hợp đồng; Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; Thông tin khác có liên quan.",đấu thầu khoản 2,Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư là gì -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.","lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2",Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.","doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu","trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp nào thì được phép tổ chức đấu thầu lại?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 46. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1,Chuẩn bị gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",7,Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.","quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác",Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Điều 34 và Điều 35,Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.,ngữ khoản 3,giải thích từ đâu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 2. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.,giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giá trúng thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 1 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định điểm tổng hợp. Điểm tổng hợp được xác định như sau: Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu đang xét; Điểm kỹ thuật cao nhất: Là số điểm kỹ thuật cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; G thấp nhất: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất của các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; Gđang xét: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ dự thầu đang xét; K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.",đánh giá tổng hợp khoản 1,Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 1 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định điểm tổng hợp. Điểm tổng hợp được xác định như sau: Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu đang xét; Điểm kỹ thuật cao nhất: Là số điểm kỹ thuật cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; G thấp nhất: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất của các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; Gđang xét: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ dự thầu đang xét; K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.",phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định,Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp dụng đối với phương pháp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 1 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định điểm tổng hợp. Điểm tổng hợp được xác định như sau: Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu đang xét; Điểm kỹ thuật cao nhất: Là số điểm kỹ thuật cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; G thấp nhất: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất của các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; Gđang xét: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ dự thầu đang xét; K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.",thang điểm tổng hợp; K + T = 100%,Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; T -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 1 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định điểm tổng hợp. Điểm tổng hợp được xác định như sau: Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu đang xét; Điểm kỹ thuật cao nhất: Là số điểm kỹ thuật cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; G thấp nhất: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất của các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật; Gđang xét: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ dự thầu đang xét; K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; T: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.",quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T =,Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp; K + T được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.","thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1",Lựa chọn nhà thầu cung cấp những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.","chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữ",Nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế cho chủ đầu tư có thể sử dụng thiết bị y tế như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.",cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật,Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 1 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo một trong các cách thức sau đây: Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị y tế. Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến. Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm; Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực; Lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có; Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.","chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm","Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu khi nhà thầu thực hiện các hành vi sau, trừ trường hợp nhà thầu được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng: Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời thương thảo hợp đồng theo quy định; Nhà thầu đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 32 của Nghị định này; Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu hoặc đã ký thỏa thuận khung nhưng không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký kết hợp đồng.","thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1",Thông tin về kết quả nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu khi nhà thầu thực hiện các hành vi sau, trừ trường hợp nhà thầu được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng: Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời thương thảo hợp đồng theo quy định; Nhà thầu đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 32 của Nghị định này; Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu hoặc đã ký thỏa thuận khung nhưng không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký kết hợp đồng.","Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời thương thảo hợp đồng theo quy định","uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu khi nhà thầu thực hiện các hành vi sau, trừ trường hợp nhà thầu được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng: là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 2 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp bảo đảm tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100% theo nguyên tắc sau: Đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ 70% đến 90%; Đối với gói thầu mua thuốc: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 30% đến 40%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ 60% đến 70%.",đánh giá tổng hợp khoản 2,Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 2 tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5 . Bảo đảm nhà thầu, nhà đầu tư không thể gửi hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu.",Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 5,"Luật đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ dự thầu," -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 92. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 1 . Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản: Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản công tại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương.",mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước,thẩm quyền quyết định việc gì đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 3 . Chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn được áp dụng trong một hoặc các trường hợp: Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn đối với dự toán mua sắm có giá trị không quá 300 triệu đồng; Gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng; Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn phải mua từ hãng sản xuất, đại lý của hãng sản xuất do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền với các trang thiết bị, máy móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có hoặc do các điều kiện bảo hành của nhà thầu, hãng sản xuất mà không thể mua được từ hãng sản xuất khác và có nhiều nhà thầu có khả năng cung cấp.",hãng sản xuất khác,"nhà thầu, hãng sản xuất mà không thể mua được từ đâu?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,đầu tư khoản 4,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư có phương thức gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,quy định chi tiết Điều này,Chính phủ có hành động gì với phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 4? -"Trường hợp số lượng được xác định theo nguyên tắc này khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị sai khác đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ gói thầu xây lắp áp dụng hợp đồng trọn gói; Lỗi nhầm đơn vị tính: Sửa lại cho phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu.",sai lệch về phạm vi cung cấp,Trường hợp số lượng được xác định theo nguyên tắc này khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị sai khác đó là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) được áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.,giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) được áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5,Quyết định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 76. Sửa đổi hợp đồng d�� án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi trong các trường hợp sau đây: Điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp này chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện sau khi điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh; Chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; Trường hợp khác được các bên thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.",đổi hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 76. Sửa đổi hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi trong các trường hợp sau đây: Điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp này chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện sau khi điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh; Chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; Trường hợp khác được các bên thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.",cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư,Việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp này chỉ được thực hiện sau khi nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.","Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu",bảo đảm dự thầu khoản 3 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.","phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu","trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu thì phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Nội dung kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính; Các thành phần của hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm: đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; bảng giá dự thầu; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; Tính thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính.",đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về tài chính thì việc gì được kiểm tra? -"Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ��ng trong hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu.",chỉnh sai lệch thiếu,"Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu gì chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu?" -"Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu.",mục đích,Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích gì? -"Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu.",hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu,Trường hợp nào thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7 . Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải bao gồm các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.",đánh giá hồ sơ dự thầu phải bao gồm các nội dung quy định,Báo cáo kết quả như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",mua sắm trực tiếp khoản 7,Quy trình nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Điều 34 và Điều 35,"Việc hoàn thiện, quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu được quy định làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",vi phạm hợp đồng,"trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm luật đấu thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.","hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó",Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.","hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại",trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì làm sao? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu,trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ như thế nào thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 23 . Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nh�� thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.",Bộ Kế hoạch và Đầu tư,được gửi quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng thì phải gửi quyết định chấm dứt hợp đồng với các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến đâu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 16 . Gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay).",từ ngữ khoản 16,giải thích như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 46. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3,Chuẩn bị gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định.",4,"tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định.","quy định chi tiết về năng lực, kinh nghiệm của thành viên","Chính phủ có hành động gì với tổ chuyên gia, tổ thẩm định?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 2 . Trên cơ sở quyết định của Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu chịu trách tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.","quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 2","Hồ sơ, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 133. Mẫu hồ sơ đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu.,Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu,Mẫu hồ sơ đấu thầu khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 1 . Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.",ngữ khoản 1,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 6 . Các thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý ngân sách, kho bạc và các hệ thống khác. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với các Cổng thông tin điện tử, Hệ thống công nghệ thông tin khác để trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng và quản lý nhà nước về đấu thầu.",Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 6,Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 6 . Các thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý ngân sách, kho bạc và các hệ thống khác. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với các Cổng thông tin điện tử, Hệ thống công nghệ thông tin khác để trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng và quản lý nhà nước về đấu thầu.",Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,"các thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư được kết nối, chia sẻ từ đâu" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 6 . Các thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý ngân sách, kho bạc và các hệ thống khác. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với các Cổng thông tin điện tử, Hệ thống công nghệ thông tin khác để trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng và quản lý nhà nước về đấu thầu.","mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với các Cổng thông tin điện tử, Hệ thống công nghệ thông tin khác để trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng và quản lý nhà nước",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với cái gì -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 4 . Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.","bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ","Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm phải làm gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 10 . Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này.,chủ đầu tư khoản 10,Trách nhiệm của ai được quy định trong luật đấu thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 10 . Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này.,quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17,Hủy thầu đối với trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 9 . Hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị: Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng chi phí giải quyết kiến nghị mà nhà thầu có kiến nghị đã nộp; Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng, nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.",lựa chọn nhà thầu khoản 9,Chi phí trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu? -"Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm. Khi trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có); Báo giá của hàng hóa, dịch vụ, tối thiểu là 01 báo giá. Khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có); Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá là căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu; Giá kê khai, niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp; Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.","không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự",trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà bị gì? -"Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm. Khi trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có); Báo giá của hàng hóa, dịch vụ, tối thiểu là 01 báo giá. Khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có); Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá là căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu; Giá kê khai, niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp; Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.",hơn 01,khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá là bao nhiêu? -"Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm. Khi trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có); Báo giá của hàng hóa, dịch vụ, tối thiểu là 01 báo giá. Khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có); Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá là căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu; Giá kê khai, niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp; Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.","óa, dịch vụ phải thẩm định giá",theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá được thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 1 . Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.,đãi khoản 1,theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 1 . Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.,tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm,ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu bao gồm những nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.",làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29,"Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một tháng?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 9 . Cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã sử dụng được sử dụng để đánh giá về kỹ thuật, đưa vào công thức xác định giá đánh giá (nếu có). Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật phải trên cơ sở không vi phạm điểm k khoản 6 Điều 16 của Luật Đấu thầu.","thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 9",Thông tin về kết quả nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 9 . Cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã sử dụng được sử dụng để đánh giá về kỹ thuật, đưa vào công thức xác định giá đánh giá (nếu có). Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật phải trên cơ sở không vi phạm điểm k khoản 6 Điều 16 của Luật Đấu thầu.",trên cơ sở không vi phạm điểm k khoản 6 Điều 16,Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu; Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1","trong lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 2 . Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.",số 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 2 . Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.",cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu,Kết quả hoàn thiện hợp đồng là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 2 . Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.",tự nguyện giảm giá,trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 12 . Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu.,trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền,trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 12 có trách nhiệm gì về quá trình lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 1 . Chào giá trực tuyến bao gồm chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường và chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn.,Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 1,Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá của bên mời thầu không phù hợp, chính xác.",và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5,"Trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch khoản 5, điều gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 5 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá của bên mời thầu không phù hợp, chính xác.","sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4","Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu theo quy định tại điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Đối với gói thầu chia phần, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu được thực hiện trên cơ sở nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 7 . Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân xây dựng, lựa chọn thuốc, xác định cơ cấu thuốc được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.","chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 7","Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao gồm những gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 124. Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền khoản 2 . Trình tự, thủ tục giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền: Chuẩn bị giám sát: xác định gói thầu cần giám sát, nội dung giám sát, tổ chức thực hiện việc giám sát trong kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu hoặc kế hoạch lựa chọn nhà thầu; công khai tên, địa chỉ liên hệ của cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Thực hiện giám sát: cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát trao đổi trực tiếp có biên bản làm việc hoặc yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo bằng văn bản về các nội dung giám sát. Chủ đầu tư, bên mời thầu và tổ chức cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát; Báo cáo kết quả giám sát: cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát báo cáo kịp thời bằng văn bản đến người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định pháp luật về đấu thầu để có những biện pháp xử lý thích hợp, bảo đảm hiệu quả của quá trình lựa chọn nhà thầu.",có thẩm quyền khoản 2,Giám sát hoạt động đấu thầu của người nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.","thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định","Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 19 của Nghị định này. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do nhà thầu cung cấp theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 19 của Nghị định này.",đồng khoản 3,Quản lý thực hiện hợp đồng được quy định tại điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 19 của Nghị định này. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do nhà thầu cung cấp theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 19 của Nghị định này.",hợp đồng khoản 3,Quản lý thực hiện hợp đồng được quy định ở điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 19 của Nghị định này. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do nhà thầu cung cấp theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 19 của Nghị định này.","có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống",đối với gói thầu nào chưa được công khai trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do nhà thầu cung cấp? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 19 của Nghị định này. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do nhà thầu cung cấp theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 19 của Nghị định này.","nhà thầu cung cấp theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7","đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng sử dụng của hàng hóa do đâu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 48. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Hồ sơ mời thầu bao gồm: Chỉ dẫn nhà đầu tư; Bảng dữ liệu đấu thầu; Nội dung kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; phương án đầu tư kinh doanh; hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư, phát triển ngành, lĩnh vực; Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; Thông tin và yêu cầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; Dự thảo hợp đồng, biểu mẫu hợp đồng; Nội dung khác có liên quan.",đầu tư khoản 1,Hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư có nhu cầu nhà đầu tư như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.",lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 5,Nguyên tắc của luật đấu thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1 . Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực; Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.",kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 1,Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân; Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định; Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.","hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3","Tư cách nào là một điều kiện nhà thầu, nhà đầu tư?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 65. Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu khoản 1 . Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu bao gồm các tài liệu sau đây: Văn bản hợp đồng Phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có); Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.","danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện",Văn bản hợp đồng Phụ lục hợp đồng bao gồm những gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 2 . Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này.,có thẩm quyền khoản 2,Trách nhiệm của người có thẩm quyền như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 2 . Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này.,Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 40,Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 2 được làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 28 . Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",ngữ khoản 28,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 28 . Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",từ ngữ khoản 28,giải thích như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 4 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.","Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu",Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 4 bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đo��n hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.","việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật",Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu,Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu,hồ sơ nào là một điều kiện nhà thầu thực hiện hồ sơ mời thầu giai đoạn hai? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu,Hồ sơ nào là một phần trăm của nhà thầu được đưa vào nội dung chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",hai lần,Việc mở thầu được tiến hành bao nhiêu lần? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.",kỹ thuật,Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 18. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Khi có bằng chứng tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư thì người có thẩm quyền thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây: Đình chỉ cuộc thầu để tạm dừng các hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nhằm khắc phục ngay vi phạm đã xảy ra. Đình chỉ cuộc thầu được thực hiện trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cho đến trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và quá trình thực hiện hợp đồng; Xử lý vi phạm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 87 của Luật này.","chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1","đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 igf?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 1 . Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có); Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; Phạm vi, yêu cầu về công việc; yêu cầu về kinh nghiệm và nhân sự của tư vấn và các yêu cầu cần thiết khác (nếu có); Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận vay (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi; Các quy định của pháp luật về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; Các căn cứ liên quan khác.",mời thầu khoản 1,Lập hồ sơ gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 11. Đấu thầu quốc tế khoản 1 . Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Nhà tài trợ vốn cho dự án, gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế trong điều ước quốc tế, thỏa thuận vay; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà người có thẩm quyền xét thấy cần có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng của gói thầu, dự án, người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định tổ chức đấu thầu quốc tế; Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng một trong các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế.",1,trong luật đấu thầu số 22/2023/QH có bao nhiêu điều 11? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.",chọn nhà thầu khoản 1,Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.","nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu",Trường hợp gói thầu gồm những phần nào thì cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Căn cứ xác định mức chi: Định mức chi tiêu theo các quy định hiện hành của nhà nước đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (nếu có); Trong trường hợp chưa có định mức quy định, xác định chi phí trên cơ sở hợp đồng ký kết với đơn vị cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn hợp pháp, hợp lệ.","từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Căn cứ xác định mức chi: Định mức chi tiêu theo các quy định hiện hành của nhà nước đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (nếu có); Trong trường hợp chưa có định mức quy định, xác định chi phí trên cơ sở hợp đồng ký kết với đơn vị cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn hợp pháp, hợp lệ.","bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 88. Nguyên tắc trong mua sắm tập trung khoản 2 . Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung. Trường hợp thỏa thuận khung còn hiệu lực mà ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 và khoản 22, 23 Điều 132 của Nghị định này.","mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải ký kết hợp đồng với nhà thầu","Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung, đơn vị có nhu cầu gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 88. Nguyên tắc trong mua sắm tập trung khoản 2 . Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung. Trường hợp thỏa thuận khung còn hiệu lực mà ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 và khoản 22, 23 Điều 132 của Nghị định này.","không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 và khoản 22, 23",Trường hợp thỏa thuận khung còn hiệu lực mà ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 5 . Trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu thì các cá nhân này bị xử lý theo khoản 1 Điều này và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 5,xử lý như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp; Đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế; Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước; Ngoài ưu đãi theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hóa xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.","trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3",Ưu đãi gì trong lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp; Đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế; Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước; Ngoài ưu đãi theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hóa xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.","lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3",Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp; Đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế; Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước; Ngoài ưu đãi theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hóa xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.",việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hóa xuất xứ trong nước,"Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 39. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1,thẩm định việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 1 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số được tham dự thầu có hợp đồng với thời gian ký từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",nước khoản 1,Ưu đãi đối với đấu thầu trong nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 1 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số được tham dự thầu có hợp đồng với thời gian ký từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng,Người có thẩm quyền quyết định làm gì đối với dự toán mua sắm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 1 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số được tham dự thầu có hợp đồng với thời gian ký từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu,trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà trường hợp nào không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 2 . Căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ theo khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có nhu cầu mua sắm trực tuyến đặt mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung đơn hàng đối với từng hàng hóa, dịch vụ bao gồm: số lượng, khối lượng; phương thức vận chuyển và đơn giá vận chuyển (nếu có); đơn giá của hàng hóa và dịch vụ liên quan (nếu có); phương thức thanh toán; địa điểm giao hàng hoặc địa điểm thực hiện; các thông tin cần thiết khác.",mua sắm trực tuyến khoản 2,"quy trình mua sắm trực tuyến đặt mua hàng hóa, dịch vụ trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 2 . Căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ theo khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có nhu cầu mua sắm trực tuyến đặt mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung đơn hàng đối với từng hàng hóa, dịch vụ bao gồm: số lượng, khối lượng; phương thức vận chuyển và đơn giá vận chuyển (nếu có); đơn giá của hàng hóa và dịch vụ liên quan (nếu có); phương thức thanh toán; địa điểm giao hàng hoặc địa điểm thực hiện; các thông tin cần thiết khác.","mua sắm trực tuyến đặt mua hàng hóa, dịch vụ","theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chủ đầu tư có nhu cầu gì trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 2 . Căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ theo khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có nhu cầu mua sắm trực tuyến đặt mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung đơn hàng đối với từng hàng hóa, dịch vụ bao gồm: số lượng, khối lượng; phương thức vận chuyển và đơn giá vận chuyển (nếu có); đơn giá của hàng hóa và dịch vụ liên quan (nếu có); phương thức thanh toán; địa điểm giao hàng hoặc địa điểm thực hiện; các thông tin cần thiết khác.","số lượng, khối lượng; phương thức vận chuyển và đơn giá vận chuyển","nội dung đơn hàng đối với từng hàng hóa, dịch vụ bao gồm những gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 129. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Dự thảo kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Các tài liệu là căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Tài liệu khác có liên quan.",kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1,Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 5 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Luật này. Trước khi đàm phán, quyết định ký thỏa thuận vay không phải là điều ước quốc tế có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.",áp dụng pháp luật Việt Nam,"Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay không quy định hoặc quy định phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 4 . Gian lận bao gồm các hành vi sau đây: Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu; Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.",bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 4,Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 136. Quy định chuyển tiếp khoản 1 . Đối với gói thầu đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2024 chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và có nội dung không phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu để phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định này.",chuyển tiếp khoản 1,"quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 5 . Các trường hợp thay đổi giá hợp đồng, khối lượng và các nội dung khác đã được quy định trong hợp đồng mà không phải sửa đổi hợp đồng, không phải ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 70 của Luật Đấu thầu bao gồm: Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra (nếu có) theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 108 của Nghị định này; Tăng, giảm khối lượng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, phi tư vấn áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, việc bổ sung khối lượng thuộc tùy chọn mua thêm áp dụng sửa đổi hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này; Tăng, giảm thời gian đối với hợp đồng theo thời gian; tăng, giảm chi phí trực tiếp thực hiện đối với hợp đồng chi phí cộng phí; tăng, giảm giá trị cơ sở để tính phần trăm chi phí đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm; tăng, giảm mức giảm trừ thanh toán, mức tăng giá trị thanh toán đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp việc thay đổi các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này dẫn đến không đáp ứng một hoặc các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 70 của Luật Đấu thầu thì phải báo cáo người có thẩm quyền cho phép sửa đổi hợp đồng.",đổi hợp đồng khoản 5,Nghị định quy định chi tiết một số điều và các nội dung khác đã được quy định ở nghị định quy định chi tiết một số đi���u và các nội dung khác. -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 5 . Các trường hợp thay đổi giá hợp đồng, khối lượng và các nội dung khác đã được quy định trong hợp đồng mà không phải sửa đổi hợp đồng, không phải ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 70 của Luật Đấu thầu bao gồm: Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra (nếu có) theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 108 của Nghị định này; Tăng, giảm khối lượng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, phi tư vấn áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, việc bổ sung khối lượng thuộc tùy chọn mua thêm áp dụng sửa đổi hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này; Tăng, giảm thời gian đối với hợp đồng theo thời gian; tăng, giảm chi phí trực tiếp thực hiện đối với hợp đồng chi phí cộng phí; tăng, giảm giá trị cơ sở để tính phần trăm chi phí đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm; tăng, giảm mức giảm trừ thanh toán, mức tăng giá trị thanh toán đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp việc thay đổi các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này dẫn đến không đáp ứng một hoặc các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 70 của Luật Đấu thầu thì phải báo cáo người có thẩm quyền cho phép sửa đổi hợp đồng.",Sửa đổi hợp đồng khoản 5,Nghị định quy định chi tiết một số điều và các nội dung khác đã được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 5 . Các trường hợp thay đổi giá hợp đồng, khối lượng và các nội dung khác đã được quy định trong hợp đồng mà không phải sửa đổi hợp đồng, không phải ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 70 của Luật Đấu thầu bao gồm: Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra (nếu có) theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 108 của Nghị định này; Tăng, giảm khối lượng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, phi tư vấn áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, việc bổ sung khối lượng thuộc tùy chọn mua thêm áp dụng sửa đổi hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này; Tăng, giảm thời gian đối với hợp đồng theo thời gian; tăng, giảm chi phí trực tiếp thực hiện đối với hợp đồng chi phí cộng phí; tăng, giảm giá trị cơ sở để tính phần trăm chi phí đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm; tăng, giảm mức giảm trừ thanh toán, mức tăng giá trị thanh toán đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp việc thay đổi các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này dẫn đến không đáp ứng một hoặc các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 70 của Luật Đấu thầu thì phải báo cáo người có thẩm quyền cho phép sửa đổi hợp đồng.",việc thay đổi các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này dẫn đến không đáp ứng một hoặc các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 70 của Luật Đấu thầu,trường hợp nào thì phải báo cáo người có thẩm quyền cho phép sửa đổi hợp đồng? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định,Điều gì được nâng cao hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 2? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 6 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của bên mời thầu là không phù hợp, chính xác.",sai lệch khoản 6,Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch ở điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 6 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của bên mời thầu là không phù hợp, chính xác.","quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu","Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo nghị định quy định tại điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 6 . Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của bên mời thầu là không phù hợp, chính xác.","làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu","trong thời hạn 03 ngày làm việc, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.",mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo,quyết định gì đối với thương thảo không thành công? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 1 . Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định áp dụng lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với một hoặc một số trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu và quy trình lựa chọn tương ứng theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này để áp dụng chung cho các gói thầu thuộc phạm vi quản lý.","quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 1","Hồ sơ, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối v���i quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 1 . Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định áp dụng lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với một hoặc một số trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu và quy trình lựa chọn tương ứng theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này để áp dụng chung cho các gói thầu thuộc phạm vi quản lý.","quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1",trong trường hợp đặc biệt đối với một hoặc một số trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 1 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động trích xuất thông tin về kết quả trúng thầu đối với mua sắm tập trung vào danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm trực tuyến.",mua sắm trực tuyến khoản 1,Quy trình nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 1 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động trích xuất thông tin về kết quả trúng thầu đối với mua sắm tập trung vào danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm trực tuyến.",tự động trích xuất thông tin về kết quả trúng thầu đối với mua sắm,Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoạt động như thế nào -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu: Phân tích các rủi ro chính liên quan tới môi trường hoạt động, điều kiện thị trường, năng lực của tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu và mức độ phức tạp của hoạt động đấu thầu; Đánh giá khả năng xảy ra và tác động của mỗi rủi ro đối với công tác đấu thầu của dự án; Xây dựng kế hoạch quản lý và giảm thiểu rủi ro trong công tác đấu thầu của dự án thông qua việc áp dụng hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá, điều kiện hợp đồng phù hợp.",chọn nhà thầu cho dự án khoản 4,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu: Phân tích các rủi ro chính liên quan tới môi trường hoạt động, điều kiện thị trường, năng lực của tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu và mức độ phức tạp của hoạt động đấu thầu; Đánh giá khả năng xảy ra và tác động của mỗi rủi ro đối với công tác đấu thầu của dự án; Xây dựng kế hoạch quản lý và giảm thiểu rủi ro trong công tác đấu thầu của dự án thông qua việc áp dụng hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá, điều kiện hợp đồng phù hợp.",lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nội dung kế hoạch tổng thể nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 6 . Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.","nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu","trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu, nhà đầu tư phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 6 . Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung trong hồ sơ dự thầu: Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà thầu không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại nếu không đáp ứng yêu cầu này của bên mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích so sánh các hồ sơ dự thầu.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 6,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nguyên tắc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 6 . Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung trong hồ sơ dự thầu: Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà thầu không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại nếu không đáp ứng yêu cầu này của bên mời thầu; Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích so sánh các hồ sơ dự thầu.",cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này,yêu cầu nào của nhà thầu không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 96. Quy định chuyển tiếp khoản 4 . Hợp đồng mà nhà thầu trúng thầu vật tư, hóa chất có trách nhiệm cung cấp trang thiết bị y tế để sử dụng vật tư, hóa chất đó được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện trong thời hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2023.",chuyển tiếp khoản 4,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, quy định gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",lựa chọn nhà thầu khoản 6,Chi phí trong việc lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,lựa chọn nhà đầu tư khoản 2,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy định nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu,giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10,thẩm quyền của ai là thẩm quyền giải quyết kiến nghị? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm này mà bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết,thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn bao nhiêu kiến nghị? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Đối với gói thầu chia phần, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ điều kiện chào thầu, biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu theo khả năng của mình.",giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương pháp đánh giá,"Đối với gói thầu chia phần, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ điều kiện chào thầu, biện pháp và gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 3 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân sử dụng thuốc thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả để phục vụ công tác khám chữa bệnh thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá thuốc mua vào nhưng không vượt đơn giá trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của thuốc cùng tên thương mại, hãng sản xuất, xuất xứ, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính. Trường hợp không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn nêu trên, việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của thuốc cùng tên thương mại, hãng sản xuất, xuất xứ, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả mua sắm tập trung quốc gia, kết quả mua sắm tập trung trên địa bàn; Kết quả đàm phán giá; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn lân cận; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.","chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 3","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 3 . Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân sử dụng thuốc thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả để phục vụ công tác khám chữa bệnh thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá thuốc mua vào nhưng không vượt đơn giá trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của thuốc cùng tên thương mại, hãng sản xuất, xuất xứ, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính. Trường hợp không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn nêu trên, việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của thuốc cùng tên thương mại, hãng sản xuất, xuất xứ, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả mua sắm tập trung quốc gia, kết quả mua sắm tập trung trên địa bàn; Kết quả đàm phán giá; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn lân cận; Kết quả đấu thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuy��n trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.",không có đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn,"trường hợp nào thì việc xác định đơn giá để thanh toán căn cứ theo đơn giá trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính theo thứ tự ưu tiên?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 5 . Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng nhân với giá trị công trình được nghiệm thu và phù hợp với thời hạn bảo hiểm công trình ghi trong hợp đồng.,đối với các loại hợp đồng khoản 5,Nguyên tắc thanh toán được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 5 . Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng nhân với giá trị công trình được nghiệm thu và phù hợp với thời hạn bảo hiểm công trình ghi trong hợp đồng.,lấy tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng nhân với giá trị công trình được nghiệm thu và phù hợp với thời hạn bảo hiểm công trình ghi,đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm Giá trị thanh toán được tính như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 4 . Đối với trường hợp quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu, trừ gói thầu mua vé máy bay cho các đoàn đi công tác trong nước và quốc tế, quy trình lưa chọn nhà thầu gồm các bước: Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Thương thảo hợp đồng với nhà thầu được xác định có đủ năng lực, kinh nghiệm; Phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu; nội dung hợp đồng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung liên quan đến yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị hợp đồng; Việc đăng tải các thông tin trong đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu.","quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 4","Hồ sơ, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 2 . Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không tổng hợp nhu cầu để mua sắm tập trung, đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tự tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế. Việc thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế chi trả được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.",bảo hiểm y tế chi trả,"Việc thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thuộc danh mục do quỹ nào chi trả?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 30 . Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.",ngữ khoản 30,giải thích từ ngữ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.","thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu","trường hợp sau khi đóng thầu, nếu phát hiện hồ sơ dự thầu như thế nào thì không bảo đảm được gửi tài liệu đến bên mời thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 7,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Điều 34 và Điều 35,Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 7? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 125. Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 1 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tổng hợp các thông tin để tổ chức, cá nhân liên quan giám sát, bao gồm: Chủ đầu tư không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của nhà thầu; Chủ đầu tư đăng tải muộn kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các thông tin khác; Chủ đầu tư có số lượng trung bình nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến quy trình thông thường thấp; Chủ đầu tư có nhiều gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời thầu bị kiến nghị hạn chế cạnh tranh; Các thông tin, tiêu chí khác.","thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 1",Giám sát được thực hiện việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 125. Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 1 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tổng hợp các thông tin để tổ chức, cá nhân liên quan giám sát, bao gồm: Chủ đầu tư không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của nhà thầu; Chủ đầu tư đăng tải muộn kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các thông tin khác; Chủ đầu tư có số lượng trung bình nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến quy trình thông thường thấp; Chủ đầu tư có nhiều gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời thầu bị kiến nghị hạn chế cạnh tranh; Các thông tin, tiêu chí khác.","thuộc Bộ, ngành, địa phương khoản 1",Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc lĩnh vực nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7 . Trường hợp nhà thầu không đáp ứng một trong các tiêu chí đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính hoặc hồ sơ dự thầu có nội dung sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản dẫn đến hồ sơ dự thầu bị loại thì không phải tiếp tục đánh giá các tiêu chí khác.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 7,Nguyên tắc của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 131 của Nghị định này trước khi phê duyệt.",phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trình, thẩm định, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 131 của Nghị định này trước khi phê duyệt.",quy định tại khoản 1 và khoản 4,Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 3 . Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại điểm a khoản này.",kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 3,"quyền hạn, trách nhiệm gì của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1",Chuẩn bị gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật,Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu,"Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu,Bên mời thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu","trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung gì giai đoạn một?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 92. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm khoản 2 . Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ không thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều này: Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của Thủ trưởng cơ quan Trung ương; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương; Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định việc mua sắm đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị thuộc phạm vi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp và được quyết định việc mua sắm các nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị không quá 200 triệu đồng; Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.",mua sắm khoản 2,Thẩm quyền quyết định việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 91. Nội dung thỏa thuận khung khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, đơn vị mua sắm tập trung quy định cụ thể nội dung chi tiết của thỏa thuận khung trong hồ sơ mời thầu cho phù hợp nhưng phải bao gồm những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều này.",khung khoản 1,Nội dung thỏa thuận được quy định ở điều nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 5 . Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.",45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng,Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá bao nhiêu ngày? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 5 . Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.","có quy mô lớn, phức tạp không quá 90","trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 8 . Lưu trữ thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này.,đầu tư khoản 8,Trách nhiệm của chủ đầu tư là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 8 . Lưu trữ thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này.,chủ đầu tư khoản 8,Trách nhiệm của ai? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 8 . Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",ngữ khoản 8,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 8 . Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",từ ngữ khoản 8,Giải thích từ ngữ khoản nào thì giải thích cho việc lựa chọn nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp về các nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 16 của Nghị định này; Các nội dung liên quan khác.,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 2,thẩm định cái gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 5 . Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào cuối cùng của từng nhà thầu tại điểm kết thúc chào giá trực tuyến và danh sách xếp hạng nhà thầu; Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào giá dự thầu tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất.,chào giá trực tuyến rút gọn khoản 5,Quy trình đấu thầu được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 5 . Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào cuối cùng của từng nhà thầu tại điểm kết thúc chào giá trực tuyến và danh sách xếp hạng nhà thầu; Việc xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào giá dự thầu tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất.,trực tuyến rút gọn khoản 5,Quy trình chào giá được rút gọn như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 1 . Việc ưu đãi trong mua thuốc thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật này và quy định sau đây: Đối với thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất đáp ứng về tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này. Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EUGMP hoặc tương đương EUGMP và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thầu thuốc xuất xứ trong nước.",thuốc khoản 1,Ưu đãi trong mua thuốc nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 1 . Việc ưu đãi trong mua thuốc thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật này và quy định sau đây: Đối với thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất đáp ứng về tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này. Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguy��n tắc, tiêu chuẩn EUGMP hoặc tương đương EUGMP và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thầu thuốc xuất xứ trong nước.",việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước,Nếu thuốc trong nước sản xuất đáp ứng quy định của ưu đãi thì chủ đầu tư quyết định gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 1 . Việc ưu đãi trong mua thuốc thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật này và quy định sau đây: Đối với thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất đáp ứng về tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này. Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EUGMP hoặc tương đương EUGMP và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thầu thuốc xuất xứ trong nước.","ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EUGMP hoặc tương đương EUGMP","Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu công bố có gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 8 . Lộ trình lựa chọn nhà thầu qua mạng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau: Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu thuộc dự án đầu tư áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước thuộc lĩnh vực hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 500 tỷ đồng, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 95% số lượng gói thầu và tối thiểu 90% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu thuộc dự toán mua sắm áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; Đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng, việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.",mạng khoản 8,Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3 . Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu gồm: Tiến độ thực hiện hợp đồng; Chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công trình và các yếu tố khác có liên quan; Vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do; Các thông tin khác (nếu cần thiết);","thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 3",Thông tin về kết quả nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 10. Ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương khoản 1 . Sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương theo quy định của pháp luật được hưởng ưu đãi trong đấu thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Lu��t Đấu thầu.","chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương khoản 1","Ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụ được làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 10. Ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương khoản 1 . Sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương theo quy định của pháp luật được hưởng ưu đãi trong đấu thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Đấu thầu.","nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương theo quy định của pháp luật được hưởng ưu đãi trong đấu thầu theo quy định tại khoản 3","Sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận danh hiệu gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 6 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",đồng khoản 6,Thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 6 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có),Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá): Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác định như sau: Gthấp nhất × (thang điểm kỹ thuật) Điểm giáđang xét = __________________________________ Gđang xét Trong đó: Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét; Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính; Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây: Điểm tổng hợpđang xét = K × Điểm kỹ thuậtđang xét + G × Điểm giáđang xét Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật; Điểm giáđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá; K: tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%; G: tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%; K + G = 100%.",Điểm tổng hợp,Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Điểm tổng hợpđang xét: -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 8 . Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá): Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác định như sau: Gthấp nhất × (thang điểm kỹ thuật) Điểm giáđang xét = __________________________________ Gđang xét Trong đó: Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét; Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính; Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây: Điểm tổng hợpđang xét = K × Điểm kỹ thuậtđang xét + G × Điểm giáđang xét Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật; Điểm giáđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá; K: tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%; G: tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%; K + G = 100%.",30%,"tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 100%?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,quy định chi tiết Điều này,Chính phủ có hành động gì với bảo đảm cạnh tranh? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 3 . Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.",ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 3,"trách nhiệm của Bộ, cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan nhà nước nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 10 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu, quy định về chi phí công khai thông tin trên Báo Đấu thầu, cắt giảm chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng căn cứ tình hình phát triển đấu thầu qua mạng theo từng thời kỳ.","quy định về chi phí công khai thông tin trên Báo Đấu thầu, cắt giảm chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng căn cứ tình hình phát triển đấu thầu qua mạng","Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 7 . Thời gian thực hiện gói thầu: Thời gian thực hiện gói thầu được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả d���ch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có).","tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn",Thời gian thực hiện gói thầu được tính như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 15 . Trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự thì nhà thầu tiếp nhận hoặc hình thành từ chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được kế thừa năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu mà chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện đã thực hiện.",tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 15,xử lý như thế nào tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 15 điều? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 15 . Trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự thì nhà thầu tiếp nhận hoặc hình thành từ chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được kế thừa năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu mà chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện đã thực hiện.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 15,"Nghị định quy định chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được quy định những gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 15 . Trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự thì nhà thầu tiếp nhận hoặc hình thành từ chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được kế thừa năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu mà chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện đã thực hiện.","nhà thầu tiếp nhận hoặc hình thành từ chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được kế thừa năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu mà chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện","trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự thì như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 19 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư.",từ ngữ khoản 19,Luật Đấu thầu được giải thích như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 19 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư.",ngữ khoản 19,giải thích từ ngữ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu tham dự gói thầu EPC, EP, EC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Nhà thầu lập, thẩm tra thiết kế FEED; Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp không lập thiết kế FEED; Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật trong trường hợp không lập báo cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế FEED theo quy định của pháp luật về xây dựng; Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc do chủ đầu tư, bên mời thầu thuê; Nhà thầu tư vấn thẩm định giá; nhà thầu lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này; Phạm vi công việc thiết kế trong gói thầu EPC, EP, EC thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản này có thể là thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở; không hình thành gói thầu EPC, EP, EC khi đã có thiết kế kỹ thuật hoặc công trình thiết kế hai bước theo quy định của pháp luật về xây dựng.","thiết kế trong gói thầu EPC, EP, EC thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản này có thể là thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở; không hình thành gói thầu EPC, EP, EC","Phạm vi công việc gì trong gói thầu EPC, EP, EC thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định của pháp luật về xây dựng?" -"Quyết định chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm: nội dung về phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; trách nhiệm của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu; yêu cầu, lưu ý trong quá trình triển khai thực hiện gói thầu, dự án; Căn cứ chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định triển khai thực hiện lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.",nội dung về phương án lựa chọn nhà thầu,quyết định chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm những nội dung gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 1 . Việc điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát (sau đây gọi là điều chỉnh trượt giá hợp đồng) đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Đối với hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra, trượt giá hợp đồng có thể được áp dụng đối với hợp đồng có thời gian thực hiện dài hoặc trong hoàn cảnh thị trường có biến động giá lớn.","do lạm phát, giảm phát khoản 1","Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 10 điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 8 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, khách quan đối với thông tin kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng đã công bố.","thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 8",Thông tin về kết quả như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.",làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu,"Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc gì phải làm rõ?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.",làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu,"Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 75. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 4 . Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà đầu tư nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.,4,bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản bao nhiêu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 75. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 4 . Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà đầu tư nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.,thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 4,bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.,đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai,Việc gì được đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 3 . Kết luận kiểm tra: Trên cơ sở báo cáo kiểm tra, đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra để trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xem xét, phê duyệt. Kết luận kiểm tra phải đưa ra biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu; Kết luận kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra và cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị được kiểm tra (nếu có) và các đơn vị có liên quan (nếu cần thiết).",kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 3,Quy trình kiểm tra được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 9 . Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu.",tham dự thầu các gói thầu của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính giữa nhà thầu,"Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định khoản 2 . Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan.","chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ tài liệu",Yêu cầu của tổ thẩm định khoản 22/2023/QH15 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44 của Nghị định này.",kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 69. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44 của Nghị định này.",quy định tại khoản 2 và khoản 3,Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo hình nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 5 . Đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, chủ đầu tư tự quyết định việc sử dụng khoản thu từ tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà không phải áp dụng khoản 3 và khoản 4 Điều này.","từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 5","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 5 . Đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, chủ đầu tư tự quyết định việc sử dụng khoản thu từ tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà không phải áp dụng khoản 3 và khoản 4 Điều này.","bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 5","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 4 . Thương thảo hợp đồng: Bên mời thầu mời tư vấn cá nhân được xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo nội dung của điều khoản tham chiếu đã được phê duyệt bao gồm nội dung về phạm vi công việc, tiến độ thực hiện công việc, yêu cầu về báo cáo công việc, chi phí tư vấn, giá hợp đồng và các nội dung cần thiết khác. Kết quả thương thảo hợp đồng được lập thành biên bản và phải được bên mời thầu và tư vấn cá nhân ký xác nhận.",mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả xét nghiệm, đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 4 . Thương thảo hợp đồng: Bên mời thầu mời tư vấn cá nhân được xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo nội dung của điều khoản tham chiếu đã được phê duyệt bao gồm nội dung về phạm vi công việc, tiến độ thực hiện công việc, yêu cầu về báo cáo công việc, chi phí tư vấn, giá hợp đồng và các nội dung cần thiết khác. Kết quả thương thảo hợp đồng được lập thành biên bản và phải được bên mời thầu và tư vấn cá nhân ký xác nhận.",thành biên bản và phải được bên mời thầu và tư vấn cá nhân,Kết quả thương thảo hợp đồng được lập như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 90. Điều ki��n xem xét, giải quyết kiến nghị khoản 1 . Đối với các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết thì đơn kiến nghị phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đối với kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu, đơn kiến nghị có thể là của các cơ quan, tổ chức quan tâm đến gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh; đối với các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, đơn kiến nghị phải là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức gửi đơn hoặc được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đơn kiến nghị được gửi đến đơn vị giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều 91 và khoản 1 Điều 92 của Luật này trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.",nghị khoản 1,"điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị được quy định điều kiện nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 2 . Quản lý đối với nhà thầu phụ: Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện; Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ quy định tại điểm a khoản này hoặc thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; việc sử dụng nhà thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu; Nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng các nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện các công việc được giao. Trường hợp sử dụng thầu phụ đặc biệt thực hiện công việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu. Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt; Nhà thầu chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu với nhà thầu phụ.","yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ",Trường hợp sử dụng thầu phụ đặc biệt thực hiện công việc quan trọng của gói thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu thì việc gì được thực hiện? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 134. Quản lý nhà thầu khoản 2 . Quản lý đối với nhà thầu phụ: Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện; Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ quy định tại điểm a khoản này hoặc thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; việc sử dụng nhà thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu; Nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng các nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện các công việc được giao. Trường hợp sử dụng thầu phụ đặc biệt thực hiện công việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu. Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt; Nhà thầu chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu với nhà thầu phụ.","không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm","Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu được đánh giá như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 6 . Trong mọi trường hợp, việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này phải bảo đảm tổng thời gian gia hạn hợp đồng không quá 18 tháng.",chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu khoản 6,Lựa chọn nhà thầu theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11." -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, tr��� đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.",khoản 2 Điều 30 của Nghị định này,Việc hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 11 . Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau: Yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.",chỉnh sai lệch,"trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu quả gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 5 . Việc phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân căn cứ vào tờ trình đề nghị phê duyệt, báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của các tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng và nội dung của điều khoản tham chiếu.",mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 5,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 5 . Việc phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân căn cứ vào tờ trình đề nghị phê duyệt, báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của các tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng và nội dung của điều khoản tham chiếu.","Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng và nội dung","Việc phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 40. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án khoản 3 . Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 39 của Luật này trước khi phê duyệt.,Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án khoản 3,Việc gì đã được tiến hành? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 40. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án khoản 3 . Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 39 của Luật này trước khi phê duyệt.,kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án khoản 3,Luật Đấu thầu được phê duyệt khi phê duyệt kế hoạch gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 7 . Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 và điểm g khoản 9 Điều 77, khoản 11 Điều 78, điểm h khoản 1 Điều 79, khoản 4 Điều 80, khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82, điểm b khoản 4 Điều 93 của luật này, bao gồm: Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định; Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi được công khai theo quy định; Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định; Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được xác định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.",bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 7,"Các hành vi nào được quy định ở luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.",đổi hợp đồng khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa đổi gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.",Sửa đổi hợp đồng khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào được sửa đổi?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.",Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể bị gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; Sự kiện bất khả kháng; Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này, văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác. Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ sung có thể nằm ngoài thời gian thực hiện hợp đồng ban đầu nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm, nhà nước thay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa, dịch vụ thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm; Thay đổi về thiết kế được duyệt;  Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Thay đổi tiến độ hợp đồng nêu tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác.",mua thêm nhiều lần,chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2 . Tổ chức kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra khi bắt đầu tổ chức kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra, lập biên bản công bố quyết định kiểm tra; Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được kiểm tra, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 125 của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liên quan; kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra; Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra; Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo báo cáo kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng thời bằng văn bản, fax và email; Trên cơ sở dự thảo báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm tra.",kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2,Quy trình kiểm tra được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2 . Tổ chức kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra khi bắt đầu tổ chức kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra, lập biên bản công bố quyết định kiểm tra; Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được kiểm tra, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 125 của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liên quan; kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra; Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra; Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo báo cáo kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng thời bằng văn bản, fax và email; Trên cơ sở dự thảo báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm tra.",có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa,"quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 2 . Tổ chức kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra khi bắt đầu tổ chức kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra, lập biên bản công bố quyết định kiểm tra; Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được kiểm tra, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 125 của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liên quan; kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra; Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra; Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo báo cáo kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng thời bằng văn bản, fax và email; Trên cơ sở dự thảo báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm tra.","kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng",Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 1 . Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất, bao gồm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.","đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất, bao gồm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư","Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 60. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 2 . Nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu; Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.",cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 2,xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 9 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.,bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 9,Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung sau đây: Tên nhà thầu trúng thầu; Giá trúng thầu; Loại hợp đồng; Thời gian thực hiện gói thầu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật Đấu thầu và thời gian thực hiện hợp đồng theo quy định pháp luật về dân sự; Các nội dung cần lưu ý (nếu có).",phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trình, thẩm định, làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 63. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,Luật Đấu thầu số 22 Điều 63. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hồ sơ mời thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 63. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1 . Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt.,và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 1,thẩm định việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 117. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan khoản 1 . Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra: Phối hợp và tạo điều kiện cho đoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra; Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp; Giải trình về các nội dung nêu tại dự thảo báo cáo kiểm tra (nếu có); Thực hiện kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra; Gửi báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra đến cơ quan kiểm tra theo quy định tại khoản 4 Điều 122 của Nghị định này.","kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan khoản 1","Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 5 . Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu.,đầu tư khoản 5,Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 5 . Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu.,xử lý tình huống trong đấu thầu,Quyết định của chủ đầu tư khoản 5 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nội dung chi gồm: chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định. Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.",kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1,Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nội dung chi gồm: chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định. Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.","chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước",Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 14. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Nội dung chi gồm: chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định. Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.",có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12,Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian công khai có thể trong và sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.","thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4",Thông tin về kết quả nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian công khai có thể trong và sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.","hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung)",trường hợp thời gian bảo hành dài như thế nào thì không phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu đối với chi phí mua sắm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 4 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian công khai có thể trong và sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu do chủ đầu tư công khai. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.","phản ánh đúng,",trường hợp nhà thầu như thế nào thì chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.,hai khoản 4,Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 4 . Việc đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.,xuất tài chính giai đoạn hai khoản 4,Đánh giá hồ sơ đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 28, khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 65 của Nghị định này. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào thì Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá hồ sơ dự thầu có thể được thực hiện với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.","quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 28, khoản 1",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3 được thực hiện theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 28, khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 65 của Nghị định này. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào thì Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá hồ sơ dự thầu có thể được thực hiện với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.","mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào",đối với gói thầu nào thì hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 28, khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 65 của Nghị định này. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào thì Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá hồ sơ dự thầu có thể được thực hiện với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.",xếp hạng thứ nhất không đáp ứng,trường hợp nhà thầu như thế nào thì đánh giá đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 3 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 28, khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 65 của Nghị định này. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi nào thì Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá hồ sơ dự thầu có thể được thực hiện với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.",đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.,trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 76. Gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt, ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; thương thảo hợp đồng; phê duyệt và ký kết hợp đồng; đăng tải thông báo kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 74 của Nghị định này.",rút gọn khoản 3,gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân theo quy trình nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 103. Hình thức mua sắm trực tuyến khoản 1 . Mua sắm trực tuyến phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và được áp dụng đối với hàng hóa của gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu không quá 100 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng.",mua sắm trực tuyến khoản 1,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hình thức nào là một điều kiện nhà nước?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 6 . Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này.",có thẩm quyền khoản 6,trách nhiệm của người có thẩm quyền như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 6 . Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này.",quy định của Luật này,"Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo luật nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá); Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá). Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu nhưng phải yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu.",tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm,"đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không cần quy định gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3 . Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.,chọn danh sách ngắn khoản 3,Lựa chọn nào là một điều kiện nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3 . Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.,danh sách ngắn khoản 3,Lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3 . Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.,không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn,Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn như thế nào thì không được bảo đảm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Các tài liệu là căn cứ lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Tài liệu khác có liên quan.",kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 1,Thẩm định kế hoạch nào được thẩm định? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.",hai túi hồ sơ khoản 1,Phương thức hai giai đoạn là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.","áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu",Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 2 . Bộ Y tế có trách nhiệm công bố danh mục thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.,thuốc khoản 2,Ưu đãi trong mua thuốc là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 56. Ưu đãi trong mua thuốc khoản 2 . Bộ Y tế có trách nhiệm công bố danh mục thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.,có trách nhiệm công bố danh mục thuốc quy định tại điểm b,Bộ Y tế có trách nhiệm gì với thuốc? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 15 . Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của thông tin đã đăng ký, đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi sử dụng chứng thư số của mình.",chủ đầu tư khoản 15,"Trách nhiệm của ai trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của thông tin được đăng ký, đăng tải lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",thầu giai đoạn một khoản 2,tổ chức ��ấu thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.","sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27","Việc phát hành, điều gì của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.",đấu thầu giai đoạn một khoản 2,tổ chức nào được tổ chức? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.",Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,"Đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 5 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây: Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu đã nộp theo yêu cầu mới; Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.",tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 5,xử lý như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 5 . Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây: Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu đã nộp theo yêu cầu mới; Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 5,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giải quyết vấn đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 116. Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 1 . Trách nhiệm của đoàn kiểm tra: Thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại quyết định kiểm tra; Đề nghị đơn vị được kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ việc kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; Xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra và thông báo về dự thảo báo cáo kiểm tra cho tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra; Xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra.","kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản 1","trách nhiệm của đoàn được kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khoản nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 11 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,có thẩm quyền khoản 11,Trách nhiệm của người có thẩm quyền như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 3 . Quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước.,dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 3,Nội dung của luật đấu thầu về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 3 . Quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước.,Quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đấu thầu,quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 3 là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.,bị đấu thầu giai đoạn một khoản 1,Chuẩn bị gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 2 . Nộp hồ sơ lý lịch khoa học: Tư vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học theo yêu cầu nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật (nếu có) và nộp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 2,để đăng tải thông báo gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được lập đồng thời hoặc độc lập với báo cáo nghiên cứu khả thi và được phê duyệt sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.,chọn nhà thầu cho dự án khoản 2,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được lập đồng thời hoặc độc lập với báo cáo nghiên cứu khả thi và được phê duyệt sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.,lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh mà không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự.,đầu tư khoản 1,hình thức lựa chọn nhà đầu tư là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh mà không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự.,nhà đầu tư khoản 1,Hình thức lựa chọn nhà đầu tư là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 4 . Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau: Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này; Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.",4,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, điều nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư?" -Luật Đấu th��u số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 5 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 5,Trách nhiệm của tổ chuyên gia được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà đầu tư đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.",lựa chọn nhà đầu tư khoản 4,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư có quy trình giải quyết kiến nghị gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư khoản 4 . Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà đầu tư đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.","nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp","trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư đề gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 110. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng khoản 3 . Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng.",hình thức thanh toán hợp đồng khoản 3,Đồng tiền và hình thức thanh toán nào được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 110. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng khoản 3 . Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng.","bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác",Hình thức thanh toán có thể bằng hình thức nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 122. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 4 . Theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra: Người đứng đầu đơn vị được kiểm tra chỉ đạo thực hiện kết luận kiểm tra và có báo cáo về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra trong thời hạn quy định tại kết luận kiểm tra. Báo cáo bao gồm các nội dung sau: biện pháp khắc phục những tồn tại, sai sót nêu trong kết luận kiểm tra; biện pháp chấn chỉnh hoạt động đấu thầu; việc xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân theo kiến nghị của đoàn kiểm tra (nếu có); Việc theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện thông qua báo cáo theo quy định tại điểm a khoản này. Tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận kiểm tra nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.",kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp khoản 4,Quy trình kiểm tra được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 28 của Nghị định này. Đối với gói thầu chia phần, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá); tổng điểm tổng hợp cao nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần, trừ gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).","làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc đánh giá hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1, điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 96. Quy định chuyển tiếp khoản 1 . Các gói thầu lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt và phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.",chuyển tiếp khoản 1,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, quy định gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);",xuất xứ của hàng hóa,"Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);",quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách,Hồ sơ mời thầu có thể quy định những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);","khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ","trường hợp xác định theo các quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);",mua có xuất xứ từ ít,"Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít nhất 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);","quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa","trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 25. Lập hồ sơ mời thầu khoản 9 . Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa: Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa theo một hoặc các cách sau: Xuất xứ theo các quốc gia, vùng lãnh thổ theo các khu vực địa lý (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phi, Châu Á hoặc các khu vực địa lý khác). Trường hợp xác định theo khu vực địa lý mà có ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ thì phải xác định kết hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ ở các khu vực địa lý khác nhau. Chủ đầu tư có thể quy định thêm xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài quốc gia, vùng lãnh thổ theo khu vực địa lý; Xuất xứ theo nhóm nước từ một nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ nhưng tối thiểu phải bao gồm 07 quốc gia, vùng lãnh thổ có sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu. Trường hợp hàng hóa cần mua có xuất xứ từ ít hơn 07 quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định việc quy định về số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa đó. Trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ và không có xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá; Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có);",tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác,"nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, được quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, như thế nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính: Các thông tin nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào tất cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính.,ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất,Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính phải được làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 1 . Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) trong thời gian chào giá trực tuyến. Mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) do các nhà thầu chào được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng tên nhà thầu không được công khai. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng và công khai thứ tự xếp hạng của nhà thầu trong thời gian chào giá trực tuyến; thời gian còn lại của quá trình chào giá trực tuyến.",trực tuyến khoản 1,"chào giá như thế nào là một điều kiện nhà thầu có thể thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) trong thời gian chào giá trực tuyến khoản 1?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 1 . Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) trong thời gian chào giá trực tuyến. Mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) do các nhà thầu chào được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng tên nhà thầu không được công khai. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng và công khai thứ tự xếp hạng của nhà thầu trong thời gian chào giá trực tuyến; thời gian còn lại của quá trình chào giá trực tuyến.","liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có)",Trong thời gian chào giá trực tuyến khoản 1 thì nhà thầu có thể làm gì? -"Nghị định hư���ng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 1 . Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) trong thời gian chào giá trực tuyến. Mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) do các nhà thầu chào được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng tên nhà thầu không được công khai. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng và công khai thứ tự xếp hạng của nhà thầu trong thời gian chào giá trực tuyến; thời gian còn lại của quá trình chào giá trực tuyến.",các yếu tố khác ngoài giá (nếu có),"Trong thời gian chào giá trực tuyến, nhà thầu có thể thay đổi mức giá, thứ gì trong thời gian chào giá trực tuyến?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 1 . Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) trong thời gian chào giá trực tuyến. Mức giá, các yếu tố khác ngoài giá (nếu có) do các nhà thầu chào được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng tên nhà thầu không được công khai. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng và công khai thứ tự xếp hạng của nhà thầu trong thời gian chào giá trực tuyến; thời gian còn lại của quá trình chào giá trực tuyến.",tự động xếp hạng,hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoạt động như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 1 . Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.","bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài",để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời hạn xác định theo pháp luật Việt Nam thì nộp giấy chứng nhận chi tiết gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 11. Đấu thầu quốc tế khoản 2 . Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện đối với các dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp sau đây: Dự án thuộc danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư; Dự án cần thực hiện đấu thầu trong nước do yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Dự án thực hiện tại khu vực hạn chế sử dụng đất, khu vực biển hạn chế sử dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; Dự án có tổng vốn đầu tư dưới 800 tỷ đồng; Dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này và đã công bố, thông báo mời quan tâm tổ chức đấu thầu quốc tế nhưng không có nhà đầu tư nước ngoài tham gia.",quy định của pháp luật về đất đai,"Dự án thực hiện tại khu vực hạn chế sử dụng đất, khu vực biển hạn chế sử dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.",quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan,Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.","Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết)",Đại diện của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm ai? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.",quy định tại điểm c khoản 1,Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được quy định tại điểm nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 2 . Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn được quy định như sau: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại diện của người có thẩm quyền, cơ quan có liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận thường trực của Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu, dự án. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp.","Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu, nhà đầu tư",Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do ai đề nghị nộp? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu là 10 năm, được tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.",vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về xử lý vi phạm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",lựa chọn nhà thầu khoản 3,"để chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu khoản 3 thì tổ chức phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.","chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định",Việc gì được tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 3? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 27 . Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.",ngữ khoản 27,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 27 . Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.",từ ngữ khoản 27,giải thích như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 27 . Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.",dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa,"Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 4 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,nước khoản 4,Đấu thầu trong nước nào là một điều kiện nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 4 . Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.,xuất xứ Việt Nam,Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có nguồn gốc Việt Nam như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 136. Quy định chuyển tiếp khoản 4 . Trong thời gian Chính phủ chưa sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định số 15/2021/NĐCP ngày 03 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 29/2021/NĐCP ngày 26 tháng 03 năm 2021 quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư, “dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công” được hiểu là dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, giá trị quyền sử dụng đất nhưng không bao gồm vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.",chuyển tiếp khoản 4,"trong nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định quy định chi tiết một số nội dung gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước khoản 3 . Ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.,nước khoản 3,Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 15 . Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua sắm tập trung.",từ ngữ khoản 15,"Giải thích từ ngữ nào thì gọi là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 3 . Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý hợp đồng với nhà thầu; ký kết và quản lý thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng đã ký kết.,đầu tư khoản 3,Trách nhiệm của chủ đầu tư là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 95. Hiệu lực thi hành khoản 1 . Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.,có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng,Hiệu lực thi hành luật đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 4 . Việc lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài để thực hiện gói thầu ở nước ngoài của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.",lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài để thực hiện gói thầu ở nước ngoài,"liên quan và điều ước quốc tế, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 4 là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 1 . Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp có quy định khác nhau về đấu thầu giữa Luật này và luật khác được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.",Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15,"áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 1 ở điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài khoản 1 . Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp có quy định khác nhau về đấu thầu giữa Luật này và luật khác được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.","có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6",Trường hợp có quy định khác nhau về đấu thầu giữa Luật này và luật khác được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành luật này như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 21 . Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.",ngữ khoản 21,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 21 . Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.",từ ngữ khoản 21,giải thích từ ngữ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1",Chuẩn bị gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",bên mời thầu và từng nhà thầu,Nội dung làm rõ được ai lập thành biên bản? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.",bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu,Bên mời thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 1 . Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Bên mời thầu mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được bên mời thầu và từng nhà thầu lập thành biên bản. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ ��ề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, bên mời thầu tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu.","xét, quyết định cá","Chủ đầu tư có trách nhiệm gì với các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở vật chất của các nhà thầu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,thầu giai đoạn một khoản 1,tổ chức đấu thầu đấu thầu lấy tiền bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 1 . Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.,mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1,đấu thầu giai đoạn một khoản 1 như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.","kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất",Danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về vấn đề gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu,"Bên mời thầu phải thông báo gì về danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Bên mời thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 4 . Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Bên mời thầu phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.",05 ngày,Thời hạn để đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thời hạn bao nhiêu ngày? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 13. Đồng tiền dự thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam.",tiền dự thầu khoản 1,Đồng hồ dự thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1,"yêu cầu công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được yêu cầu làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,"đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia yêu cầu công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 60. Quy trình chi tiết khoản 7 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp",Quy trình chi tiết khoản 7 có tác dụng gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 17 . Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây: Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả; Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật; Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 17,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xem xét các yếu tố cấu thành chi tiết nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 17 . Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây: Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả; Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật; Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.",mạng và không qua mạng khoản 17,xử lý tình huống trong đấu thầu qua gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 17 . Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây: Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả; Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật; Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.","hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu","Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ nào được chấp nhận trúng thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1 . Việc lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu được thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Nghị định này.","điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1","Lập, trình và phê duyệt điều khoản nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1 . Việc lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu được thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Nghị định này.","lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu được thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Nghị định","Việc gì được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 1?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 13 . Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).",từ ngữ khoản 13,giải thích nh�� thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 13 . Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).","sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá",giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá có thể được áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông, bảo hiểm; gói thầu hàng hóa, xây lắp có đặc thù, yêu cầu kỹ thuật cao mà không áp dụng được phương pháp giá đánh giá và gói thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật và giá; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.","đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 3","Phương pháp gì được áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 3?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá có thể được áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông, bảo hiểm; gói thầu hàng hóa, xây lắp có đặc thù, yêu cầu kỹ thuật cao mà không áp dụng được phương pháp giá đánh giá và gói thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật và giá; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",có điểm,Nhà thầu được đánh giá như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.",làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu,"Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc gì phải làm rõ ràng hơn các nội dung về tư cách hợp lệ?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 6 . Việc đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.,mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 6,đăng tải thông báo gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 74. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình thông thường khoản 6 . Việc đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.,quy trình thông thường khoản 6,đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy định nào? -"Ngh��� định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu: Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra; Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.",kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1,Thời gian và kinh phí để kiểm tra hoạt động đấu thầu là bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu: Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra; Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.","Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo",Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 121. Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 1 . Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu: Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra; Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.","40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra",Thời hạn tối đa là bao nhiêu ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 1 . Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Khoản 6 Điều 6 về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu; Khoản 6 Điều 10 về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; Khoản 3 Điều 15 về chi phí trong lựa chọn nhà thầu; Khoản 4 Điều 19 về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, t��� thẩm định; Khoản 2 Điều 20 về các hình thức lựa chọn nhà thầu khác; Khoản 7 Điều 23 về chỉ định thầu; Khoản 4 Điều 29 về lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; Khoản 4 Điều 36 về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án; Khoản 2 Điều 39 về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Khoản 8 Điều 43 về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu; Khoản 1 và khoản 5 Điều 50 về lựa chọn nhà thầu qua mạng; Khoản 7 Điều 53 về mua sắm tập trung; Khoản 3 và khoản 4 Điều 55 về lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; Khoản 4 Điều 67 về ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; Khoản 6 Điều 70 về sửa đổi hợp đồng; Khoản 2 Điều 84 về trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu; Khoản 4 Điều 86 về thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu; Khoản 5 Điều 87 về xử lý vi phạm; Khoản 4 Điều 88 về xử lý tình huống trong đấu thầu.",chỉnh khoản 1,Phạm vi điều gì của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 1 . Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Khoản 6 Điều 6 về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu; Khoản 6 Điều 10 về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; Khoản 3 Điều 15 về chi phí trong lựa chọn nhà thầu; Khoản 4 Điều 19 về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định; Khoản 2 Điều 20 về các hình thức lựa chọn nhà thầu khác; Khoản 7 Điều 23 về chỉ định thầu; Khoản 4 Điều 29 về lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; Khoản 4 Điều 36 về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án; Khoản 2 Điều 39 về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Khoản 8 Điều 43 về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu; Khoản 1 và khoản 5 Điều 50 về lựa chọn nhà thầu qua mạng; Khoản 7 Điều 53 về mua sắm tập trung; Khoản 3 và khoản 4 Điều 55 về lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; Khoản 4 Điều 67 về ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; Khoản 6 Điều 70 về sửa đổi hợp đồng; Khoản 2 Điều 84 về trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu; Khoản 4 Điều 86 về thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu; Khoản 5 Điều 87 về xử lý vi phạm; Khoản 4 Điều 88 về xử lý tình huống trong đấu thầu.","thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế",Lựa chọn nhà thầu cung cấp những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Quyết định hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.",phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 5,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trình, thẩm định, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 24 . Đối với nhà thầu liên danh, trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện so với hợp đồng đã ký (cần sửa đổi hợp đồng), chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, điều chỉnh phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh phù hợp với tiến độ được rút ngắn. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư phải bảo đảm thành viên đảm nhận phần công việc bổ sung có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc đó và việc điều chuyển phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh không nhằm mục ��ích chuyển nhượng thầu.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 24,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 24 điều nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 3 . Trường hợp khi xác định danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu chủ đầu tư xử lý theo một trong hai cách sau đây: Tiến hành lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn; Cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn.,tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 3,xử lý như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 3 . Trường hợp khi xác định danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu chủ đầu tư xử lý theo một trong hai cách sau đây: Tiến hành lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn; Cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn.,Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 3,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 3 . Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhau.",độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhau.,"Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu,"Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm những gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ khoản 2 . Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.",đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu,Nhà thầu được phép làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 41. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm khoản 1 . Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc của các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu; Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này; Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này; Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt dự toán mua sắm; Các nội dung khác có liên quan.",Các nội dung khác,"Ngoài dự toán mua sắm, tổng giá trị của phần này không được vượt dự toán mua sắm; còn có các nội dung gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,hai khoản 2,Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 58. Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn hai khoản 2 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.,xuất tài chính giai đoạn hai khoản 2,Đánh giá hồ sơ đề gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 4 . Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hiển thị thông báo trong trường hợp nhà thầu không chấp nhận đơn hàng và gửi thông báo đến đơn vị đặt mua.,mua sắm trực tuyến khoản 4,Quy trình mua sắm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",giảm phát khoản 3,Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát có tác dụng gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá,Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.","làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện",Chỉ số giá để làm cơ sở gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng,Nguồn chỉ số có thể được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.","nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí","Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh trượt giá được quy định ở nước ngoài công bố là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",công thức điều,Phương pháp điều chỉnh bằng phương pháp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 3 . Việc xác định trượt giá hợp đồng được thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp bù trừ trực tiếp; Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy định áp dụng theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các mẫu khác; Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.",quy định tại điểm a và điểm b,Phương pháp điều chỉnh ngoài được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 111. Tạm ứng hợp đồng khoản 2 . Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu để xác định mức tạm ứng, phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có). Trong hợp đồng phải quy định về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm ứng; trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, sử dụng kinh phí tạm ứng; thu giá trị của bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp sử dụng kinh phí tạm ứng không đúng mục đích.",Tạm ứng hợp đồng khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, người có thẩm quyền gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 111. Tạm ứng hợp đồng khoản 2 . Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu để xác định mức tạm ứng, phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có). Trong hợp đồng phải quy định về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm ứng; trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, sử dụng kinh phí tạm ứng; thu giá trị của bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp sử dụng kinh phí tạm ứng không đúng mục đích.","quy mô, tính chất của gói thầu","Mức tạm ứng, phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có) là tùy theo đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 3 . Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu: Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện xây dựng các tiêu chí, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư, để xác định danh sách (không ít hơn 03) tổ chức hành nghề luật sư, luật sư dự kiến được thuê, chỉ lựa chọn vào danh sách các tổ chức hành nghề luật sư, luật sư danh tiếng, nhiều kinh nghiệm; Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện tổ chức đàm phán hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư có ưu thế nhất trên cơ sở các tiêu chí, điều khoản tham chiếu và cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư trong vụ kiện; Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư, luật sư; Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư.","quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 3","Hồ sơ, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 84. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật đấu thầu khoản 3 . Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu: Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện xây dựng các tiêu chí, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư, để xác định danh sách (không ít hơn 03) tổ chức hành nghề luật sư, luật sư dự kiến được thuê, chỉ lựa chọn vào danh sách các tổ chức hành nghề luật sư, luật sư danh tiếng, nhiều kinh nghiệm; Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện tổ chức đàm phán hợp đồng dịch v��� pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư có ưu thế nhất trên cơ sở các tiêu chí, điều khoản tham chiếu và cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư trong vụ kiện; Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư, luật sư; Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư.","giải quyết vụ kiện hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư.","Cơ quan, đơn vị chủ trì làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 107. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn thuộc dự toán mua sắm áp dụng hợp đồng đơn giá, trường hợp hết thời gian thực hiện hợp đồng mà khối lượng công việc nêu trong hợp đồng ban đầu chưa được thực hiện hết thì chủ đầu tư có thể báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không quá 06 tháng, trừ trường hợp nêu tại khoản 5 Điều 94 của Nghị định này.",đổi hợp đồng khoản 4,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa đổi gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 66. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu.",làm rõ hồ sơ dự thầu,"Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 . Trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không chọn áp dụng quy định của Luật này đối với mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó chỉ được thanh toán từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế theo đúng giá mặt hàng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo đơn giá đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn; nếu không có giá trúng thầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.","thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3",Lựa chọn nhà thầu cung cấp những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 71. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các điều 33, 34 và 35 của Nghị định này.","quy định tại các điều 33, 34 và 35","thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Các nội dung liên quan khác.","mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2","thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ nào được yêu cầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Các nội dung liên quan khác.","mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2",thẩm định hồ sơ gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Các nội dung liên quan khác.","hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu",thẩm định hồ sơ mời quan tâm là hồ sơ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Lựa chọn tư vấn cá nhân được áp dụng khi công việc của gói thầu chỉ yêu cầu một hoặc một số chuyên gia có kinh nghiệm, năng lực thực hiện mà không cần sự tham gia của tổ chức, không yêu cầu các điều kiện để thực hiện công việc như đối với nhà thầu là tổ chức. Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn cá nhân bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân; Thương thảo hợp đồng; Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","có kinh nghiệm, năng lực thực hiện mà không cần sự tham gia của tổ chức, không yêu cầu các điều kiện để thực hiện công việc",lựa chọn tư vấn cá nhân được áp dụng khi công việc của gói thầu chỉ yêu cầu một hoặc một số chuyên gia như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Lựa chọn tư vấn cá nhân được áp dụng khi công việc của gói thầu chỉ yêu cầu một hoặc một số chuyên gia có kinh nghiệm, năng lực thực hiện mà không cần sự tham gia của tổ chức, không yêu cầu các điều kiện để thực hiện công việc như đối với nhà thầu là tổ chức. Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn cá nhân bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân; Thương thảo hợp đồng; Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu,"Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn cá nhân bao gồm các bước nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 4 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.",xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 4,trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được làm gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 14 . Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.,chủ đầu tư khoản 14,Trách nhiệm của ai? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 14 . Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.,cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin,. Trang bị gì đáp ứng yêu cầu đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thuộc cùng phạm vi quản lý của người có thẩm quyền và chưa bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu, thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu được xác định bằng tổng thời gian cấm đối với từng hành vi vi phạm.",vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 2,xử lý như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 126. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thuộc cùng phạm vi quản lý của người có thẩm quyền và chưa bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu, thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu được xác định bằng tổng thời gian cấm đối với từng hành vi vi phạm.","thuộc cùng phạm vi quản lý của người có thẩm quyền và chưa bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu, thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu","Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì như thế nào?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 4 . Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,mua sắm trực tiếp khoản 4,Quy trình mua sắm được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 4 . Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ,Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 4 được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác đ���ng xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.","lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 4",Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 2 . Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo quy định của Luật này.",quy định của Luật này.,"Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo quy định nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 6 . Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu.,đầu tư khoản 6,Trách nhiệm của chủ đầu tư nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.","thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định","Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu được thực hiện như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 3 . Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Chương II của Luật này, việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.","Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 3","Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, dịch vụ công ích như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 57. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khoản 3 . Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Chương II của Luật này, việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.","Chương II của Luật này, việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ","Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định,việc lựa chọn nhà thầu quy định tại đâu?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 4 . Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.,đầu tư khoản 4,trách nhiệm của chủ đầu tư là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 4 . Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.,thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu,Quyết định gì là một điều kiện nhà thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 4 . Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn làm bên mời thầu.,thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19,Quyết định gì về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 96. Quy định chuyển tiếp khoản 2 . Dự án đầu tư kinh doanh đã phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng chuyển tiếp đối với dự án đầu tư kinh doanh.",chuyển tiếp khoản 2,"trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, quy định gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 96. Quy định chuyển tiếp khoản 2 . Dự án đầu tư kinh doanh đã phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng chuyển tiếp đối với dự án đầu tư kinh doanh.",quy định chi tiết việc áp dụng chuyển tiếp đối với dự án đầu tư kinh doanh,Chính phủ có hành động gì với dự án đầu tư kinh doanh? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.","lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2","trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.",quy định tại Điều 32 của Nghị định này.,Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 3",Chi phí trong luật đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 34. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ hoặc có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà chỉ có một số nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án được mời tham dự thầu.",đầu tư khoản 2,Hình thức lựa chọn nhà đầu tư là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 1 . Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm: Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà thầu; Thông tin về vi phạm của nhà thầu; Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, bao gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng; tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế; nguồn lực tài chính; nhân sự chủ chốt; máy móc, thiết bị; hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất, trong đó hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được công khai các nội dung chính. Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu bao gồm thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này và thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng; Các thông tin khác về nhà thầu",sử dụng khoản 1,"Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 1 . Chủ đầu tư, bên mời thầu mời nhà thầu trúng thầu đến hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng được thực hiện trên cơ sở: Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt; Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có); Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có); Các nội dung cần được hoàn thiện trong hợp đồng.",ký kết hợp đồng khoản 1,Việc hoàn thiện hợp đồng được tiến hành như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 40. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án khoản 1 . Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu; Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này; Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này; Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án; Các nội dung khác có liên quan.",Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án khoản 1,Mục đích của việc lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4 . Nhà thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau; Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế; Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.",4,Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4 . Nhà thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau; Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế; Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.",không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30%,"Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu được đánh giá như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 4 . Nhà thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau; Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế; Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.",20%,Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên bao nhiêu phần trăm của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế về nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 5 . Căn cứ đề nghị phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu sau khi quyết định phê duyệt dự án, làm cơ sở cho chủ đầu tư tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; trường hợp các nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu khác với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mà không phải trình, phê duyệt lại kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",chọn nhà thầu cho dự án khoản 5,"lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 36. Quy trình chi tiết khoản 4 . Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm: Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính; Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu (nếu có nhiều hơn 01 nhà thầu).",4,quy trình chi tiết khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 2 . Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu.",ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 2,"Trách nhiệm của Bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thuộc cơ quan nhà nước nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 2 . Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu.","bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu","tổ chức nào của cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 2 . Khi ký kết hợp đồng, văn bản hợp đồng phải đảm bảo phù hợp với các nội dung sau: Điều kiện chung của hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung hiệu chỉnh, bổ sung, làm rõ trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các nội dung đề xuất của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được chủ đầu tư chấp thuận và các nội dung thống nhất giữa hai bên trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có), thương thảo hoàn thiện hợp đồng; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Quy định của pháp luật.",chọn khoản 2,hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 106. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn khoản 2 . Khi ký kết hợp đồng, văn bản hợp đồng phải đảm bảo phù hợp với các nội dung sau: Điều kiện chung của hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung hiệu chỉnh, bổ sung, làm rõ trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các nội dung đề xuất của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được chủ đầu tư chấp thuận và các nội dung thống nhất giữa hai bên trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có), thương thảo hoàn thiện hợp đồng; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Quy định của pháp luật.",phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu,Quyết định nào là một trong những nội dung quyết định của pháp luật về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.",đặc biệt khoản 4,Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.","quy định chi tiết hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt",Chính phủ có hành động gì với lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 4? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 5 . Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 5,"trách nhiệm của Bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc cơ quan nhà nước nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 54. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.",đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33,"Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 8 . Hợp đồng hỗn hợp: Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện.",Hợp đồng hỗn hợp,hợp đồng khoản 8 là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng có thể thực hiện trong các trường hợp sau đây: Các trường hợp do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật; Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự; Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của chủ đầu tư.,Sửa đổi hợp đồng khoản 1,Luật Đấu thầu quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn hợp đồng? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng có thể thực hiện trong các trường hợp sau đây: Các trường hợp do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật; Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự; Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của chủ đầu tư.,đổi hợp đồng khoản 1,Sửa đổi hợp đồng được sửa đổi như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 1 . Sửa đổi hợp đồng có thể thực hiện trong các trường hợp sau đây: Các trường hợp do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật; Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự; Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của chủ đầu tư.,hợp đồng khoản 1,Sửa đổi hợp đồng được sửa đổi khi sửa đổi gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1 . Đối với các loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu, trường hợp trong hồ sơ đề xuất về tài chính nhà thầu không chào giá cho một hoặc nhiều hạng mục công việc đã nêu trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì nhà thầu được coi là đã chào giá cho các hạng mục công việc này và phân bổ chi phí vào các phần công việc khác của gói thầu.",sai lệch khoản 1,Sửa lỗi và hiệu chỉnh nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1 . Đối với các loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu, trường hợp trong hồ sơ đề xuất về tài chính nhà thầu không chào giá cho một hoặc nhiều hạng mục công việc đã nêu trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì nhà thầu được coi là đã chào giá cho các hạng mục công việc này và phân bổ chi phí vào các phần công việc khác của gói thầu.",và hiệu chỉnh sai lệch khoản 1,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa lỗi gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 3 . Mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này thì được áp dụng hình thức đàm phán giá.",Mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu,Mua sắm tập trung khoản 3 -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 3 . Mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này thì được áp dụng hình thức đàm phán giá.","mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này",trường hợp hàng hóa thuộc danh mục nào thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 53. Mua sắm tập trung khoản 3 . Mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm để phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này thì được áp dụng hình thức đàm phán giá.",mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này,trường hợp hàng hóa thuộc danh mục nào thì được áp dụng hình thức đàm phán giá? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng",Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định nào? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu,Điều gì là một trong những điều kiện nhà thầu được quy định tại điều 25 và Điều 37 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu",Nhà thầu được lựa chọn nhà thầu như thế nào? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở,Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm những gì? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định","Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách nào?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp hàng hóa mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời thầu Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 25 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 132 của Nghị định này. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.","ký kết thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm","Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp đồng thì không thể tiếp tục cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã làm gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 44. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.,không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu,Hồ sơ mời thầu nêu bất cứ điều kiện nào nhằm tạo lợi thế cho nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.",giảm phát khoản 2,Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát có tác dụng gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.",quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện,Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định ở điều kiện nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.","biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu","trường hợp nào thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 108. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát khoản 2 . Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá cần được quy định trong hồ sơ mời thầu và được hoàn thiện nội dung trong quá trình thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh; thời điểm để tính toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng cần bao gồm mục giá trị trượt giá tạm tính trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán giá trị trượt giá theo quy định đã có trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá, việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá hợp đồng vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Trường hợp được người có thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.","thẩm quyền chấp thuận, các bên ký kết văn bản sửa",trường hợp được người có thẩm quyền yêu cầu làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 . Bộ Y tế tổ chức mua thuốc tập trung cấp quốc gia và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đàm phán giá. Trường hợp áp dụng đàm phán giá, nhà thầu được mời vào đàm phán phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",mua thuốc tập trung cấp quốc gia,Bộ Y tế tổ chức sự kiện gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 95. Mua thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 3 . Bộ Y tế tổ chức mua thuốc tập trung cấp quốc gia và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đàm phán giá. Trường hợp áp dụng đàm phán giá, nhà thầu được mời vào đàm phán phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","mời vào đàm phán phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và","trường hợp áp dụng đàm phán giá, nhà thầu được làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 5 . Thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế bao gồm các thông tin sau: Chất lượng của hàng hóa thực tế so với quy định trong hợp đồng; Mức độ nghiêm trọng của các lỗi phát sinh và việc khắc phục các lỗi phát sinh hoặc thay thế hàng mới (nếu có); Tần suất hỏng hóc, gặp sự cố của hàng hóa và chất lượng dịch vụ bảo hành, sửa chữa, khắc phục (nếu có); Độ tin cậy, độ bền, hiệu suất, công suất; Các thông tin khác (nếu cần thiết).","thực hi��n hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 5",Thông tin về kết quả như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 3 . Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu; Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Khi xây dựng điểm tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp; tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất,Nhà thầu được đánh giá như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 1 . Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo thỏa thuận giao việc, văn bản giao việc: Phương án tự thực hiện bao gồm yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc; giá trị, thời gian thực hiện; chất lượng công việc cần thực hiện; các điều kiện nghiệm thu, thanh toán; thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị thuộc mình (sau đây gọi là đơn vị được giao thực hiện gói thầu). Việc chi trả lương, phụ cấp, chi phí quản lý và các chi phí khác do chủ đầu tư, đơn vị được giao việc thỏa thuận.",tự thực hiện khoản 1,Quy trình tự thực hiện và dự thảo thỏa thuận giao việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 1 . Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo thỏa thuận giao việc, văn bản giao việc: Phương án tự thực hiện bao gồm yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc; giá trị, thời gian thực hiện; chất lượng công việc cần thực hiện; các điều kiện nghiệm thu, thanh toán; thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị thuộc mình (sau đây gọi là đơn vị được giao thực hiện gói thầu). Việc chi trả lương, phụ cấp, chi phí quản lý và các chi phí khác do chủ đầu tư, đơn vị được giao việc thỏa thuận.",hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị thuộc mình,đơn vị nào được giao thực hiện gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 49. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau đây: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).","bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 2",chuẩn bị gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 2 . Việc thanh toán không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà thầu như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác.",Thanh toán hợp đồng khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc thanh toán không căn cứ theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 4 . Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến phải nằm trong khung giờ hành chính.,trực tuyến khoản 4,chào giá trực tuyến như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 4 . Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến phải nằm trong khung giờ hành chính.,Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến phải nằm trong khung giờ hành chính,Điều gì được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn chào giá trực tuyến? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế khoản 2 . Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp: Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá đánh giá của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.","7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu","Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm bao nhiêu vào điểm tổng hợp của nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 3 . Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng.",đồng khoản 3,Thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2 . Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định đầu tư.",kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2,"quyền hạn, trách nhiệm như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2 . Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định đầu tư.",kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do Thủ trưởng cơ quan Trung ương,"quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 2?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu khoản 2 . Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b và e khoản 2 Điều 7 của Luật này; Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 7 của Luật này. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh.",đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh,"Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 5 . Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.",dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 5,"Nội dung của luật đấu thầu về lựa chọn, bồi dưỡng, kỹ thuật, nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 5 . Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.","bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn",nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 5 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 5 . Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.",Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 5,. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 5 . Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.",đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành,thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 5 . Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.","gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng",trường hợp cần làm gì trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 59. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 4 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này. CHƯƠNG IV QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ KHÔNG QUA MẠNG ĐỐI VỚI GÓI THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN",quy định tại Điều 34 và Điều 35,"Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định nào của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 5 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu Việc tr��nh, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.",xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 5,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 93. Quy trình thực hiện mua sắm khoản 1 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm được thực hiện theo quy định về lựa chọn nhà thầu nêu tại Chương II, Chương III, Chương IV, Chương V của Nghị định này, không phải trình, phê duyệt quyết định mua sắm.",mua sắm khoản 1,Quy trình thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm được thực hiện như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 93. Quy trình thực hiện mua sắm khoản 1 . Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm được thực hiện theo quy định về lựa chọn nhà thầu nêu tại Chương II, Chương III, Chương IV, Chương V của Nghị định này, không phải trình, phê duyệt quyết định mua sắm.","Chương II, Chương III, Chương IV, Chương V",Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm được thực hiện theo quy định về lựa chọn nhà thầu nêu tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 2 . Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.","Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng",hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu cho nhà thầu như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 23. Chỉ định thầu khoản 2 . Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",công khai kết quả lựa chọn nhà thầu,"trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu như thế nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,lựa chọn nhà thầu khoản 2,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị,Chủ đầu tư phải có văn bản gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực,trường hợp nhà thầu không đồng ý với cái gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Việc giải quyết kiến nghị sau khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.,giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc,thẩm quyền ban hành quyết định gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 1 . Phê duyệt các nội dung sau đây: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, gói thầu đấu thầu trước; kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu.",đầu tư khoản 1,Trách nhiệm của chủ đầu tư là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 1 . Phê duyệt các nội dung sau đây: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, gói thầu đấu thầu trước; kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu.",chủ đầu tư khoản 1,Trách nhiệm của ai là một trong những nội dung quyết định lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh khoản 2 . Các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu; Thẩm quyền quyết định việc mua sắm đối với dự toán mua sắm; Công khai thông tin trong hoạt động đấu thầu; Mẫu hồ sơ đấu thầu; Quản lý nhà thầu.",chỉnh khoản 2,Phạm vi điều kiện quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 5 . Chi phí đánh giá hồ sơ: Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",lựa chọn nhà thầu khoản 5,trong nghị định quy định chi phí cho việc đánh giá hồ sơ thì việc gì được tính bằng chi phí trong một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4,Mục đích của việc ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử sử dụng dịch vụ trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 51. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 4 . Thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,thực hiện việc gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 2 . Đối với mua sắm hàng hóa, dịch vụ cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhiệm vụ khoán chi từng phần và nhiệm vụ khoán chi đến sản phẩm cuối cùng), tổ chức, cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện việc mua sắm mà không phải áp dụng quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này nhưng phải bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.","bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định","Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của tổ chức, cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện việc mua sắm mà không phải áp dụng quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này phải làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; Thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan; 2. Hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện: Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Gói thầu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước; 3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm: Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này.","đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu",Đối tượng áp dụng luật đấu thầu được áp dụng đối với những ai? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; Thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan; 2. Hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện: Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Gói thầu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước; 3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm: Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này.",quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp,hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; Thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan; 2. Hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện: Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Gói thầu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước; 3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm: Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này.","quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực",Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.",có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định,Biên bản thanh lý hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 114. Thanh lý hợp đồng khoản 2 . Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.",45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt,Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong khoảng thời gian nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý ngành, lĩnh vực thì hồ sơ mời thầu xác định tiêu chí cố định trong số các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3,Phương pháp gì được áp dụng để đánh giá hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Đối với hợp đồng theo thời gian: Trường hợp tổng giá trị của các hạng mục không chính xác do lỗi trong khi cộng trừ giá trị của các hạng mục thì giá trị của các hạng mục là cơ sở để sửa lỗi; Trường hợp có lỗi trong khi cộng trừ các giá trị ở cột thành tiền để tính toán giá dự thầu thì các giá trị ở cột thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi; Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là cơ sở để sửa lỗi; trường hợp giá dự thầu ghi bằng chữ có sai sót về lỗi số học thì giá ghi bằng số là cơ sở để sửa lỗi sau khi được chuẩn xác (nếu có) theo điểm a và điểm b khoản này; Trường hợp có sự khác biệt gi��a đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính về số lượng nhân sự tham gia thực hiện gói thầu, số ngày công, số lượng trong từng hạng mục chi phí ngoài lương, số lượng trong các yếu tố đầu vào đã chào trong đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính khác thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật là cơ sở để sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện theo số lượng, khối lượng nêu trong đề xuất kỹ thuật với đơn giá nêu trong đề xuất tài chính.",và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa lỗi gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Đối với hợp đồng theo thời gian: Trường hợp tổng giá trị của các hạng mục không chính xác do lỗi trong khi cộng trừ giá trị của các hạng mục thì giá trị của các hạng mục là cơ sở để sửa lỗi; Trường hợp có lỗi trong khi cộng trừ các giá trị ở cột thành tiền để tính toán giá dự thầu thì các giá trị ở cột thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi; Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là cơ sở để sửa lỗi; trường hợp giá dự thầu ghi bằng chữ có sai sót về lỗi số học thì giá ghi bằng số là cơ sở để sửa lỗi sau khi được chuẩn xác (nếu có) theo điểm a và điểm b khoản này; Trường hợp có sự khác biệt giữa đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính về số lượng nhân sự tham gia thực hiện gói thầu, số ngày công, số lượng trong từng hạng mục chi phí ngoài lương, số lượng trong các yếu tố đầu vào đã chào trong đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính khác thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật là cơ sở để sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện theo số lượng, khối lượng nêu trong đề xuất kỹ thuật với đơn giá nêu trong đề xuất tài chính.",ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là cơ sở để sửa lỗi; trường hợp giá dự thầu ghi bằng chữ có sai sót về lỗi,trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu thì giá dự thầu ghi bằng chữ là cơ sở để sửa lỗi như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Đối với hợp đồng theo thời gian: Trường hợp tổng giá trị của các hạng mục không chính xác do lỗi trong khi cộng trừ giá trị của các hạng mục thì giá trị của các hạng mục là cơ sở để sửa lỗi; Trường hợp có lỗi trong khi cộng trừ các giá trị ở cột thành tiền để tính toán giá dự thầu thì các giá trị ở cột thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi; Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là cơ sở để sửa lỗi; trường hợp giá dự thầu ghi bằng chữ có sai sót về lỗi số học thì giá ghi bằng số là cơ sở để sửa lỗi sau khi được chuẩn xác (nếu có) theo điểm a và điểm b khoản này; Trường hợp có sự khác biệt giữa đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính về số lượng nhân sự tham gia thực hiện gói thầu, số ngày công, số lượng trong từng hạng mục chi phí ngoài lương, số lượng trong các yếu tố đầu vào đã chào trong đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính khác thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật là cơ sở để sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện theo số lượng, khối lượng nêu trong đề xuất kỹ thuật với đơn giá nêu trong đề xuất tài chính.",ơng,"số lượng nhân sự tham gia thực hiện gói thầu, số ngày công, số lượng trong từng hạng mục chi phí ngoài lưc thực hiện nghĩa vụ việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 67. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 2 . Đối với hợp đồng theo thời gian: Trường hợp tổng giá trị của các hạng mục không chính xác do lỗi trong khi cộng trừ giá trị của các hạng mục thì giá trị của các hạng mục là cơ sở để sửa lỗi; Trường hợp có lỗi trong khi cộng trừ các giá trị ở cột thành tiền để tính toán giá dự thầu thì các giá trị ở cột thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi; Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi. Trường hợp có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là cơ sở để sửa lỗi; trường hợp giá dự thầu ghi bằng chữ có sai sót về lỗi số học thì giá ghi bằng số là cơ sở để sửa lỗi sau khi được chuẩn xác (nếu có) theo điểm a và điểm b khoản này; Trường hợp có sự khác biệt giữa đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính về số lượng nhân sự tham gia thực hiện gói thầu, số ngày công, số lượng trong từng hạng mục chi phí ngoài lương, số lượng trong các yếu tố đầu vào đã chào trong đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính khác thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật là cơ sở để sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện theo số lượng, khối lượng nêu trong đề xuất kỹ thuật với đơn giá nêu trong đề xuất tài chính.","thực hiện theo số lượng, khối lượng nêu trong đề xuất kỹ thuật",việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 6 . Hợp đồng theo kết quả đầu ra: Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.","Hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác","để thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng, chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các yếu tố khác?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3 . Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu gồm những nội dung chủ yếu sau: Xem xét bối cảnh thực hiện dự án đối với công tác đấu thầu; Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với việc thực hiện các hoạt động đấu thầu của dự án; Phân tích thị trường và xác định rủi ro trong đấu thầu; Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu; Đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án bao gồm: phân chia dự án thành các gói thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; loại hợp đồng, nguyên tắc phân chia quản lý rủi ro; tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu; các nội dung khác cần lưu ý trong soạn thảo hồ sơ mời thầu, quản lý thực hiện hợp đồng.",chọn nhà thầu cho dự án khoản 3,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3 . Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu gồm những nội dung chủ yếu sau: Xem xét bối cảnh thực hiện dự án đối với công tác đấu thầu; Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với việc thực hiện các hoạt động đấu thầu của dự án; Phân tích thị trường và xác định rủi ro trong đấu thầu; Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu; Đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án bao gồm: phân chia dự án thành các gói thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; loại hợp đồng, nguyên tắc phân chia quản lý rủi ro; tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu; các nội dung khác cần lưu ý trong soạn thảo hồ sơ mời thầu, quản lý thực hiện hợp đồng.",lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 4 . Áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất: Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch thiếu sau khi hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này nhưng vẫn được xếp hạng thứ nhất và hồ sơ dự thầu của nhà thầu này không có đơn giá của phần sai lệch thiếu thì đơn giá đề nghị trúng thầu của phần sai lệch thiếu sẽ lấy theo đơn giá tương ứng có giá trị thấp nhất trong các hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, đơn giá trong dự toán gói thầu, đơn giá hình thành giá gói thầu (trong trường hợp không có dự toán gói thầu).",sai lệch khoản 4,Sửa lỗi và hiệu chỉnh nhà thầu đối với nhà thầu xếp hạng thứ mấy? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 30. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch khoản 4 . Áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất: Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch thiếu sau khi hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này nhưng vẫn được xếp hạng thứ nhất và hồ sơ dự thầu của nhà thầu này không có đơn giá của phần sai lệch thiếu thì đơn giá đề nghị trúng thầu của phần sai lệch thiếu sẽ lấy theo đơn giá tương ứng có giá trị thấp nhất trong các hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, đơn giá trong dự toán gói thầu, đơn giá hình thành giá gói thầu (trong trường hợp không có dự toán gói thầu).",có sai lệch thiếu,trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà đầu tư nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; Bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).","nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2","trong lựa chọn nhà đầu tư, ai được quy định chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 1 . Đối với hợp đồng trọn gói Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng;",đối với các loại hợp đồng khoản 1,Nguyên tắc thanh toán được quy định đối với các loại hợp đồng khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 1 . Đối với hợp đồng trọn gói Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng;",xác nhận khối lượng hoàn thành,Khi thanh toán không yêu cầu có gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 1 . Đối với hợp đồng trọn gói Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng;","lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành",đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Giá trị thanh toán được tính bằng cách nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định khoản 2 . Tổ thẩm định gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được người có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để kiểm tra, xem xét sự phù hợp với quy định của pháp luật đối với một hoặc các nội dung: kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.",thẩm định khoản 2,"tổ chuyên gia, tổ chức thẩm định có thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm quyền, tổ chức thẩm" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu; Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan; Các thông tin nêu tại điểm b khoản này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Biên bản này phải được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.",lựa chọn nhà thầu khoản 4,để tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 thì tổ chức phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu; Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan; Các thông tin nêu tại điểm b khoản này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Biên bản này phải được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.",mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay,Việc gì trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu; Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan; Các thông tin nêu tại điểm b khoản này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Biên bản này phải được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.",tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận,"Đại diện của bên mời thầu, nhà thầu làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu; Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan; Các thông tin nêu tại điểm b khoản này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Biên bản này phải được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.","đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận",Biên bản này phải được ai làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 9 . Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây: Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luật này; Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.",không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này,"Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 9 . Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây: Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luật này; Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.",30 ngày,Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22 . Trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì xử lý như sau: Phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng đối với tất cả các thành viên liên danh; Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của tất cả thành viên liên danh; Chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên của liên danh mà vi phạm hợp đồng; chỉ thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; các thành viên còn lại được tiếp tục thực hiện hợp đồng tương ứng với phần công việc đảm nhận trong liên danh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi Quyết định đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Phần công việc của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên còn lại thực hiện nếu các thành viên này đủ năng lực, kinh nghiệm. Trong trường hợp này, các thành viên còn lại phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mới tương ứng với giá trị phần công việc chưa thực hiện của gói thầu; Trường hợp các thành viên còn lại từ chối thực hiện hoặc không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện thì báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần công việc của thành viên vi phạm thành gói thầu riêng để chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 22,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3 . Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.","phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 3","Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 1 . Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu.,hợp đồng khoản 1,Thanh toán như thế nào là một điều kiện nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 112. Thanh toán hợp đồng khoản 1 . Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu.,Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng,Thanh toán hợp đồng khoản 1 là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại kho���n 3 Điều 27 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này.","bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4","Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu phải làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 55. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai khoản 4 . Tổ chức đấu thầu: Việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được bên mời thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này.","đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu",Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm những gì? -" Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia; Các nội dung liên quan khác. Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Tóm tắt quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu (từ khi đăng tải thông báo mời thầu đến khi trình thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật) và đề nghị của bên mời thầu về danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong quá trình lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; Các ý kiến khác (nếu có).",các nội dung sau đây: Tóm tắt quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu,Báo cáo thẩm định bao gồm những gì? -" Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia; Các nội dung liên quan khác. Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Tóm tắt quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu (từ khi đăng tải thông báo mời thầu đến khi trình thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật) và đề nghị của bên mời thầu về danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong quá trình lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; Các ý kiến khác (nếu có).",không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác,đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự sai phạm trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự cố gì trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.",Sửa đổi hợp đồng khoản 4,"Trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi hợp đồng được quy định như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.",đổi hợp đồng khoản 4,"Trong luật đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.","Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm",sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 4 . Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.","nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng","Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm những gì?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 73. Nội dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,đầu tư kinh doanh khoản 2,hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 3 . Tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 điều này không được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác khối lượng công việc có giá trị từ 10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng tính trên giá trị công việc quy định tại thỏa thuận giao việc.",giá trị từ 10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng tính,"tổ chức, cá nhân khác khối lượng công việc có giá trị như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 1 . Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, nhân sự, thiết bị thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm.","hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ nộp thuế, nhân sự, thiết bị","trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, năng lực sản xuất, trình bày, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực sản xuất, như thế nào thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu của nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 109. Quản lý chất lượng hàng hóa, dịch vụ khoản 2 . Hợp đồng phải quy định quy trình và thủ tục để kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng của hàng hóa, dịch vụ; kiểm soát nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.","chất lượng hàng hóa, dịch vụ khoản 2","quản lý gì chất lượng hàng hóa, dịch vụ?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 109. Quản lý chất lượng hàng hóa, dịch vụ khoản 2 . Hợp đồng phải quy định quy trình và thủ tục để kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng của hàng hóa, dịch vụ; kiểm soát nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.","quy định quy trình và thủ tục để kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng của hàng hóa, dịch vụ; kiểm soát nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa","Hợp đồng phải làm gì để quản lý chất lượng hàng hóa, dịch vụ?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 6 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này. Nhà thầu quản lý các yêu cầu đặt hàng thành công và chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng và tiến độ.",mua sắm trực tuyến khoản 6,Quy trình nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến khoản 6 . Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này. Nhà thầu quản lý các yêu cầu đặt hàng thành công và chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng và tiến độ.","Nhà thầu quản lý các yêu cầu đặt hàng thành công và chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng",Nhà thầu quản lý các yêu cầu nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 4,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",chào hàng cạnh tranh khoản 1,Quy trình chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",quy định tại khoản 1 và khoản 2,Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói th��u. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu",nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này","đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm,"đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu có tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo,"Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm nào của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định quy định chi tiết một số tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo,"Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu",việc phê duyệt hồ sơ nào trước khi phê duyệt? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 29 . Ngoài trường hợp nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 Điều này, khi phát sinh tình huống thì chủ đầu tư xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 29,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.",lựa chọn nhà thầu khoản 1,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, chi phí trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.","ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu","ngân sách nhà nước được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là bao nhiêu?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 29. Làm rõ hồ sơ dự thầu khoản 4 . Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.,làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu,Việc gì cần làm rõ hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 3 . Khi chào thầu sản phẩm đối mới sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng yêu cầu về năng lực tài chính, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề trong thời hạn 06 năm kể từ khi sản phẩm được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 3,Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 3 . Khi chào thầu sản phẩm đối mới sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này không phải đáp ứng yêu cầu về năng lực tài chính, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề trong thời hạn 06 năm kể từ khi sản phẩm được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",xuất xứ Việt Nam khoản 3,Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có nguồn gốc như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 61. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1 . Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Có giá trị phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu; Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.","có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất",đối với phương pháp giá thấp nhất: là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 2 . Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức.",bị cấm trong hoạt động đấu thầu khoản 2,Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động đấu thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng. Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.,khoản 2 Điều 32,Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về thương thảo hợp đồng? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 2 . Đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được tạo ra trên cơ sở sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng được cấp văn bằng bảo hộ hoặc chương trình máy tính được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, công nghệ mới: Được ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; Được ưu đãi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với phần chuyển giao công nghệ từ đơn vị khác (nếu có).",nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 2,Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 2 . Đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được tạo ra trên cơ sở sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng được cấp văn bằng bảo hộ hoặc chương trình máy tính được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, công nghệ mới: Được ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; Được ưu đãi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với phần chuyển giao công nghệ từ đơn vị khác (nếu có).",ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 1,Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 69. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng khoản 1 . Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.,thực hiện hợp đồng khoản 1,Nguyên tắc gì được quy định? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 69. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng khoản 1 . Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.,có trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng,. Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 3 . Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá điều chỉnh theo quy định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng; trường hợp hợp đồng không điều chỉnh đơn giá mà điều chỉnh trượt giá thì giá trị thanh toán được xác định theo giá hợp đồng được điều chỉnh trượt giá theo quy định của hợp đồng;",đối với các loại hợp đồng khoản 3,Nguyên tắc thanh toán được tính như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 3 . Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá điều chỉnh theo quy định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng; trường hợp hợp đồng không điều chỉnh đơn giá mà điều chỉnh trượt giá thì giá trị thanh toán được xác định theo giá hợp đồng được điều chỉnh trượt giá theo quy định của hợp đồng;","lấy đơn giá điều chỉnh theo quy định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn thành",đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh Giá trị thanh toán được tính như thế nào? -"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu; Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính. Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.","tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này",Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản nào? -"Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu; Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính. Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.","đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải phù hợp với thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư",có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được làm gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 1 . Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước.,quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 1,Trách nhiệm gì của chính phủ đối với hoạt động đấu thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 1 . Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước.,Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước,............................................................................................................................................................................................................................................................... -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 3 . Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;,Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt,chào hàng cạnh tranh khoản 3 được phê duyệt cái gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,đồng khoản 2,Quản lý thực hiện hợp đồng được quy định ở điều nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,hợp đồng khoản 2,Quản lý thực hiện hợp đồng được quy định ở luật nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định,Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 26 . Trường hợp nhà thầu có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị cơ quan điều tra kết luận có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu trúng thầu nhưng nhân sự của nhà thầu chưa bị Tòa án kết án hoặc nhà thầu chưa bị người có thẩm quyền ra Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì nhà thầu vẫn được tiếp tục tham dự thầu.,Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 26,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.",đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.","trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá",Thư giảm giá không được công khai ở đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.","xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu","danh sách nhà thầu được xem xét, đánh giá như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.",bạch và hiệu quả kinh tế,"trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh chứng gì trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 3 . Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu: Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính sẽ không được xem xét, đánh giá; Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo gồm các nội dung: danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.",có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu,"nếu như quy định của pháp luật về đấu thầu, nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc để làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 2 . Chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng trong các trường hợp: Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; có sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp; tiêu chuẩn đánh giá quan trọng nhất là giá, không có hoặc ít có yếu tố tác động của chi phí vòng đời; Nhóm hàng hóa, dịch vụ có thể áp dụng chào giá trực tuyến bao gồm: Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng cơ bản (quặng sắt, cốt liệu đường, vật liệu xây dựng, ống đồng và các nguyên liệu khác); Thiết bị công nghệ thông tin đã được chuẩn hóa gồm máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác; Giấy in, giấy photocopy, vật tư đơn giản, bóng đèn; Mua quyền sử dụng phần mềm thương mại; Năng lượng, than hoặc khí đốt; Hóa chất; Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ vệ sinh, dịch vụ bảo trì; Các hàng hóa, dịch vụ khác đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản này.","xây dựng, ống đồng và các nguyên liệu khác","Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng cơ bản (quặng sắt, cốt liệu đường, vật liệu gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 2 . Chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng trong các trường hợp: Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; có sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp; tiêu chuẩn đánh giá quan trọng nhất là giá, không có hoặc ít có yếu tố tác động của chi phí vòng đời; Nhóm hàng hóa, dịch vụ có thể áp dụng chào giá trực tuyến bao gồm: Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng cơ bản (quặng sắt, cốt liệu đường, vật liệu xây dựng, ống đồng và các nguyên liệu khác); Thiết bị công nghệ thông tin đã được chuẩn hóa gồm máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác; Giấy in, giấy photocopy, vật tư đơn giản, bóng đèn; Mua quyền sử dụng phần mềm thương mại; Năng lượng, than hoặc khí đốt; Hóa chất; Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ vệ sinh, dịch vụ bảo trì; Các hàng hóa, dịch vụ khác đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản này.","các thiết bị khác; Giấy in, giấy photocopy, vật tư đơn giản, bóng đèn; Mua quyền sử dụng phần mềm thương mại; Năng lượng, than hoặc khí đ���t",Thiết bị công nghệ thông tin đã được chuẩn hóa gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến khoản 2 . Chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng trong các trường hợp: Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; có sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp; tiêu chuẩn đánh giá quan trọng nhất là giá, không có hoặc ít có yếu tố tác động của chi phí vòng đời; Nhóm hàng hóa, dịch vụ có thể áp dụng chào giá trực tuyến bao gồm: Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng cơ bản (quặng sắt, cốt liệu đường, vật liệu xây dựng, ống đồng và các nguyên liệu khác); Thiết bị công nghệ thông tin đã được chuẩn hóa gồm máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác; Giấy in, giấy photocopy, vật tư đơn giản, bóng đèn; Mua quyền sử dụng phần mềm thương mại; Năng lượng, than hoặc khí đốt; Hóa chất; Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ vệ sinh, dịch vụ bảo trì; Các hàng hóa, dịch vụ khác đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản này.","máy tính, hộp mực, các modem và các thiết bị khác",Thiết bị công nghệ thông tin đã được chuẩn hóa gồm những gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 3 . Tiến hành độc lập nhưng có sự phối hợp và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.,sự phối hợp và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan,Tiến hành độc lập nhưng có gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.","thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6",Thông tin về kết quả nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",sử dụng khoản 6,"Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",Thời gian công khai,Sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.",hơn 6 tháng,Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu tối đa là bao nhiêu tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 19. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã sử dụng khoản 6 . Chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 6 tháng, chủ đầu tư (đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung) còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Nhà thầu có thời hạn tối đa 20 ngày để gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.","nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật",trường hợp nào thì cơ sở cung cấp thông tin được quy định? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 136. Quy định chuyển tiếp khoản 3 . Trong thời gian Chính phủ chưa sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định số 32/2019/NĐCP, việc đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi phí thường xuyên được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐCP nhưng không được trái với quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.",chuyển tiếp khoản 3,trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 136. Quy định chuyển tiếp khoản 3 . Trong thời gian Chính phủ chưa sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định số 32/2019/NĐCP, việc đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi phí thường xuyên được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐCP nhưng không được trái với quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.",số 32/2019/NĐCP,"Trong thời gian Chính phủ chưa sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 9 . Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,9,giải thích từ ngữ khoản nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 9 . Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.,ngữ khoản 9,giải thích từ ngữ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).",đồng khoản 5,Thương thảo hợp đồng được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 32. Thương thảo hợp đồng khoản 5 . Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).",các bên tham gia thương thảo,"Trong quá trình thương thảo hợp đồng, trường hợp nào được tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.","lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1",Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.",có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động,Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 1 . Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.",25% trở lên,Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ bao nhiêu phần trăm trở lên? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi khoản 3 . Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.",đãi khoản 3,"Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, người có thẩm quyền lợi gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 26. Tự thực hiện khoản 1 . Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu được tự thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động hoặc ngành, nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu; Có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu; Có phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu.","phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu",Có phương án nào hỗ trợ tiến độ thực hiện gói thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng khoản 3 . Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực.,thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng,Nhà thầu được lựa chọn phải làm gì trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 54. Thỏa thuận khung khoản 4 . Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào thỏa thuận khung.",khung khoản 4,thỏa thuận được quy định ở điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.","phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1","Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 1 . Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.",xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.,Nhà thầu được xếp hạng thứ mấy? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Việc giải quyết kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trước khi kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức; Trường hợp nhà thầu, cơ quan, tổ chức không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu, cơ quan, tổ chức có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư; Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức.",lựa chọn nhà thầu khoản 1,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Việc giải quyết kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trước khi kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức; Trường hợp nhà thầu, cơ quan, tổ chức không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu, cơ quan, tổ chức có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư; Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức.","làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức.","Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 05 ngày nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",bị đấu thầu giai đoạn một khoản 3,Chuẩn bị gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 73. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 2 . Căn cứ hồ sơ do bên mời thầu trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu.","do bên mời thầu trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu.",căn cứ hồ sơ nào mà căn cứ hồ sơ được phê duyệt? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này; Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; yêu cầu kỹ thuật của gói thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật đã được phê duyệt; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu. Hồ sơ mời thầu phải cho phép nhà thầu được đề xuất phương án thay thế cho phương án kỹ thuật đã nêu trong hồ sơ mời thầu, không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.",bị đấu thầu giai đoạn một khoản 2,chuẩn bị gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 52. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một khoản 2 . Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một: Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này; Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; yêu cầu kỹ thuật của gói thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật đã được phê duyệt; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu. Hồ sơ mời thầu phải cho phép nhà thầu được đề xuất phương án thay thế cho phương án kỹ thuật đã nêu trong hồ sơ mời thầu, không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.","phương án thay thế cho phương án kỹ thuật đã nêu trong hồ sơ mời thầu, không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu",Hồ sơ mời thầu phải cho phép nhà thầu được đề xuất phương án nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có thể trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",chọn nhà thầu cho dự án khoản 1,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản bao nhiêu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 36. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1 . Căn cứ quy mô, tính chất công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có thể trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 1,Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Giá gói thầu: Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",giá trị của gói thầu,"Theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu, giá gói thầu là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Giá gói thầu: Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu,Chính phủ có nhiệm vụ gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.","kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 4",Thanh tra có nhiệm vụ gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu khoản 4 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",quy định chi tiết Điều này,Chính phủ có trách nhiệm gì về hoạt động đấu thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.",đánh giá khoản 3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 65. Nguyên tắc đánh giá khoản 3 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.","thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp","Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu được làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày,thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 2 . Bên mời thầu xác định danh sách tối thiểu 03 tư vấn cá nhân trình chủ đầu tư phê duyệt.","điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 2",Nghị định quy định chi tiết một số điều khoản và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn điều kiện nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 75. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn khoản 2 . Bên mời thầu xác định danh sách tối thiểu 03 tư vấn cá nhân trình chủ đầu tư phê duyệt.",danh sách tối thiểu 03 tư vấn,Bên mời thầu xác định gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 1 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung sau đây: Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; Phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 29 của Luật Đấu thầu và các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.",Điều 29 của Luật Đấu thầu và các trường hợp khác,"Phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá v�� tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",mua sắm trực tiếp khoản 5,Quy trình nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp nào thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất,"trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo nhằm mục đích gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp,Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 5 . Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì bên mời thầu phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có). Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm ch��ng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp mà có sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp; Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định này.",năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng,"Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 132 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu",Trong thời hạn bao gồm các bước chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu thì việc thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào? -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","các điểm d, đ, e, g, h,",Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại đâu? -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn","Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định gì?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","à thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp","Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhế nào?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.",45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu,Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá nhiều ngày từ ngày nào đến ngày ký kết hợp đồng được thực hiện? -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","quy mô lớn, phức tạp","gói thầu có quy mô lớn, phức tạp như thế nào?" -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.",quy định tại khoản 1,gói thầu được quy định tại điều nào thì không bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng? -"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà th��u; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định đầu tư dược phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.","quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này",Có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 18. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Văn bản đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư phải nêu rõ lý do, nội dung, biện pháp và thời gian khắc phục vi phạm về đấu thầu.","chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2","đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 2 . Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.","Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu",Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 2 . Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.","Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư","Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 4 . Để tham gia chào giá trực tuyến, nhà thầu phải cam kết trong đơn dự thầu đáp ứng các yêu cầu trong thông báo mời thầu. Trường hợp nhà thầu trúng thầu, nếu nhà thầu không thực hiện theo cam kết thì nhà thầu bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu nêu trong đơn dự thầu (bị nêu tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và bị khóa tài khoản trong vòng 6 tháng kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư).",giá trực tuyến rút gọn khoản 4,Quy trình chào thầu được quy định như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 13 . Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 79 của Luật này.,đầu tư khoản 13,Trách nhiệm của chủ đầu tư là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 13 . Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 79 của Luật này.,chủ đầu tư khoản 13,Trách nhiệm của ai được quy định trong luật đấu thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 13 . Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 79 của Luật này.,bên mời thầu,trường hợp chủ đầu tư đồng thời là ai? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 96. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 5 . Trường hợp cơ sở y tế tư nhân chọn áp dụng Luật Đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, việc thanh toán căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu nhưng không vượt đơn giá trúng thầu trên cùng địa bàn, kết quả mua sắm tập trung, kết quả đàm phán giá, kết quả đấu thầu trên địa bàn lân cận, địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này.","chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản 5","trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh, chữa bệnh tư nhân khoản bao nhiêu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có): Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.",thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5,Quy trình chỉ định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có): Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.","làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu","Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trư���ng hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu khoản 5 . Thương thảo hợp đồng (nếu có): Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.",mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo,"Nếu trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 6,Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 6 . Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.",Điều 34 và Điều 35,Việc hoàn thiện và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 91. Nội dung thỏa thuận khung khoản 2 . Những nội dung chủ yếu của thỏa thuận khung: Phạm vi cung cấp hàng hóa, dịch vụ; bảng kê số lượng hàng hóa, dịch vụ; Thời gian, địa điểm giao hàng, cung cấp dịch vụ dự kiến; Điều kiện bàn giao hàng hóa, dịch vụ; tạm ứng, thanh toán, thanh lý hợp đồng; Mức giá tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ; Điều kiện bảo hành, bảo trì; đào tạo, hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ; Trách nhiệm của nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ, trong đó bao gồm trách nhiệm ký kết, thực hiện hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm; Trách nhiệm của đơn vị có nhu cầu mua sắm trong việc ký kết hợp đồng, sử dụng hàng hóa, dịch vụ; Trách nhiệm của đơn vị mua sắm tập trung; Thời hạn có hiệu lực của thỏa thuận khung; Xử phạt do vi phạm hợp đồng; Các nội dung liên quan khác.",thuận khung khoản 2,Nội dung thỏa thuận được quy định là gì -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 6 . Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.","Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định",Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 6 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.","lựa chọn, trừ các trường hợp",bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng,Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.","quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị","Căn cứ nào là căn cứ bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không đư��c hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",2%,"Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ bao nhiêu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành,Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.","gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng",trường hợp cần làm gì trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. 3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. 6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.",Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp,Từ chối thực hiện hợp đồng khi thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 85. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 4 . Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.",ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp khoản 4,"trách nhiệm của Bộ, cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan nhà nước nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để trao đổi các nội dung nếu thấy cần thiết.",kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 4,Thẩm định được quy định cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 128. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để trao đổi các nội dung nếu thấy cần thiết.",đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để trao đổi các nội dung,"Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể làm gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 24. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 3 . Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.,danh sách ngắn khoản 3,Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều này khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo uyết định của Thủ tướng Chính phủ; Sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng của chính nhà thầu được cấp văn bằng bảo hộ hoặc chương trình máy tính của chính nhà thầu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; Sản phẩm chip bán dẫn; Sản phẩm đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản này được hưởng ưu đãi trong thời hạn 06 năm kể từ lần đầu được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",một trong các cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia,Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khoản 4 . Sản phẩm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều này khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo uyết định của Thủ tướng Chính phủ; Sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng của chính nhà thầu được cấp văn bằng bảo hộ hoặc chương trình máy tính của chính nhà thầu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; Sản phẩm chip bán dẫn; Sản phẩm đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản này được hưởng ưu đãi trong thời hạn 06 năm kể từ lần đầu được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.",kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ,Sản phẩm mới tạo ra từ cái gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 111. Tạm ứng hợp đồng khoản 3 . Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.",Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích,Cần phải làm gì để đảm bảo việc sử dụng vốn tạm ứng đúng đối tượng? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư","trường hợp nhà thầu như thế nào thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý?" -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết ��ịnh trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba,Nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng thì nhà thầu được làm gì? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.","hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực)",Nhà thầu được mời vào để làm gì? -"Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này. Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. Trường hợp nhà thầu xếp hạng được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.",quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu,Nhà thầu được mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2,quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ",trong hồ sơ yêu cầu được nêu những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này,hồ sơ yêu cầu phải được làm gì trước khi phê duyệt? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.",Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu,"Nhà thầu được mời nhận hồ sơ yêu cầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.","dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g",Nhà thầu được dự kiến làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 3 . Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên được điều chỉnh các mốc thời gian hoàn thành các nội dung quy định cụ thể trong hợp đồng trong các trường hợp sau đây: Trường hợp bất khả kháng hoặc phát sinh các điều kiện bất lợi, cản trở nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng và không liên quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng; Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, phạm vi cung cấp, thiết kế, giải pháp thi công chủ đạo, biện pháp cung cấp do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ hợp đồng; Một hoặc các bên đề xuất sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà cần thay đổi tiến độ nhằm mục đích mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; Việc bàn giao mặt bằng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư ảnh hưởng đến tiến độ hợp đồng mà không do lỗi của nhà thầu; Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của chủ đầu tư, nhà thầu.",Sửa đổi hợp đồng khoản 3,"Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên được điều chỉnh các mốc thời gian hoàn thành các nội dung gì?" -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 7 . Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25 của Nghị định này.,giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25 của Nghị định này,Việc xác định giá thấp nhất được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế bao gồm các bước sau đây: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ dự thầu; Thương thảo hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói thầu hỗn hợp và gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể thương thảo hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất; Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu c��); Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu,"Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế bao gồm các bước nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 5 . Các bên không phải ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng đối với trường hợp thay đổi giá hợp đồng, khối lượng và nội dung khác đã được quy định trong hợp đồng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không vượt giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp dự toán gói thầu được phê duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì không vượt dự toán gói thầu; Không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng; Phương pháp, công thức, hạng mục và các nội dung cần thiết để điều chỉnh đã quy định trong hợp đồng.",Sửa đổi hợp đồng khoản 5,Luật đấu thầu được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 5 . Các bên không phải ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng đối với trường hợp thay đổi giá hợp đồng, khối lượng và nội dung khác đã được quy định trong hợp đồng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không vượt giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp dự toán gói thầu được phê duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì không vượt dự toán gói thầu; Không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng; Phương pháp, công thức, hạng mục và các nội dung cần thiết để điều chỉnh đã quy định trong hợp đồng.",không vượt dự toán gói thầu,trường hợp dự toán gói thầu được phê duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 5 . Các bên không phải ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng đối với trường hợp thay đổi giá hợp đồng, khối lượng và nội dung khác đã được quy định trong hợp đồng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Không vượt giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp dự toán gói thầu được phê duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì không vượt dự toán gói thầu; Không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng; Phương pháp, công thức, hạng mục và các nội dung cần thiết để điều chỉnh đã quy định trong hợp đồng.","công thức, hạng mục và các nội dung cần thiết","Phương pháp, phương pháp, hoạt động như thế nào để điều chỉnh đã quy định trong hợp đồng?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 14 . Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.,từ ngữ khoản 14,giải thích như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 14 . Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.,giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu,"theo luật đấu thầu, giá hợp đồng là gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 29 . Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.",ngữ khoản 29,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 29 . Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.","Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài","theo luật đấu thầu, nhà đầu tư nước ngoài thì được gọi là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh giá trong một khoảng thời gian phù hợp.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nguyên t��c gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh giá trong một khoảng thời gian phù hợp.","đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác",Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh giá trong một khoảng thời gian phù hợp.",đánh giá trong một khoảng thời gian phù hợp,"trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu bao gồm các nội dung thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; yêu cầu về tiến độ cung cấp và cam kết cung cấp hàng hóa bảo đảm kỹ thuật, chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước đó; yêu cầu về đơn giá của hàng hóa và các nội dung cần thiết khác. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu, hồ sơ yêu cầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.",mua sắm trực tiếp khoản 2,quy trình gì được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 81. Quy trình mua sắm trực tiếp khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu bao gồm các nội dung thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; yêu cầu về tiến độ cung cấp và cam kết cung cấp hàng hóa bảo đảm kỹ thuật, chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước đó; yêu cầu về đơn giá của hàng hóa và các nội dung cần thiết khác. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu, hồ sơ yêu cầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.","yêu cầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu",việc phê duyệt hồ sơ được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 1 . Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này; Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây l��p; Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.",một túi hồ sơ khoản 1,Phương thức một giai đoạn nào được áp dụng trong các trường hợp lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 6 . Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",mạng khoản 6,Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Nghị định này. Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới 05 tỷ, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Ngoài các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu còn phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau liên quan đến quá trình chào giá trực tuyến: Thông báo về việc áp dụng chào giá trực tuyến trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các yếu tố khác ngoài giá mà nhà thầu được phép thay đổi (nếu có) và công thức quy đổi để so sánh, xếp hạng nhà thầu.",2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, số điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Nghị định này. Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới 05 tỷ, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Ngoài các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu còn phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau liên quan đến quá trình chào giá trực tuyến: Thông báo về việc áp dụng chào giá trực tuyến trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các yếu tố khác ngoài giá mà nhà thầu được phép thay đổi (nếu có) và công thức quy đổi để so sánh, xếp hạng nhà thầu.","lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu",Việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 2 . Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Nghị định này. Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới 05 tỷ, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Ngoài các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu còn phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau liên quan đến quá trình chào giá trực tuyến: Thông báo về việc áp dụng chào giá trực tuyến trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Các yếu tố khác ngoài giá mà nhà thầu được phép thay đổi (nếu có) và công thức quy đổi để so sánh, xếp hạng nhà thầu.","05 tỷ, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 05 ngày làm việc",Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới bao nhiêu thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 05 ngày làm việc? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.",đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4,Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.",hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ,"Nhà thầu có thứ gì được xem xét, đánh giá?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.","sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm",đối với gói thầu đã thực hiện điều gì của nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 7 . Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng.",có thẩm quyền khoản 7,trách nhiệm của người có thẩm quyền như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 110. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng khoản 2 . Các chi phí trong nước phải được thanh toán bằng đồng Việt Nam, các chi phí bên ngoài lãnh thổ Việt Nam được thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài, đồng Việt Nam theo quy định trong hợp đồng.",hình thức thanh toán hợp đồng khoản 2,Đồng tiền và hình thức thanh toán như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 110. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng khoản 2 . Các chi phí trong nước phải được thanh toán bằng đồng Việt Nam, các chi phí bên ngoài lãnh thổ Việt Nam được thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài, đồng Việt Nam theo quy định trong hợp đồng.","bằng đồng tiền nước ngoài, đồng Việt Nam","Các chi phí trong nước phải được thanh toán bằng đồng Việt Nam, các chi phí bên ngoài lãnh thổ Việt Nam được thanh toán bằng đồng Việt Nam như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm: Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm; Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này: 5% tổng số điểm; Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm; Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm; Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng 100%. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó. Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.",mời thầu khoản 5,Để lập hồ sơ chấm điểm thì phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 62. Lập hồ sơ mời thầu khoản 5 . Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm: Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm; Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này: 5% tổng số điểm; Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm; Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm; Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng 100%. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó. Đối với kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.","thấp hơn 60% (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung","Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu về kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không phải đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không được đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 4 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.,Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 4,Trách nhiệm của bên mời thầu khoản 4 như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 77. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu dự kiến chỉ định; Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.,xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khoản 3,trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được làm gì? - Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này; Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá): Công thức xác định giá đánh giá: GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ Trong đó: G = (giá dự thầu ± giá trị s���a lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) – giá trị giảm giá (nếu có); ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của công trình bao gồm: tiến độ hoàn thành công trình; chi phí vòng đời trong toàn bộ quá trình sử dụng của công trình; chi phí lãi vay (nếu có); các yếu tố của đấu thầu bền vững (nếu có); thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này; các yếu tố khác (nếu có). ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Nghị định này.,giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Nghị định này,ƯĐ là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị theo quy định của pháp luật về kiến trúc; Nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,đầu tư khoản 2,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư có phương thức lựa chọn nhà đầu tư? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 2 . Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị theo quy định của pháp luật về kiến trúc; Nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.,Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính,"Sau thời điểm đóng thầu, hồ sơ đề xuất về tài chính gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;",cạnh tranh khoản 1,chào hàng được chào hàng như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 24. Chào hàng cạnh tranh khoản 1 . Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;","dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản",Gói thầu được nâng cấp gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 3 . Trường hợp cần ưu tiên về yếu tố kỹ thuật so với yếu tố về giá, chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và tỷ trọng điểm về giá (T) nhưng đảm bảo tỷ trọng điểm về kỹ thuật không vượt quá 50%.",đánh giá tổng hợp khoản 3,Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp khoản 3 . Trường hợp cần ưu tiên về yếu tố kỹ thuật so với yếu tố về giá, chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và tỷ trọng điểm về giá (T) nhưng đảm bảo tỷ trọng điểm về kỹ thuật không vượt quá 50%.","xét, quyết định tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và tỷ trọng điểm về giá","Trường hợp cần ưu tiên về yếu tố kỹ thuật so với yếu tố về giá, chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 115. Quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 4 . Người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư, dự án đầu tư của doanh nghiệp do doanh nghiệp mình nắm giữ 100% vốn điều lệ.",kiểm tra hoạt động đấu thầu khoản 4,"quyền hạn, trách nhiệm như thế nào đối với các dự án đầu tư, dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 93. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị khoản 1 . Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị bao gồm: Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương thành lập; Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành lập. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư.","làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, nhà đầu tư",thời hạn 05 ngày là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 47. Công bố dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Nội dung công bố dự án đầu tư kinh doanh bao gồm: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư; Địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt; Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có); Tên bên mời thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; Nội dung khác có liên quan.",bố dự án đầu tư kinh doanh khoản 2,công bố dự án nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 47. Công bố dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Nội dung công bố dự án đầu tư kinh doanh bao gồm: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư; Địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt; Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có); Tên bên mời thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; Nội dung khác có liên quan.",đầu tư kinh doanh khoản 2,công bố dự án nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 57. Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai khoản 1 . Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 131 của Nghị định này.",đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai,"Mục đích của trình, thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 5 . Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 67 của Nghị định này.",lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 5,Quy trình nào được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 5 . Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 67 của Nghị định này.",mạng khoản 5,Quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 5 . Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 67 của Nghị định này.","Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 67",Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 5 được quy định như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1 . Phương pháp giá thấp nhất: Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn có quy trình thực hiện rõ ràng theo các tiêu chuẩn có sẵn; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.",đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1,Phương pháp gì được áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 1 . Phương pháp giá thấp nhất: Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn có quy trình thực hiện rõ ràng theo các tiêu chuẩn có sẵn; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.",Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng,Phương pháp giá thấp nhất là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 1 . Nội dung chi: Khoản thu từ bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định được chi cho các nội dung phục vụ tổ chức mở thầu, bao gồm: Chi vật tư văn phòng: văn phòng phẩm; công cụ, dụng cụ văn phòng dùng riêng cho từng lễ mở thầu (nếu có); Chi cho hội nghị: thuê hội trường trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự; thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; nước uống trong cuộc họp; tiền làm thêm giờ, trang trí hội trường và các chi phí khác; Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc: cước phí điện thoại, cước phí bưu chính phục vụ việc gửi biên bản mở thầu cho các nhà thầu tham dự thầu (nếu có); Chi phí khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức mở thầu.","từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 1","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 1 . Nội dung chi: Khoản thu từ bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định được chi cho các nội dung phục vụ tổ chức mở thầu, bao gồm: Chi vật tư văn phòng: văn phòng phẩm; công cụ, dụng cụ văn phòng dùng riêng cho từng lễ mở thầu (nếu có); Chi cho hội nghị: thuê hội trường trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự; thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; nước uống trong cuộc họp; tiền làm thêm giờ, trang trí hội trường và các chi phí khác; Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc: cước phí điện thoại, cước phí bưu chính phục vụ việc gửi biên bản mở thầu cho các nhà thầu tham dự thầu (nếu có); Chi phí khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức mở thầu.","bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 1","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",khoản 4,"Thương thảo hợp đồng được quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ nào không được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định,"Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",Danh sách nhà thầu,"Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng thì kết quả được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 70. Thương thảo hợp đồng khoản 4 . Sau khi hoàn thành thương thảo hợp đồng, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này. Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu,những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc ở nội dung nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 2 . Đối với việc mua thuốc không thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.","thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khoản 2",Lựa chọn nhà thầu cung cấp những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 47. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",thầu giai đoạn một khoản 3,tổ chức đấu thầu phải làm gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 82. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này,"Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 như thế nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 8 . Tùy chọn mua thêm (nếu có): Tùy chọn mua thêm là khả năng chủ đầu tư mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn của gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng; Trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm; Tùy chọn mua thêm được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% của khối lượng hạng mục tương ứng nêu trong hợp đồng; có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua thêm; đơn giá của hàng hóa, dịch vụ mua thêm không được vượt đơn giá của các hàng hóa, dịch vụ tương ứng trong hợp đồng; chỉ áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng.",kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 8,Nội dung của luật đấu thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 1 . Sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, chủ đầu tư dự thảo hợp đồng trong đó bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, chất lượng, tiến độ công việc cần đạt được, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.","các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, chất lượng, tiến độ công việc cần đạt được, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ",trong đó bao gồm những yêu cầu nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 63. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 2 . Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.",và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 2,thẩm định để làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 63. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu khoản 2 . Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.","phê duyệt hồ sơ mời thầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu",Việc gì được quy định và phê duyệt hồ sơ mời thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.,lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 3,............................................................................................................................................................................................................................................................... -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 51. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2 . Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.","phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng khoản 2","Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 15. Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 3 . Chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu để người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.",có trách nhiệm trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu,"Chủ đầu tư có trách nhiệm gì để người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án khoản 3?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khoản 2 . Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu.","có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế",Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 điều này có tính như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 38. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 1 . Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án: Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư; Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có); Dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này; Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật này; Văn bản pháp lý có liên quan.","Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án",Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đôi vơi dư án trừ căn cứ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 20 . Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",ngữ khoản 20,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 20 . Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",từ ngữ khoản 20,Luật Đấu thầu được giải thích như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 5 . Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.",tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư,nhà thầu thực hiện dự án đầu tư gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 2 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các điều 24, 25, 37, 38, 61 và 62 của Nghị định này.",mạng khoản 2,Quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện qua đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 2 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại các điều 24, 25, 37, 38, 61 và 62 của Nghị định này.","quy định tại các điều 24, 25, 37, 38, 61 và 62 của Nghị định","Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2 . Trường hợp nhân sự chủ chốt (trừ nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay), thiết bị thi công chủ yếu mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu thì bên mời thầu cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự, thiết bị trong một khoảng thời gian phù hợp. Trong mọi trường hợp, nếu nhà thầu kê khai nhân sự, thiết bị không trung thực thì không được thay thế nhân sự, thiết bị khác, hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 126 của Nghị định này.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nguyên tắc gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 63. Xét duyệt trúng thầu khoản 2 . Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu lý do nhà đầu tư không trúng thầu.",trúng thầu khoản 2,xét duyệt cái gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản 4 . Giám sát, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",4,nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu khoản bao nhiêu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 3 . Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để chào giá cho các nội dung xác định trong thông báo mời thầu và được chào giá theo thời hạn quy định trong thông báo.,giá trực tuyến rút gọn khoản 3,Quy trình chào thầu được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 3 . Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để chào giá cho các nội dung xác định trong thông báo mời thầu và được chào giá theo thời hạn quy định trong thông báo.,trực tuyến rút gọn khoản 3,Quy trình chào giá được rút gọn như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 102. Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 3 . Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để chào giá cho các nội dung xác định trong thông báo mời thầu và được chào giá theo thời hạn quy định trong thông báo.,Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để chào giá cho các nội dung xác định trong thông báo mời thầu và được chào giá,Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn khoản 3 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 3 . Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.","Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư",Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 3 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng.",kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2,Hợp đồng được ký kết như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 33. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3 . Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.",phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu khoản 3,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trình, thẩm định, làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu khoản 6 . Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật được áp dụng theo quy định tại các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 5 Điều 25 của Nghị định này.","quy định tại các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 5",tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật được áp dụng theo quy định nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 89. Trách nhiệm trong mua sắm tập trung khoản 2 . Cấp trên của đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 77 của Luật Đấu thầu.,trong mua sắm tập trung khoản 2,trách nhiệm gì trong mua sắm? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 89. Trách nhiệm trong mua sắm tập trung khoản 2 . Cấp trên của đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 77 của Luật Đấu thầu.,mua sắm tập trung khoản 2,Trách nhiệm của đơn vị nào được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về mua sắm? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 89. Trách nhiệm trong mua sắm tập trung khoản 2 . Cấp trên của đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 77 của Luật Đấu thầu.,đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định,trách nhiệm trong mua sắm tập trung khoản 2 là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 7. Thông tin về đấu thầu khoản 1 . Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; Thông báo mời thầu; Danh sách ngắn; Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; Kết quả lựa chọn nhà thầu; Thông tin chủ yếu của hợp đồng; Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; Thông tin khác có liên quan.",đấu thầu khoản 1,Thông tin về lựa chọn nhà thầu là gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 95. Hiệu lực thi hành khoản 3 . Hợp đồng được ký kết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55 của Luật này được thực hiện trong thời hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.,quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này,Hợp đồng được ký kết theo quy định tại điểm nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến khoản 2 . Trường hợp giá dự thầu là yếu tố duy nhất được phép chào lại và gói thầu đánh giá theo phương pháp giá thấp nhất mà có nhiều nhà thầu cùng chào giá thấp nhất thì nhà thầu chào giá đầu tiên thấp nhất trúng thầu.,trực tuyến khoản 2,chào giá như thế nào là một điều kiện nhà thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 1 . Bên mời thầu kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính.,túi đựng các hồ sơ đề xuất,Bên mời thầu kiểm tra niêm phong có hồ sơ nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự.,rộng rãi khoản 1,Đấu thầu được đánh giá như thế nào? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 21. Đấu thầu rộng rãi khoản 1 . Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự.,hình thức lựa chọn nhà thầu,Đấu thầu rộng rãi là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 2 . Thẩm quyền quyết định lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được quy định như sau: Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn nhà thầu quy định tại điểm c khoản 1 điều này; Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.",đặc biệt khoản 2,Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 2 . Thẩm quyền quyết định lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được quy định như sau: Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn nhà thầu quy định tại điểm c khoản 1 điều này; Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.",nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 2,Lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.","thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp","Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu được làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 126 của Nghị định này.","bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1",trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 1 . Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu; Dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có), quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Tài liệu khác có liên quan.","hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 1",thẩm định hồ sơ nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 1 . Việc chỉ định thầu rút gọn đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu không phải phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",chỉ định thầu rút gọn khoản 1,Quy trình chi tiết một số điều và biện ph��p thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 1 . Việc chỉ định thầu rút gọn đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu không phải phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",rút gọn khoản 1,Quy trình chỉ định thầu được rút gọn khoản nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 1 . Việc chỉ định thầu rút gọn đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu không phải phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.","quy định tại các điểm a, b và c khoản 1",Việc chỉ định thầu rút gọn đối với trường hợp nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.",ngữ khoản 3,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 3 . Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.","danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu",Danh sách ngắn là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu,Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",Điều 35,Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều nào của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 79. Quy trình chỉ định thầu rút gọn khoản 3 . Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này; Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 77 và Điều 78 của Nghị định này.",chủ đầu tư không áp dụng theo quy trình rút gọn nêu tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường,Trường hợp nào thì thực hiện hợp đồng được quy định? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 73. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường khoản 1 . Bên mời thầu tổ chức lập điều khoản tham chiếu, dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cá nhân cần tuyển chọn trình chủ đầu tư phê duyệt. Nội dung điều khoản tham chiếu bao gồm: Mô tả tóm tắt về dự án; Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện gói thầu; Yêu cầu về năng lực, trình độ của chuyên gia tư vấn; Các điều kiện và địa điểm thực hiện hợp đồng; Giá gói thầu theo phương pháp giá cố định; Các nội dung cần thiết khác (nếu có).","lập điều khoản tham chiếu, dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cá nhân cần tuyển chọn",Bên mời thầu tổ chức gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1 . Phương pháp giá thấp nhất: Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với gói thầu mà các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.","đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1","Phương pháp gì được áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khoản 1?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu và có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền; Xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và sản phẩm báo chí về đấu thầu để phục vụ hoạt động đấu thầu qua mạng, công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này; Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư, nhà thầu, bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định của Chính phủ; Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho người làm công tác đấu thầu; quy định về việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; Thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu; Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 2,Trách nhiệm của Chính phủ đối với hoạt động đấu thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu khoản 2 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu và có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền; Xây dựng, quản lý Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và sản phẩm báo chí về đấu thầu để phục vụ hoạt động đấu thầu qua mạng, công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này; Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư, nhà thầu, bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định của Chính phủ; Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho người làm công tác đấu thầu; quy định về việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; Thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu; Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.","quy định về việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu","Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho người làm công tác đấu thầu là gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; về biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Các ý kiến khác (nếu có).","mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3","thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ nào được yêu cầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 130. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây: Khái quát nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; về biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Các ý kiến khác (nếu có).","mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3",thẩm định hồ sơ gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 4 . Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; tư vấn đấu thầu; tư vấn thẩm tra, thẩm định; tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án; tư vấn thu xếp tài chính; kiểm toán và các dịch vụ tư vấn khác.",ngữ khoản 4,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 35. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư khoản 1 . Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế lựa chọn nhà đầu tư; Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",đầu tư khoản 1,Phương thức lựa chọn nhà đầu tư là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",một túi hồ sơ khoản 2,Phương thức một giai đoạn nào là phương thức một giai đoạn? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 2 . Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.","đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ khoản 24/2023/QH15 bao gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 1 . Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, minh bạch và kịp thời.",kiểm tra khoản 1,Nguyên tắc tổ chức việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 64. Loại hợp đồng khoản 5 . Hợp đồng theo chi phí cộng phí: Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp; phương pháp xác định chi phí trực tiếp làm căn cứ để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.",làm căn cứ để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác,phương pháp xác định chi phí trực tiếp làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ sẽ được đánh giá chi tiết về tài chính và xếp hạng nhà thầu.",đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ sẽ được đánh giá chi tiết về tài chính và xếp hạng nhà thầu.",hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ,Nhà thầu có hồ sơ nào sẽ được đánh giá chi tiết về tài chính và xếp hạng nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 2 . Công tâm, khách quan, không gây khó khăn cho đơn vị được kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng, chống tham nhũng.",kiểm tra khoản 2,"quy định tổ chức, cá nhân được kiểm tra như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 118. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra khoản 2 . Công tâm, khách quan, không gây khó khăn cho đơn vị được kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng, chống tham nhũng.",không gây khó khăn cho đơn vị,"Công tâm, khách quan, vì sao không được kiểm tra?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 7 . Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.",bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên,"Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định, nêu bất cứ điều kiện nào thì việc gì không được hoàn trả?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 85. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 1 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương có tư cách hợp lệ để tham gia thực hiện các gói thầu quy định tại Điều 27 của Luật Đấu thầu khi người dân thuộc cộng đồng d��n cư, nhóm thợ hoặc các hội viên của tổ chức đoàn thể sinh sống, cư trú trên địa bàn triển khai gói thầu và được hưởng lợi từ gói thầu.","hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng khoản 1","Tư cách nào là một điều kiện hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 127. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định khoản 5 . Trường hợp Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người có thẩm quyền khác ủy quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì người được ủy quyền tổ chức việc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu.","thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu",Người có thẩm quyền khác ủy quyền tổ chức việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 9 . Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây: Đại diện cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn đề thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Ký kết hợp đồng trên cơ sở chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.",có thẩm quyền khoản 9,trách nhiệm của người có thẩm quyền thuộc thẩm quyền của ai? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 59. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 2 . Phương pháp giá cố định: Phương pháp giá cố định được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, phạm vi công việc được xác định chính xác, chi phí thực hiện gói thầu được xác định hợp lý, cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt giá gói thầu và có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 2,Phương pháp gì được áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khoản 22/2023/QH15? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 42. Đấu thầu trước khoản 1 . Đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được ký kết. Các hoạt động thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài gồm: lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn.",khoản 1,"Đấu thầu trước hết đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được quy định khoản nào?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư khoản 9 . Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm.,đầu tư khoản 9,Trách nhiệm của chủ đầu tư nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2 . Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật; Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e và h khoản 1 Điều này.","hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2","Tư cách nào là một điều kiện nhà thầu, nhà đầu tư khoản 2?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 113. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng khoản 8 . Thời hạn xử lý hồ sơ thanh toán là trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhà thầu nộp đủ chứng từ, hồ sơ thanh toán cho chủ đầu tư.",15 ngày,"Thời hạn xử lý hồ sơ thanh toán là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhà thầu nộp đủ chứng từ, hồ sơ thanh toán cho chủ đầu tư?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",chọn danh sách ngắn khoản 2,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn danh sách ngắn hơn 03 nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.","có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu","Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có nhu cầu gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này,Nếu sử dụng danh sách ngắn hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 61. Lựa chọn danh sách ngắn khoản 2 . Đối với đấu thầu hạn chế: Việc xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này; Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.",quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu,"Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn được đăng tải theo hình nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Đi���u 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 7 . Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công thức sau: Trong đó: Xi: Là tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong thành viên liên danh thứ i; Yi: Là tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh; n: Là số thành viên tham gia trong liên danh.","tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong thành viên liên danh thứ",Xi: là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu khoản 7 . Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công thức sau: Trong đó: Xi: Là tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong thành viên liên danh thứ i; Yi: Là tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh; n: Là số thành viên tham gia trong liên danh.",khối lượng công việc của thành viên liên danh thứ,là tỷ lệ phần trăm (%) trong thỏa thuận liên danh? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng.","lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5",Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khoản 5 . Các ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Xếp hạng cao hơn cho nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; Cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng.",điểm,"cộng thêm điểm nào để so sánh, xếp hạng?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 83. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 4 . Thời gian thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt; thời gian phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ là 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.",thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2,"thời gian để thẩm định, phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt và phê duyệt dự án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt dự án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 83. Hồ sơ, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và i khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu khoản 4 . Thời gian thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 v�� khoản 2 Điều này là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt; thời gian phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ là 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.",7 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,thời gian thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ là bao nhiêu ngày? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 10 . Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau: Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền; Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",Bảo đảm dự thầu khoản 10,"trong luật đấu thầu, việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại điều nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 10 . Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau: Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền; Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",quy chế tài chính của chủ đầu tư,"Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy định nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 10 . Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau: Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền; Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",quy định tại điểm a và điểm b khoản này.,"Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 14. Bảo đảm dự thầu khoản 10 . Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau: Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền; Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.",quy định tại điểm a và điểm b,"Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 91. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án.",lựa chọn nhà thầu khoản 6,Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 3 . Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ năng lực bao gồm: họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu của các thành viên tham gia thực hiện gói thầu.","họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu của các thành viên tham gia","Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ năng lực bao gồm những ai?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,Sửa đổi hợp đồng khoản 6,............................................................................................................................................................................................................................................................... -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,đổi hợp đồng khoản 6,Luật Đấu thầu sửa đổi gì? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 70. Sửa đổi hợp đồng khoản 6 . Chính phủ quy định chi tiết Điều này.,quy định chi tiết Điều này,Chính phủ có hành động gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 103. Hình thức mua sắm trực tuyến khoản 2 . Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến đối với các hạng mục trong danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung là thời gian thực hiện hợp đồng trong trường hợp không ký thỏa thuận khung nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc thời gian có hiệu lực của thỏa thuận khung.",mua sắm trực tuyến khoản 2,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hình thức nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 87. Xử lý vi phạm khoản 1 . Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.",gây thiệt hại,trường hợp nào thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về đấu thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 3 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.,trực tuyến thông thường khoản 3,Quy trình chào giá được thực hiện như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 101. Quy trình chào giá trực tuyến thông thường khoản 3 . Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.,Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 27,Điều gì của nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp lựa chọn nhà thầu? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:",các từ ngữ dưới đây,"Trong luật đấu thầu, từ ngữ nào được hiểu như là một trong luật đấu thầu?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:",các từ ngữ dưới,"Trong luật đấu thầu, từ ngữ nào được hiểu như là một trong luật đấu thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 6 . Đối với trường hợp xử lý tình huống theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này và trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 6,xử lý như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 6 . Đối với trường hợp xử lý tình huống theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này và trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 6,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 11 . Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.",11,Giải thích từ ngữ khoản nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 11 . Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.",ngữ khoản 11,giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 11 . Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.",trong nước,đấu thầu được hiểu biết như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 136. Quy định chuyển tiếp khoản 5 . Trường hợp dự án đầu tư được phân chia thành các dự án thành phần vận hành, khai thác độc lập hoặc công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng theo các quy định pháp luật, công tác lựa chọn nhà thầu các dự án thành phần, tiểu dự án được quản lý, thực hiện như đối với dự án độc lập. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án thành phần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp đối với tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện thẩm quyền, trách nhiệm của người có thẩm quyền theo quy định tại Luật Đấu thầu và quy định tại Nghị định này trong việc tổ chức thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu.",chuyển tiếp khoản 5,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, dự án đầu tư được quy định như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 136. Quy định chuyển tiếp khoản 5 . Trường hợp dự án đầu tư được phân chia thành các dự án thành phần vận hành, khai thác độc lập hoặc công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng theo các quy định pháp luật, công tác lựa chọn nhà thầu các dự án thành phần, tiểu dự án được quản lý, thực hiện như đối với dự án độc lập. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án thành phần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp đối với tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện thẩm quyền, trách nhiệm của người có thẩm quyền theo quy định tại Luật Đấu thầu và quy định tại Nghị định này trong việc tổ chức thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu.","đầu tư được phân chia thành các dự án thành phần vận hành, khai thác độc lập hoặc công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư","Nếu dự án được tách thành tiểu dự án riêng thì các dự án thành phần nào được tách thành tiểu dự án riêng theo các quy định pháp luật, công tác lựa chọn nhà thầu các dự án thành phần?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 63. Xét duyệt trúng thầu khoản 1 . Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm; Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh; Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất.",trúng thầu khoản 1,Xét duyệt điều gì là một điều kiện nhà đầu tư? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 28. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 8 . Chủ đầu tư, bên mời thầu không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ mà nhà thầu phụ này có tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu và các công việc tư vấn này bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế FEED; thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 8,"quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự thầu khoản 8?" -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 74. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh khoản 2 . Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được tính từ thời điểm hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có hiệu lực cho đến khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ thực hiện các cam kết đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.,đầu tư kinh doanh khoản 2,Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được tính từ ngày nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 119. Hình thức kiểm tra khoản 1 . Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch thường xuyên hằng năm được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Căn cứ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu của từng năm, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra định kỳ cho năm kế tiếp, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra định kỳ bao gồm các nội dung sau đây: danh sách các đơn vị được kiểm tra; dự án, kế hoạch mua sắm (nếu có) sẽ tiến hành kiểm tra; thời gian thực hiện kiểm tra; phạm vi và nội dung kiểm tra; đơn vị phối hợp kiểm tra (nếu có); Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ đã phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch điều chỉnh, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được phê duyệt là cơ sở để người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt quyết định kiểm tra và triển khai thực hiện kiểm tra; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được gửi đến đơn vị được kiểm tra trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày được phê duyệt nhưng phải đảm bảo đơn vị được kiểm tra nhận được tối thiểu là 15 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra.",kiểm tra khoản 1,hình thức nào được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp kiểm tra định kỳ? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 119. Hình thức kiểm tra khoản 1 . Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch thường xuyên hằng năm được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Căn cứ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu của từng năm, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra định kỳ cho năm kế tiếp, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra định kỳ bao gồm các nội dung sau đây: danh sách các đơn vị được kiểm tra; dự án, kế hoạch mua sắm (nếu có) sẽ tiến hành kiểm tra; thời gian thực hiện kiểm tra; phạm vi và nội dung kiểm tra; đơn vị phối hợp kiểm tra (nếu có); Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ đã phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch điều chỉnh, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được phê duyệt là cơ sở để người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt quyết định kiểm tra và triển khai thực hiện kiểm tra; Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) được gửi đến đơn vị được kiểm tra trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày được phê duyệt nhưng phải đảm bảo đơn vị được kiểm tra nhận được tối thiểu là 15 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra.",kiểm tra định kỳ,"Căn cứ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu của từng năm, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch gì cho năm kế tiếp?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 9 . Đối với gói thầu mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 93 của Nghị định này, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất có đơn giá dự thầu một hoặc một số mặt hàng vượt định mức mua sắm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt thì có thể xem xét, xử lý lần lượt theo các cách như sau: Mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán đối với các mặt hàng có đơn giá dự thầu vượt định mức mua sắm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Cho phép tất cả nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được chào lại giá dự thầu.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 9,"Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 9?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Trường hợp không áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đề nghị trúng thầu; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh t�� trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý. Những nội dung cần lưu ý (nếu có).","xét, trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu","Nếu không áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Trường hợp không áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đề nghị trúng thầu; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý. Những nội dung cần lưu ý (nếu có).","chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý",trường hợp nào không bảo đảm được đánh giá hồ sơ dự thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 5 . Trường hợp không áp dụng thương thảo hợp đồng, tổ chuyên gia lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét, trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ các nội dung sau đây: Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu; Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đề nghị trúng thầu; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà thầu; Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý. Những nội dung cần lưu ý (nếu có).",nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nội dung nào có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 28 . Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục sự cố dự kiến diễn ra trong thời hạn dài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu trong thời gian Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố và xử lý sự cố, bao gồm việc tổ chức lựa chọn nhà thầu không qua mạng.",tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 28,xử lý như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 28 . Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục sự cố dự kiến diễn ra trong thời hạn dài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu trong thời gian Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố và xử lý sự cố, bao gồm việc tổ chức lựa chọn nhà thầu không qua mạng.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 28,Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu là gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,lựa chọn nhà thầu khoản 4,tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu khoản 4 như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này,Việc mở hồ sơ đề xuất về vấn đề gì? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,Biên bản mở thầu phải được đăng tải trên đâu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 64. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.,đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,Biên bản mở thầu phải được đăng tải trên đâu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 20 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý như sau: Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); Thanh toán cho nhà thầu các phần công việc mà nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng; Chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; Đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. Trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.",Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 20,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, người có thẩm quyền quyết định làm gì?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 20 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý như sau: Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); Thanh toán cho nhà thầu các phần công việc mà nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng; Chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; Đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. Trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.","xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới",Phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 20 . Trường h��p trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý như sau: Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); Thanh toán cho nhà thầu các phần công việc mà nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng; Chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; Đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. Trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.","xét, phê duyệt lại giá gói thầu","trường hợp cần thiết có thể xem xét, làm gì đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 132. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng khoản 20 . Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý như sau: Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); Thanh toán cho nhà thầu các phần công việc mà nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng; Chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; Đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm khác (nếu có) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. Trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.",giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện,"theo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 22 . Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất.",ngữ khoản 22,Luật Đấu thầu được giải thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 22 . Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất.",từ ngữ khoản 22,Luật Đấu thầu được giải thích như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện của chủ đầu tư: Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm để thực hiện hoạt động đấu thầu bao gồm: Năng lực để thực hiện quy trình lựa chọn nhà thầu từ bước lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu đến quản lý hợp đồng; Kết quả thực hiện công tác đấu thầu của chủ đầu tư thông qua các chỉ tiêu: số lượng nhà thầu trung bình tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường; số lần không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của nhà thầu; tỷ lệ gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các chỉ tiêu khác; Kinh nghiệm và bài học về triển khai các dự án tương tự, việc quản lý kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, khiếu nại, tố cáo; Các yếu tố khác.",chọn nhà thầu cho dự án khoản 2,kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản bao nhiêu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 16. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2 . Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện của chủ đầu tư: Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm để thực hiện hoạt động đấu thầu bao gồm: Năng lực để thực hiện quy trình lựa chọn nhà thầu từ bước lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu đến quản lý hợp đồng; Kết quả thực hiện công tác đấu thầu của chủ đầu tư thông qua các chỉ tiêu: số lượng nhà thầu trung bình tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường; số lần không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của nhà thầu; tỷ lệ gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các chỉ tiêu khác; Kinh nghiệm và bài học về triển khai các dự án tương tự, việc quản lý kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, khiếu nại, tố cáo; Các yếu tố khác.",lựa chọn nhà thầu cho dự án khoản 2,"trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nội dung kế hoạch tổng thể nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4,"Phương pháp nào được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",đánh giá hồ sơ dự thầu,"Phương pháp nào được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.","kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương",Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 62. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 4 . Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.",ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3,Nhà đầu tư đáp ứng được tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả gồm những gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 5 . Thời gian tối đa từ khi thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu đến khi ký kết hợp đồng là 30 ngày.","chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 5",Quy trình lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 86. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương khoản 5 . Thời gian tối đa từ khi thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu đến khi ký kết hợp đồng là 30 ngày.",việc mời tham gia thực hiện gói thầu đến khi ký kết hợp đồng,thời gian tối đa từ khi thông báo công khai về việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu khoản 3 . Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu được quy định như sau: Đối với lựa chọn nhà thầu, người quyết định xử lý tình huống là chủ đầu tư. Trong trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định xử lý tình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền; Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định xử lý tình huống là người có thẩm quyền.",trong hoạt động đấu thầu khoản 3,Xử lý tình huống nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 68. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật khoản 2 . Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 và khoản 2 Điều 42 của Nghị định này, trừ nội dung kiểm tra tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu. Nhà thầu có hồ sơ dự thầu h��p lệ được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.","Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá","Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đánh giá hồ sơ dự thầu về kỹ thuật như thế nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng khoản 3 . Trường hợp nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký hợp đồng thì không được nhận lại giá trị của bảo đảm dự thầu.",ký kết hợp đồng khoản 3,hoàn thiện việc gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 4 . Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có).",lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 4,Nguyên tắc gì được quy định trong luật đấu thầu? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 3 . Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.,tự thực hiện khoản 3,Quy trình lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào? -Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 82. Quy trình tự thực hiện khoản 3 . Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.,Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu,Quy trình tự thực hiện khoản 3 được tiến hành như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dần nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu,Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm những gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dần nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm,Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trên cơ sở nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ khoản 3 . Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dần nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận; Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.",một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu,Việc mở thầu được tiến hành như thế nào đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu? -Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 39. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khoản 9 . Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có).,khoản 9,Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Dự toán thu, chi: Hàng năm, căn cứ kế hoạch nhà nước giao và kế hoạch lựa chọn nhà thầu của các gói thầu, chủ đầu tư phê duyệt dự toán thu, chi tiền thu từ bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đối với các nội dung chi phát sinh trước khi thu được tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước từ nguồn chi phí quản lý dự án để chi, sau khi thu được tiền bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì thực hiện hoàn trả; Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư được chủ động điều chỉnh các khoản chi và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh các khoản chi trong phạm vi dự toán năm được duyệt.","từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu nào?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Dự toán thu, chi: Hàng năm, căn cứ kế hoạch nhà nước giao và kế hoạch lựa chọn nhà thầu của các gói thầu, chủ đầu tư phê duyệt dự toán thu, chi tiền thu từ bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đối với các nội dung chi phát sinh trước khi thu được tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước từ nguồn chi phí quản lý dự án để chi, sau khi thu được tiền bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì thực hiện hoàn trả; Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư được chủ động điều chỉnh các khoản chi và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh các khoản chi trong phạm vi dự toán năm được duyệt.","bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3","Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ đâu?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 13. Lập dự toán, quản lý, sử dụng khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khoản 3 . Dự toán thu, chi: Hàng năm, căn cứ kế hoạch nhà nước giao và kế hoạch lựa chọn nhà thầu của các gói thầu, chủ đầu tư phê duyệt dự toán thu, chi tiền thu từ bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Đối với các nội dung chi phát sinh trước khi thu được tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước từ nguồn chi phí quản lý dự án để chi, sau khi thu được tiền bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì thực hiện hoàn trả; Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư được chủ động điều chỉnh các khoản chi và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh các khoản chi trong phạm vi dự toán năm được duyệt.",chủ đầu tư được chủ động điều chỉnh các khoản chi và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh các khoản chi trong phạm vi dự toán năm,"quá trình thực hiện, chủ đầu tư được làm gì?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 10 . Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.",có thẩm quyền khoản 10,trách nhiệm của người có thẩm quyền như thế nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền khoản 10 . Giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.","cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu",trách nhiệm thực hiện trách nhiệm quy định tại điều nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 7 . Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, thời điểm đóng thầu, thời gian thương thảo hợp đồng và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu.",mạng khoản 7,Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng khoản 7 . Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, thời điểm đóng thầu, thời gian thương thảo hợp đồng và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu.","có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia",Nhà thầu có nhiệm vụ gì đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 80. Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 1 . Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",Trách nhiệm của tổ chuyên gia khoản 1,Trách nhiệm của tổ chuyên gia là gì? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 7 . Dự toán mua sắm là dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.",ngữ khoản 7,gi��i thích từ ngữ nào? -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 4. Giải thích từ ngữ khoản 7 . Dự toán mua sắm là dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.",từ ngữ khoản 7,Giải thích từ ngữ nào để giải thích cho việc mua sắm? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân nhập thông tin vào đơn đăng ký được hình thành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức; giấy uỷ quyền (nếu có); quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác trong trường hợp tổ chức không có tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký bởi cá nhân đăng ký; bản chụp hộ chiếu hoặc tài liệu tương đương đối với cá nhân mang quốc tịch nước ngoài.",mạng đấu thầu quốc gia khoản 1,Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân nhập thông tin vào đơn đăng ký được hình thành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức; giấy uỷ quyền (nếu có); quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác trong trường hợp tổ chức không có tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký bởi cá nhân đăng ký; bản chụp hộ chiếu hoặc tài liệu tương đương đối với cá nhân mang quốc tịch nước ngoài.","quy định tại điểm a khoản này được ký, đóng dấu (nếu có)",đơn đăng ký được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 22. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khoản 1 . Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân nhập thông tin vào đơn đăng ký được hình thành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức; giấy uỷ quyền (nếu có); quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác trong trường hợp tổ chức không có tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các tài liệu sau: đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký bởi cá nhân đăng ký; bản chụp hộ chiếu hoặc t��i liệu tương đương đối với cá nhân mang quốc tịch nước ngoài.",quy định tại điểm a khoản này,đơn đăng ký được quy định như thế nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 17. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khoản 6 . Căn cứ quy mô, tính chất, tiến độ của dự án, gói thầu, người có thẩm quyền quyết định tổng thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu tối đa đối với mỗi gói thầu từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",lựa chọn nhà thầu khoản 6,Theo nghị định quy định chi tiết một số điều và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu tối đa thì người có thẩm quyền quyết định làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 48. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1 . Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.","đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một khoản 1",Đánh giá hồ sơ có mục đích gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 31. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3 . Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật. Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình thì không phải đáp ứng yêu cầu về một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.",đánh giá hồ sơ dự thầu khoản 3,kiểm tra và làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",thầu giai đoạn một khoản 3,tổ chức đấu thầu phải làm gì? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 53. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một khoản 3 . Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.",quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này,"Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định nào?" -"Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khoản 3 . Văn bản đề nghị phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt phải nêu rõ lý do không thể đáp ứng điều kiện về lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 của luật này.",đặc biệt khoản 3,Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp nào? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 3 . Đánh giá hồ sơ dự thầu: Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này; Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này; Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ mời thầu. Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất hoặc có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá được xếp hạng thứ nhất.",chào hàng cạnh tranh khoản 3,Quy trình gì được quy định trong nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu? -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 80. Quy trình chào hàng cạnh tranh khoản 3 . Đánh giá hồ sơ dự thầu: Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này; Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này; Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này; Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ mời thầu. Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất hoặc có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá được xếp hạng thứ nhất.","có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá","Nhà thầu thực hiện giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất?" -"Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22 Điều 135. Điều khoản thi hành khoản 8 . Bộ Y tế chủ trì hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn nhà thầu, các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này trong phạm vi quản lý của mình; hướng dẫn việc thực hiện chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 93 của Nghị định này.",các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu,hướng dẫn việc thực hiện chỉ định thầu đối với trường hợp nào?